ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 185 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 i TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển là môn học chuyên ngành cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên chuyên ngành cao đẳng nuôi trồng thủy sản. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển đặc điểm sinh học cơ bản, kỹ thuật ương cá giống, nuôi thương phẩm một số loài cá biển. Từ những kiến thức đã học sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực nuôi cá biển ở các địa phương trong cả nước. Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Đồng Tháp, ngày…. năm 2017 Chủ biên: ThS. Huỳnh Chí Thanh 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN Mã môn học: CNN406 I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn học chuyên ngành cho sinh viên ngành Cao đẳng Nuôi trồng thủy sản. - Tính chất: Sau khi kết thúc môn học sinh viên nắm được đặc điểm sinh học cơ bản, kỹ thuật ương cá giống, nuôi thương phẩm một số loài cá biển. Từ những kiến thức đã học sinh viên sau khi ra trường có thể tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực nuôi cá biển ở các địa phương trong cả nước. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Trình bày được đặc điểm sinh học của một số đối tượng cá biển phổ biến hiện nay, nắm được quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm các đối tượng này. - Về kỹ năng: Biết phân biệt các giai đoạn phát triển của một số loài cá biển. Biết cách bố trí và vận hành một hệ thống sản xuất giống và nuôi cá biển. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ trình tự, biết làm việc độc lập và làm việc nhóm, nghiêm túc. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Số TT Tên chương, mục Thực hành, thí Lý Tổng số nghiệm, thảo Kiểm tra thuyết luận, bài tập Bài mở đầu 2 2 0 0 1 Chương 1: Đặc điểm sinh 3 3 0 0 học và kỹ thuật nuôi cá Măng 1. Đặc điểm sinh học của cá Măng 2. Kỹ thuật ương giống cá Măng 3. Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Măng 2 Chương 2: Đặc điểm sinh 3 2 0 1 học và kỹ thuật nuôi cá Đối 1. Đặc điểm sinh học của cá 4 Đối. Kỹ thuật nuôi cá Đối Chương 3: Đặc điểm sinh 7 7 0 0 3 học các loài cá dữ 1. Đặc điểm sinh học của cá Chẽm 2. Đặc điểm sinh học của cá Mú 3. Đặc điểm sinh học của cá Giò 4. Đặc điểm sinh học của cá Hồng 4 Chương 4: Kỹ thuật sản xuất 8 8 0 0 giống và nuôi một số loài cá dữ 1. Kỹ thuật sản xuất giống các loài cá dữ 2. Kỹ thuật ương cá bột và cá giống các loài cá dữ 3. Nuôi thương phẩm các loài cá dữ 5 Chương 5: Kỹ thuật nuôi cá 7 6 0 1 Kèo 1. Đặc điểm sinh học của cá Kèo 2. Kỹ thuật ương giống cá Kèo 3. Kỹ thuật nuôi cá Kèo 4. Khó khăn trong nuôi cá Kèo Cộng 30 28 0 2 5 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN 1. TỔNG QUAN Theo thống kê của FAO, sản lượng nuôi thủy sản thế giới đang tiếp tục tăng. Năm 2004, sản lượng nuôi thủy sản đạt 59,4 triệu tấn, trong đó, sản lượng nuôi biển đạt 30,2 triệu tấn (Hình 1. Mười nước đứng đầu về sản lượng nuôi thủy sản gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Bangladesh, Thái Lan, Nauy, Chilê, Việt Nam và Mỹ. Đối với nuôi biển, nhuyễn thể và rong biển có sản lượng lớn nhất, tuy nhiên, giáp xác và cá biển lại có giá trị cao. Sản lượng cá biển nuôi không ngừng tăng lên với tốc độ nhanh, trung bình 9,5 %/năm, chỉ sau giáp xác 11,0 %/năm trong giai đoạn 1970-2002. Đặc biệt, sản lượng cá biển tăng 12,3 %/năm trong giai đoạn 1990-2000. Theo FAO, năm 2004, sản lượng cá biển đạt gần 2,7 triệu tấn và giá trị gần 10 trịêu USD (Hình 1. Trong số này, sản lượng cá hồi chiếm ưu thế với gần 2 triệu tấn (Hình 1. Các nhóm cá khác chiếm tỷ lệ khá nhỏ, tuy nhiên rất phong phú về thành