GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG (NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG – TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kỹ thuật xử lý môi trường (Mã mô đun: ATMT19MĐ17) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động và nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện ở trình độ Cao đẳng, được ban hành chính thức kèm theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Linh làm chủ biên cùng tập thể giảng viên Trung tâm Đào tạo An toàn – Môi trường biên soạn.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG MÔ ĐUN ATMT19MĐ17
Trong cấu trúc chương trình đào tạo gồm 135 tín chỉ (2.835 giờ), mô đun được bố trí trong nhóm các môn học/mô đun chuyên môn ngành nghề (sau khi người học đã hoàn thành 22 tín chỉ các môn học chung như Pháp luật, Giáo dục chính trị, Tin học). Mô đun có thời lượng 6 tín chỉ, tương đương 120 giờ đào tạo (bao gồm 56 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 6 giờ kiểm tra).
Về chuẩn đầu ra, giáo trình xác lập ba nhóm mục tiêu:
- Kiến thức (A1–A5): Người học trình bày được hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải, nước thải; giải thích được cơ sở lý thuyết, nguyên lý cấu tạo và hoạt động của các thiết bị xử lý khí thải (buồng lắng, cyclon, thiết bị lọc ướt, tháp hấp thụ, thiết bị hấp phụ); giải thích quy trình công nghệ xử lý nước thải cơ học, hóa học, sinh học (bể Aerotank) và khử trùng; trình bày các phương pháp phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH).
- Kỹ năng (B1–B5): Vận hành được máy đo độ ồn (phân tích dải tần, trọng số A/C/Z), đo cường độ ánh sáng môi trường; thực hiện quy trình 4 bước đo pH nước thải bằng giấy chỉ thị; phân loại CTR sinh hoạt và CTNH tại nguồn; lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và soạn thảo báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo biểu mẫu quản lý.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Tuân thủ quy định pháp luật môi trường, nghiêm túc và cẩn trọng trong các thao tác đo đạc, quản trị dữ liệu môi trường công nghiệp.
Giáo trình tiếp cận theo hướng tích hợp giữa kỹ thuật công nghệ xử lý dòng thải cuối đường ống (end-of-pipe treatment) với hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015, gắn kết trực tiếp với các hoạt động sản xuất đặc thù của ngành công nghiệp năng lượng và dầu khí.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ đều qua 4 bài học chuyên sâu với tiến trình logic từ kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước đến quản lý dòng chất thải rắn và hệ thống kiểm soát tổng thể:
-
Bài 1: Xử lý khí thải (30 giờ – 13 giờ LT, 16 giờ TH, 1 giờ KT):
- Cung cấp cơ sở lý thuyết về khí quyển, phân loại nguồn phát thải (tự nhiên, công nghiệp, giao thông, sinh hoạt); phân tích cơ chế các hiện tượng môi trường toàn cầu gồm mưa axit (sự chuyển hóa $\text{NO}_x$, $\text{SO}_x$ thành $\text{HNO}_3$, $\text{H}_2\text{SO}_4$ khi pH nước mưa $< 5{,}6$), suy giảm tầng ozon do gốc tự do $\text{Cl}^*$ từ hợp chất CFC và hiệu ứng nhà kính ($\text{CO}_2$, $\text{CH}_4$, $\text{N}_2\text{O}$, CFC).
- Khảo sát các thông số ô nhiễm cơ bản ($\text{CO}$, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_x$, bụi bay $0{,}001\text{–}10,\mu\text{m}$, bụi lắng $> 10,\mu\text{m}$) đối chiếu hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Cấu tạo và tính toán thiết bị lọc bụi khô (buồng lắng trọng lực, thiết bị lọc túi vải cho nồng độ bụi sau lọc $10\text{–}50,\text{mg/m}^3$), thiết bị lọc bụi ướt (tháp rửa khí trần, tháp đệm đứng, tháp tưới ngang, tháp đệm chuyển động quả cầu polymer đường kính $34\text{–}40,\text{mm}$ khối lượng thể tích $110\text{–}120,\text{kg/m}^3$, tháp sủi bọt, thiết bị va đập quán tính, ống Venturi với vận tốc dòng khí $50\text{–}150,\text{m/s}$), thiết bị lọc bụi quán tính và ly tâm (cyclon).
