Chương I. Quy định chung: Chương này gồm 12 điều (từ Điều 1 đến Điều 12), quy định về: phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách của Nhà nước, nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ; quyền và nghĩa vụ về ATVSLĐ của người lao động, người sử dụng lao động; quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác về ATVSLĐ; các hành vi bị nghiêm cấm trong ATVSLĐ. Chương II. Các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động: Chương này gồm 21 điều (từ Điều 13 đến Điều 33), được chia làm 4 mục, quy định chi tiết về công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, xây dựng nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
Chương III. Các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chương này gồm 29 điều (từ Điều 34 đến Điều 62), chia làm 03 mục, quy định về việc: khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Chương IV. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù: Chương này gồm 08 điều (từ Điều 63 đến Điều 70) quy định về việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động đối với các nhóm đối tượng lao động đặc thù, bao gồm: phụ nữ; người chưa thành niên; người khuyết tật; người cao tuổi; người lao động thuê lại; người lao động ở nơi thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc; người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; lao động là người giúp việc gia đình; người lao động nhận công việc về làm tại nhà; học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc.
Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chương này gồm 11 điều (từ Điều 71 đến Điều 81) quy định về bộ máy tổ chức và những nội dung cơ bản thực hiện công tác ATVSLĐ trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra, thi đua, khen thưởng, thống kê, báo cáo về ATVSLĐ. Chương VI. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động: Chương này gồm 10 điều (từ Điều 82 đến Điều 91) quy định về nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về ATVSLĐ của Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, các bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp. Chương VII.
Điều khoản thi hành: Chương này gồm 2 điều (từ Điều 92 đến Điều 93) quy định hiệu lực thi hành, nội dung chuyển tiếp giữa Luật bảo hiểm xã hội với Luật an toàn, vệ sinh lao động; giao cho Chính Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Nội dung chính có liên quan đến hoạt động điều tra tai nạn 7. Về các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp * Về khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Các quy định trong Luật được chi tiết từ các quy định tại Bộ luật lao động, đồng thời bổ sung quy định sau: trách nhiệm khai báo của gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện tai nạn lao động chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thống kê, báo cáo tai nạn lao động; trách nhiệm của Bộ Y tế trong việc gửi kết quả tổng hợp tình hình bệnh nghề nghiệp về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau: - Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý. (Điểm d khoản 1 Điều 34) - Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
(Khoản 2 Điều 36) - Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ. * Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Luật quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (từ việc sơ cấp cứu đến thực hiện các chế độ đối với người bị nạn), được chi tiết từ các quy định tại Bộ luật lao động. Đặc biệt, mục này quy định rõ các trường hợp không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn xuất phát từ mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn hoặc do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng ma túy và chất gây nghiện khác trái với quy định pháp luật. * Về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Để đảm bảo tính đồng bộ, tránh có sự tản mạn quy định về ATVSLĐ tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau, thì toàn bộ nội dung Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được đưa từ Mục 3 Chương III của Luật bảo hiểm xã hội sang Luật này, đồng thời quy định rõ việc thu, chi và quản lý quỹ vẫn do cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện.
Mục này quy định cụ thể về nguyên tắc, đối tượng tham gia, mức đóng quỹ, các chế độ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cụ thể như sau: - Về nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: (Điều 41) + Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội. + Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng. + Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. + Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Về đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định là người lao động và người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật bảo hiểm xã hội (Khoản 1 Điều 43) - Về mức đóng, người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Về các chế độ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có thể được hưởng các chế độ sau: trợ cấp hằng tháng; trợ cấp một lần; trợ cấp phục vụ; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật và các loại hỗ trợ khác… Quy định tại Chương này thể hiện rõ quan điểm không tăng thêm gánh nặng từ phía người sử dụng lao động (không tăng mức đóng), nhưng bổ sung thêm các nội dung chi hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quy định rõ Quỹ bảo hiểm trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng (bao gồm cả chi phí giám định lần đầu, nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên). Nội dung phòng ngừa trong công tác ATVSLĐ phù hợp Công ước số 187 của ILO về cơ chế tăng cường công tác ATVSLĐ. Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 Chương III KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, BÁO CÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG, SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHIÊM TRỌNG Điều 9.
Phân loại tai nạn lao động 1. Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết tại nơi xảy ra tai nạn; b) Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu; c) Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y; d) Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.