QTM-CĐ-MĐ21-LTTBDD2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Nghề ngày càng trở nên cấp thiết. Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa.
Đề cương của giáo trình đã được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa và Trường. Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này. Các góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Xin chân thành cảm ơn. Cần Thơ, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên Nguyễn Phát Minh MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN. 4 Tên môn học/mô đun: Lập trình thiết bị di động 2. 4 Mã môn học/mô đun: MĐ 21.
4 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH ANDROID – CÀI ĐẶT ANDROID STUDIO. Hệ điều hành Android. Môi trường phát triển ứng dụng Android. Cài đặt Android Studio.
18 BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN GIAO DIỆN TRÊN ANDROID STUDIO. Khởi tạo dự án. Cấu trúc dự án. Cập nhật Android API.
Cài đặt và sử dụng Android Virtual Device (AVD). 37 BÀI 3: ACTIVITY – VÒNG ĐỜI CỦA MỘT ACTIVITY. Các thành phần trong ứng dụng Android. Activity và độ ưu tiên ứng dụng.
44 BÀI 4: CÁC ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN. Giao diện người dùng. View và Viewgroup. Các điều khiển cơ bản.
Kiểm tra lỗi và tối ưu lại giao diện. 64 BÀI 5: LƯU TRỮ DỮ LIỆU – SQLITE. Khái niệm cơ sở dữ liệu (database concepts). Giới thiệu SQLITE.
Xây dựng cơ sở dữ liệu với SQLITE. Truy vấn dữ liệu. Sắp xếp dữ liệu. 75 BÀI 6: PROJECT KẾT THÚC KHÓA HỌC.
79 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Lập trình thiết bị di động 2 Mã môn học/mô đun: MĐ 21 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Lập trình thiết bị di động 2 là môn học nâng cap từ Lập trình thiết bị di động 1 để sinh viên bắt đàu tìm hiểu về các vấn đề về lập trình trên hệ điều hành Android: Mục tiêu của môn học/mô đun: Về kiến thức: o Trình bày được hệ điều hành Android là gì o Trình bày được kiến trúc của Android o Trình bày được vòng đời của 1 Activity.
Về kỹ năng: o Xây dựng được ứng dụng trên Android có từ 2 Activity trở lên o Sử dụng thành thạo các Layout, View o Sử dụng được SQLite vào viết ứng dụng trên Android Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: o Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình tiếp cận với công cụ mới Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập Nội dung của môn học/mô đun: Thời gian Số Tên chương, mục Tổng Lý Thực Kiểm tra* TT hành Bài (LT số thuyết tập hoặcTH) I Tổng quan về lập trình Android – 4 2 2 cài đặt Android Studio Hệ điều hành Android Kiến trúc Android Cài đặt Android Studio II Các thành phần giao diện trên 4 1 3 Android Studio Khởi tạo dự án Cấu trúc dự án Cài đặt và sử dụng Android Virtual Device (AVD) III Activity – vòng đời của một 8 4 3 1 activity Các thành phần trong ứng dụng Android Activity và độ ưu tiên ứng dụng IV Các điều khiển cơ bản 25 13 11 1 Giao diện người dùng View và Viewgroup Các điều khiển cơ bản V Lưu trữ dữ liệu – SQLite 19 10 8 1 Khái niệm cơ sở dữ liệu Giới thiệu SQLITE Xây dựng cơ sở dữ liệu với SQLITE Truy vấn dữ liệu Sắp xếp dữ liệu Cộng 60 30 27 3 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH ANDROID – CÀI ĐẶT ANDROID STUDIO Mã chương: MĐ 21 - 01 Giới thiệu: Trong bài này trình bày những nội dung căn bản về khái niệm về hệ điều hành Android, kiến trúc của hệ điều hành Android, các môi trường phát triển ứng dụng của hệ điều hành Android Mục tiêu: - Hiểu được các khái niệm về hệ điều hành Android - Hiểu được kiến trúc của hệ điều hành Android - Biết được các môi trường phát triển ứng dụng của hệ điều hành Android - Thực hiện cài đặt thành công Android Studio trên hệ thống máy vi tính Nội dung chính: 1. Hệ điều hành Android - Năm 2003, Android Inc. được thành lập bởi Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears và Chris White tại California. - Năm 2005, Google mua lại Android Inc và bắt đầu nuôi ý tưởng tự sản xuất điện thoại di động.
- Năm 2007, tổ chức OHA (Open Handset Alliance) được thành lập với hơn 80 công ty trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử bao gồm các công ty chuyên về phần cứng, phân phối thiết bị di động đến các công ty phần mềm, sản xuất chất bán dẫn… Có thể kể đến một số công ty nổi tiếng như Samsung, Motorola, LG, HTC, T- Mobile, Vodafone, ARM và Qualcomm… - Năm 2008, Google ra mắt chiếc di động đầu tiên đồng thời open source bản SDK (Software Development Kit) phiên bản 1. - Năm 2010, Google khởi đầu dòng thiết bị Nexus với thiết bị đầu tiên của HTC là Nexus One. - Năm 2013, ra mắt loạt thiết bị phiên bản GPE. - Năm 2014, Google công báo Android Wear, hệ điều hành dành cho các thiết bị đeo được.