- Kỹ thuật xử lý hơi khí độc bằng phương pháp hấp thụ (tháp đệm, tháp mâm chóp, tháp mâm xuyên lỗ đường kính $1\text{–}5,\text{mm}$, tháp phun xử lý $\text{SO}_2$, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NO}_x$, $\text{HF}$, $\text{HCl}$), hấp phụ (sử dụng than hoạt tính, zeolit, silicagen, $\text{Al}_2\text{O}_3$), xúc tác và thiêu đốt nhiệt. Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý khí thải công nghiệp tích hợp buồng lắng, tháp hấp thụ bằng sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ thu hồi muối canxi nitrat $\text{Ca(NO}_3)_2$ và buồng đốt xúc tác $\text{CO}$.
-
Bài 2: Xử lý nước thải (30 giờ – 12 giờ LT, 16 giờ TH, 2 giờ KT):
- Tổng quan tài nguyên nước, các nguyên nhân gây ô nhiễm nước thải sinh hoạt, nước mưa đợt đầu và nước thải công nghiệp.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: nhóm vật lý (nhiệt độ, màu sắc, độ đục, độ pH, tổng chất rắn TS, chất rắn lơ lửng SS, chất rắn hòa tan DS); nhóm hóa học (độ kiềm toàn phần từ $\text{HCO}_3^-$, $\text{CO}_3^{2-}$, $\text{OH}^-$; độ cứng; oxy hòa tan DO; nhu cầu oxy hóa học COD; nhu cầu oxy sinh hóa $\text{BOD}_5$).
- Phân đoạn công nghệ xử lý: Tiền xử lý/sơ bộ (song chắn rác khe hở $5\text{–}25,\text{mm}$ hoặc $30\text{–}300,\text{mm}$ đặt nghiêng $60^\circ$, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ); Xử lý sơ cấp bậc I (bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm); Xử lý thứ cấp bậc II (xử lý sinh học hiếu khí qua bể bùn hoạt tính Aerotank tải trọng cao, bể Aerotank đẩy có/không có ngăn tái sinh bùn); Khử trùng nước thải bằng Clo hoặc Ozone; Xử lý và ổn định bùn cặn (bể nén bùn, sân phơi bùn, ép bùn cơ học); Xử lý bậc III (lọc than hoạt tính, lọc màng, hồ sinh học).
- Bảng hướng dẫn lựa chọn công nghệ theo công suất trạm xử lý từ dưới $50,\text{m}^3/\text{ngày.!đêm}$ đến trên $50.000,\text{m}^3/\text{ngày.!đêm}$.
-
Bài 3: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (30 giờ – 12 giờ LT, 17 giờ TH, 1 giờ KT):
- Nguồn gốc phát sinh, thành phần cơ lý hóa của chất thải rắn đô thị và công nghiệp; tiêu chuẩn phân loại CTR và CTNH theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và mức độ độc hại.
- Kỹ thuật thu gom, phân loại tại nguồn, thiết lập trạm trung chuyển chất thải và phương tiện vận chuyển chuyên dụng.
- Các phương pháp xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh, ủ sinh học sản xuất phân hữu cơ (compost), phương pháp thiêu đốt nhiệt độ cao, đóng kén hóa rắn và trích ly chất thải nguy hại.
- Hướng dẫn trình tự lập hồ sơ đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định.
-
Bài 4: Quản lý chất thải (30 giờ – 19 giờ LT, 9 giờ TH, 2 giờ KT):
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015.
- Nghiệp vụ quản lý chuyên biệt đối với chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn công nghiệp thông thường (CTRCNTT), chất thải nguy hại (CTNH), nước thải và khí thải phát sinh trong cơ sở sản xuất.
- Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật thống kê số liệu quan trắc, tổng hợp khối lượng chuyển giao chất thải và hoàn thiện hồ sơ Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp các luận điểm khoa học kỹ thuật thông qua các cơ chế định lượng:
- Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Cân bằng nhiệt bức xạ sóng ngắn – sóng dài khí quyển; động học quang hóa phân hủy ozon ở tầng bình lưu dưới tác động của bức xạ tử ngoại ($\lambda < 200,\text{nm}$) giải phóng gốc $\text{Cl}^*$ từ hợp chất $\text{CFC}$; lý thuyết cơ chế lắng trọng lực hạt bụi tuân theo định luật Stokes; lý thuyết trao đổi chất của vi sinh vật hiếu khí trong quá trình oxy hóa sinh hóa hợp chất hữu cơ tại bể Aerotank.
- Nguyên lý công nghệ cốt lõi (Core principles): Nguyên lý thay đổi vận tốc và tiết diện dòng khí để tách bụi theo quán tính; nguyên lý tiếp xúc pha khí – lỏng ngược dòng trong tháp đệm/tháp mâm nhằm tối đa hóa diện tích bề mặt tiếp xúc riêng; nguyên lý hấp phụ khí trên bề mặt vật liệu rắn có độ xốp mao quản cao; nguyên lý phân tách trọng lực pha rắn – lỏng trong các bể lắng liên tục.
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật (Essential frameworks): Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường không khí và nước:
- QCVN 05:2009/BTNMT & QCVN 05:2013/BTNMT (Chất lượng không khí xung quanh).
- QCVN 06:2009/BTNMT (Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh).
- Các quy chuẩn phát thải chuyên ngành: QCVN 19:2009/BTNMT (Bụi và chất vô cơ), QCVN 20:2009/BTNMT (Chất hữu cơ), QCVN 21:2009/BTNMT (Sản xuất phân bón), QCVN 22:2009/BTNMT (Khí thải nhiệt điện), QCVN 23:2009/BTNMT (Sản xuất xi măng), QCVN 30:2012/BTNMT (Lò đốt CTR công nghiệp), QCVN 34:2010/BTNMT (Khí thải lọc hóa dầu), QCVN 51:2017/BTNMT (Sản xuất thép), QCVN 61-MT:2016/BTNMT (Lò đốt CTR sinh hoạt).
- Khung quản lý nhà nước: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
- Vận hành máy đo tiếng ồn chuyên dụng: thiết lập hiệu chuẩn tại tần số $1,\text{kHz}$ với mức áp suất âm $94,\text{dB}$ bằng thiết bị Sound Calibrator; cấu hình thang đo tần số theo trọng số A (khu dân cư), C (tiếng ồn công trường/máy móc công nghiệp), Z (dải tần phẳng); thiết lập chế độ thời gian đo nhanh (Fast), chậm (Slow), mức áp suất âm tương đương ($L_{\text{eq}}$) và phân tích dải phổ thời gian thực (RTA) dải Octave từ $1/1$ đến $1/12$.
- Thực hiện quy trình đo độ pH hiện trường bằng giấy quỳ chỉ thị tẩm cồn/nước đối chiếu dải màu thang đo từ 1 đến 14.
- Phân định và thu gom chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại theo danh mục mã số quản lý chất thải.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
- Đọc, xử lý và so sánh số liệu đo kiểm khí thải, nước thải với ngưỡng giới hạn nồng độ tối đa cho phép quy định trong các QCVN.
- Phân tích các thông số động học của tháp xử lý khí thải (vận tốc khí qua tháp $0{,}6\text{–}2,\text{m/s}$, tổn thất áp lực $\Delta P$, tỷ lệ tưới lỏng $0{,}5\text{–}8,\text{l/m}^3$) và bể xử lý nước thải (tải trọng bề mặt, thời gian lưu nước, nồng độ bùn hoạt tính).
- Kỹ năng thực hành nghiệp vụ (Practical competencies):
- Thiết lập hồ sơ xin cấp phép xả khí thải công nghiệp và xả nước thải vào nguồn tiếp nhận theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Điền biểu mẫu đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; tổng hợp số liệu 16 bảng biểu thống kê quan trắc, phát sinh chất thải để lập báo cáo môi trường định kỳ hoàn chỉnh cho nhà máy.
Phương pháp giảng dạy và học tập
- Phương pháp sư phạm: Giáo trình triển khai mô hình dạy học tích cực. Giảng viên áp dụng các kỹ thuật: thuyết trình ngắn tập trung vào bản chất công nghệ, phương pháp nêu vấn đề thực tế tại nhà máy công nghiệp, điều phối thảo luận và hướng dẫn đọc tài liệu chuyên khảo. Người học được tổ chức thành các nhóm học tập cố định từ 8 đến 10 thành viên; mỗi thành viên chịu trách nhiệm nghiên cứu một phần nội dung độc lập trước khi tổng hợp, phản biện và báo cáo nhóm.