- Các phiên bản của hệ điều hành Android: Hình 1. Các phiên bản hệ điều hành Android. Thời gian Phiên bản API Đặc điểm nổi bật phát hành Thanh thông báo kéo từ trên xuống, màn hình chính phong phú, tích hợp chặt chẽ với Gmail, Android 1.0 1 10/2008 giao diện đơn giản nhưng khá đẹp mắt thời bấy giờ. Tải và cài đặt bản cập nhật ngay trên thiết bị, Android 1.1 2 02/2009 không cần kết nối với máy tính (phương thức Over The Air).
Là bản Android đầu tiên được Google gọi tên theo các món đồ ăn với chữ cái bắt đầu được Android 1.5 xếp theo thứ tự alphabet. Với các tính năng: 3 05/2009 Cupcake bàn phím ảo, mở rộng khả năng cho widget – khả năng tùy biến giao diện của Android được đẩy mạnh, cải tiến clipboard, có khả năng quay phim, cho phép tải ảnh, video lên YouTube, truy cập danh bạ trong Google Talk,… Một vài điểm trong giao diện được cải thiện, hỗ trợ mạng CDMA, hỗ trợ các thành phần đồ họa độc lập với độ phân giải, tính năng Quick Android 1.5 Search Box – tìm kiếm tất cả mọi thứ chỉ 4 09/2009 Donut trong một hộp tìm kiếm, Android Market – hiển thị các ứng dụng miễn phí và trả phí hàng đầu. Camera được cải thiện, tích hợp trình xem ảnh tốt hơn. Hỗ trợ nhiều tài khoản người dùng, tính năng Quick Contact, cải tiến bàn phím ảo.
Trình Android 2.0 – duyệt mới: hỗ trợ HTML5, phát video ở chế 11/2009 - Android 2.1 5, 6 độ toàn màn hình, hộp địa chỉ kết hợp với 12/2009 Eclair thanh tìm kiếm, cho phép phóng to, thu nhỏ bằng cách chạm tay vào màn hình. Giao diện đẹp, sang trọng và gọn gàng hơn trước.1 Hỗ trợ Live Wallpaper, chuyển giọng nói 7 01/2010 Eclair thành văn bản và một màn hình khóa mới. Từ 3 màn hình chính tăng lên thành 5 màn hình. Dãy nút kích hoạt nhanh chế độ gọi Android 2.2 8 06/2010 điện, web và App Drawer xuất hiện.
Khả năng Froyo hiển thị hình ảnh 3D. Tính năng trạm phát Wifi xuất hiện. Hỗ trợ duyệt web với Flash. Tính năng di chuyển một phần ứng dụng từ bộ nhớ máy sang thẻ nhớ.
Có hai thanh chặn khi chọn văn bản.3 phím được cải thiện đẹp hơn và dễ sử dụng – hơn. Xuất hiện công cụ quản lý pin và ứng 11/2010 9, 10 dụng. Hỗ trợ máy ảnh trước. Cung cấp nhiều Android 2.7 – 02/2011 tính năng mới, tập trung vào việc phát triển Gingerbread game, đa phương tiện và phương thức truyền thông mới.
Phiên bản này dành riêng cho máy tính bảng. Sử dụng màu đen và màu xanh dương làm tông màu chủ đạo. Homescreen và widget Android 3.0 – được thiết kế lại. Không còn nút nhấn vật lý.1 – Cải thiện đa nhiệm – xuất hiện nút Recent 12, – 05/2011 Android 3.2 Apps giúp chuyển đổi ứng dụng dễ dàng và 13 – 06/2011 nhanh chóng.
Thanh Action Bar xuất hiện. Honeycomb Phiên bản Android 3.2 sửa lỗi và thêm vài tính năng mới như thay đổi kích thước widget ngay trên homescreen, hỗ trợ thẻ SD,. Hỗ trợ bộ font Roboto. Hệ thống thông báo (Noitification) được làm mới hoàn toàn, đẹp Android 4.0 – và thuận tiện hơn.
Bàn phím tiếp tục được cải Android 4. Hệ điều hành dành cho smartphone và Ice Cream 15 – 12/2011 cho máy tính bảng được hợp nhất làm một. Sandwich Duyệt web nhanh hơn, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của thiết bị, kéo dài thời gian dùng pin. Màn hình Lockscreen - vòng trượt mở khóa dùng kích hoạt 3 tính năng khác nhau : mở khóa máy, sử dụng camera, kích hoạch Google Now (Android Android 4.0 có 2 tính năng: mở khóa máy, sử dụng 16 07/2012 Jelly Bean camera).
Khả năng tìm kiếm bằng giọng nói, kết quả trả về được thiết kế theo dạng thẻ đồ họa, thông minh hơn, trực quan hơn. Project butter giúp mang lại độ mượt mà chưa từng có cho Android. Hỗ trợ Miracast - một chuẩn chia sẻ nội dung số thông qua kết nối Wi-Fi , bàn phím có thể Android 4.