- Bài tập tình huống và thực hành: Các tình huống kỹ thuật được tích hợp trực tiếp sau mỗi bài học, tiêu biểu như:
- Tình huống tính toán, thiết kế sơ đồ công nghệ xử lý bụi cho nhà máy sản xuất xi măng.
- Tình huống lựa chọn công nghệ xử lý nước thải dựa trên công suất trạm phát thải và tải lượng chất bẩn theo đầu người.
- Thực hành vận hành thiết bị đo âm thanh, lập ma trận điểm quan trắc tiếng ồn nhà xưởng.
- Thực hành kiểm tra độ pH mẫu nước thải và phân loại CTR sinh hoạt – CTNH theo nhóm độc tính.
- Cơ chế kiểm tra và đánh giá: Căn cứ quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, kết quả học tập mô đun được tính trên thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ/thang điểm 4:
- Điểm quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, kiểm tra trắc nghiệm trên giấy sau 10 giờ và 30 giờ đào tạo để đánh giá chuẩn đầu ra A1, A2, B1) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, kiểm tra thực hành/trắc nghiệm sau 20 giờ và 40 giờ nhằm đánh giá chuẩn đầu ra A3, A4, A5, B2, B3, B4).
- Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Đánh giá tổng hợp toàn diện các chuẩn đầu ra kiến thức (A1–A5), kỹ năng (B1–B5) và năng lực tự chủ (C1–C3) qua hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính sau 45 giờ học.
- Quy định đối với người học: Sinh viên bắt buộc nghiên cứu tài liệu trước buổi học, hoàn thành toàn bộ bài tập cá nhân và báo cáo nhóm; phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi).
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Giáo trình đã loại bỏ các tiêu chuẩn cũ hết hiệu lực và tích hợp đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn thay thế:
- Thay thế TCVN 5939:2005 bằng các QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 21:2009/BTNMT, QCVN 23:2009/BTNMT.
- Thay thế TCVN 7440:2005 bằng QCVN 22:2009/BTNMT cho ngành nhiệt điện.
- Cập nhật QCVN 02:2012/BTNMT (thay thế QCVN 02:2008) cho lò đốt CTR y tế, QCVN 30:2012/BTNMT (thay thế QCVN 30:2010) cho lò đốt CTR công nghiệp, QCVN 51:2017/BTNMT (thay thế QCVN 51:2013) đối với khí thải sản xuất thép và QCVN 61-MT:2016/BTNMT đối với lò đốt CTR sinh hoạt.
- Gắn kết chặt chẽ với công nghệ thực tế ngành năng lượng – dầu khí:
- Minh họa cụ thể các công đoạn công nghệ đặc thù như hệ thống xử lý khí thải nhà máy lọc hóa dầu (QCVN 34:2010/BTNMT), công nghệ hấp thụ chọn lọc $\text{NO}_x$ kết hợp tạo sản phẩm phân bón $\text{Ca(NO}_3)_2$, công nghệ buồng đốt xúc tác khử khí $\text{CO}$ ở nồng độ thấp và phương pháp ngưng tụ thu hồi dung môi hữu cơ dễ bay hơi.
- Phân loại chi tiết các nguồn nước thải đặc thù gồm nước làm nguội máy móc (nước thải quy ước sạch) và nước thải công nghệ nhiễm dầu mỡ, hóa chất.
- Chuyển dịch sang quản lý môi trường tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015: Giáo trình không tiếp cận đơn lẻ ở khâu xử lý kỹ thuật mà trang bị năng lực kiểm soát dòng thải xuyên suốt toàn bộ chuỗi vận hành nhà máy, từ việc thu gom, lưu giữ an toàn đến trích xuất 16 bảng biểu thống kê kỹ thuật phục vụ chế độ Báo cáo môi trường định kỳ gửi cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc các chuyên ngành Bảo hộ lao động, Vận hành nhà máy nhiệt điện, Kỹ thuật môi trường công nghiệp tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học chung (Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học) và có kiến thức nền tảng từ các mô đun chuyên ngành liên quan như: Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11), An toàn hóa chất (ATMT19MH18), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16).
- Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm căn cứ chuẩn hóa phân phối chương trình giảng dạy 120 giờ; xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm, bài tập tình huống kỹ thuật và tổ chức các bài thí nghiệm đo đạc hiện trường.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại doanh nghiệp (HSE): Tài liệu sử dụng làm cẩm nang tra cứu kỹ thuật cho kỹ sư an toàn – môi trường, cán bộ vận hành hệ thống trạm xử lý nước thải, khí thải tại các nhà máy nhiệt điện, cụm công nghiệp khí – điện – đạm và các nhà máy lọc hóa dầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh – sinh viên trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề thuộc nghề Bảo hộ lao động (Mã mô đun: ATMT19MĐ17) và nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện, đồng thời phù hợp làm tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự an toàn – môi trường (HSE) tại doanh nghiệp.
2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành các môn học chung trong chương trình đào tạo nghề và trang bị kiến thức cơ sở về hóa học đại cương, các quy tắc an toàn hóa chất công nghiệp, an toàn lao động cơ khí và các khái niệm cơ bản về vệ sinh công nghiệp.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết môi trường thông thường?
Giáo trình tập trung sâu vào tính ứng dụng công nghiệp dầu khí và năng lượng: kết hợp lý thuyết tính toán thiết bị (ống Venturi, tháp đệm, bể Aerotank) với hướng dẫn quy trình thực hành đo đạc hiện trường (máy đo độ ồn đa trọng số, đo pH) và cung cấp chi tiết hệ thống 16 bảng biểu phục vụ lập báo cáo bảo vệ môi trường, đăng ký sổ chủ nguồn thải theo biểu mẫu quản lý thực tế.
4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp nghiên cứu lý thuyết trước khi lên lớp theo nhóm học tập 8–10 người, phân tích các bài tập tình huống công nghệ xử lý bụi/nước thải được đưa ra ở cuối mỗi bài học, tra cứu đối chiếu các thông số nồng độ phát thải với hệ thống bảng quy chuẩn QCVN đính kèm và thực hành trực tiếp kỹ năng điền biểu mẫu quản lý chất thải.
5. Những tài liệu tham khảo chính yếu nào được sử dụng trong giáo trình?
Giáo trình trích dẫn và tổng hợp từ các công trình học thuật chuyên ngành uy tín:
- Giáo trình Kỹ thuật thông gió và bộ sách Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1, 2, 3) của GS. TSKH. Trần Ngọc Chấn (NXB Xây dựng & NXB Khoa học và Kỹ thuật).
- Chuyên khảo Môi trường không khí của GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng (NXB Khoa học và Kỹ thuật).
- Giáo trình Kỹ thuật thông gió của PGS. TS. Lê Vân Trình (NXB Lao động).
- Giáo trình quốc tế Integrated Solid Waste Management: Engineering Principles and Management Issues của George Tchobanoglous & Hilary Theisen (Nhà xuất bản McGraw-Hill, Inc.).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (Nghị định 38/2015/NĐ-CP, các bộ QCVN từ năm 2009 đến năm 2017).
Kết luận
Giáo trình Kỹ thuật xử lý môi trường (Trường Cao đẳng Dầu khí, 2019) xác lập hệ thống kiến thức toàn diện về kỹ thuật xử lý ba dòng chất thải chính (khí thải, nước thải, chất thải rắn/nguy hại) gắn liền với hệ sinh thái quản lý môi trường theo chuẩn ISO 14001:2015.
LỘ TRÌNH HỌC TẬP KHUYẾN NGHỊ
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là tiếp cận tuần tự theo 4 bài học: làm chủ lý thuyết phát thải và công nghệ xử lý khí $\rightarrow$ kiểm soát công nghệ xử lý nước thải cơ học – sinh học $\rightarrow$ quản lý, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại $\rightarrow$ tổng hợp kỹ năng lập hồ sơ cấp phép và báo cáo môi trường định kỳ cho cơ sở sản xuất.
Để hoàn thiện khối kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo chuyên khảo của GS. Trần Ngọc Chấn, GS. Phạm Ngọc Đăng và các quy định pháp luật môi trường hiện hành.