phần đối tượng nuôi và tập trung chủ yếu vùng nhiệt đới. Đối với Việt nam, nghề nuôi cá biển còn khá mới mẻ, chỉ mới được bắt đầu từ những năm đầu 1990. Năm 2005, cả nước đạt 3.500 tấn cá biển và sản xuất giống được 2 triệu con giống với 6 loài cá biển như cá bớp (Rachycentron canadum), cá mú (Epinephelus coioides), cá hồng Mỹ (Scyaenops ocellatus), cá dìa (Siganus canaliculatus), cá chẽm (Lates calcarifer) và cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis). Nuôi biển Giá trị TS Nuôi Giá trị TS N.1: Biến động sản lượng và giá trị nuôi trồng thủy sản và hải sản thế giới 6 3000 12 2500 10 Sản lượg (1000 tấn Giá trị (Tỷ USD) 2000 8 1500 6 1000 4 500 2 0 0 1984 1989 1994 1999 2004 Năm Sản lượng Cá Giá trị (1000$) Hình 1.2: Biến động sản lượng và giá trị cá biển nuôi trên thể giới 3000 2500 Sản lượng (1000 tấn 2000 1500 Cá bơn Cá ăn nổi 1000 Cá biển khác Cá hồi 500 0 1984 1994 2004 Năm Hình 1.3: Biến động sản lượng các nhóm cá biển nuôi thế giới 1. CÁC ĐỐI TƯỢNG CÁ BIỂN NUÔI Hiện có ít nhất 54 loài cá biển được nuôi ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Trong số các đối tượng cá biển nuôi, nhóm cá hồi là đối tượng được nuôi phổ biến ở vùng ôn đới Châu Âu. Trong khi đó, vùng nhiệt đới có thành phần loài nuôi khá phong phú với các nhóm đối tượng như cá đối, cá mú, cá chẽm, cá tráp, cá hồng, cá cam, cá bớp, cá măng… (Bảng 1.1: Một số đối tượng cá biển nuôi ở vùng nhiệt đới (Silva, 1998) Đối tượng Hiện trạng Mugilidae – Cá đối Mugil cephalus Co, I/Po, P, B/S Liza macrolepis Co, Po/I, P, F/B Serranidae – Cá vược Lates calcarifer Co, I/Po, P, F/B Cromileptes altivelis L Epinephelus tauvina Co, I, P/C, S/B E. fuscogutatus Co, I, C, S Sparidae – Cá tráp Pagrus major Acanthopagrus schelegeli Co, I, C, S A. sivicolus Co, I, P, B Sparus sarba Co, I, P, S/B Lutjanidae – cá hồng Lutjanus argentimaculatus Co, I, P/C, B/S L. russelli Co, I, C, S Caragidae – cá cam Seriola dumerili D, I, C, S S. quinqueradiata Co, I, C, S Rachycentredae- Cá bớp Rachysentron canadum D, I, C, S Siganidae – Cá dìa Siganus guttatus D, Po, P/C, S S. fuscenes Co, I, p, s/p Chanidae – Cá măng L Chanos chanos Co, E/I, P, S/B Chú thích: Co - sản xuất đại trà, D - sản xuất qui mô nhỏ, L - qui mô nghiên cứu thí nghiệm, I - nuôi tham canh, E - nuôi quãng canh, Po-nuôi kết hợp, C - nuôi lồng, P - nuôi ao, S - nước biển, B - nước lợ, F - nước ngọt. Đối với nhóm cá đối, cá đối Mugil cephalus được nuôi phổ biến nhất do đặc tính phân bố rộng, rộng muối, ăn tạp. Cá có thể được nuôi đơn, nhưng thường là nuôi kết hợp với các loài cá khác. Đối với nhóm cá vược, cá chẽm và cá mú được nuôi phổ biến nhất. Cá chẽm rộng muối nên có thể được nuôi cả vùng nước mặn lẫn nước ngọt. Cá mú có giá trị cao trên thị trường thế giới so với các đối tượng cá khác. Cá phân bố rộng ở vùng nhiệt đới 8 đến á nhiệt đới, rộng muối, lớn nhanh. Cá có thể được nuôi trong lồng hay ao, đạt kích cỡ 600-800g sau 7-8 tháng nuôi. Đối với nhóm cá tráp, có ít nhất 17 loài được nuôi trên thế giới. Cá tráp đỏ (Pagrus major) được nghiên cứu và nuôi phổ biến nhất. Sản lượng cá tráp đỏ chiếm trên 90 % sản lượng các loài cá tráp nuôi trên thế giới. Nơi nuôi phổ biến là Nhật Bản. Cá tráp đỏ có thể đạt 600-700 g sau 1,5 năm nuôi. Nhóm cá hồng (Lutjanus sp) phân bố rộng. Tuy nhiên, nghề nuôi chưa phổ biến lắm trên thế giới. Đa số các loài cá hồng thích nghi độ mặn cao, riêng cá hồng bạc (L. argantimaculatus) có thể thích nghi ở độ mặn thấp. Nhóm cá cam (Seriola sp.) là cá biển rất được ưa chuộng để nuôi, đặc biệt là ở Nhật bản. Sản lượng cá cam đứng thứ hai sau cá hồi (Salmo sp). Cá cam có thể đạt 1-1,5 kg sau 1 năm nuôi. Đối với cá bớp (Rachysentron canadum), đây là loài cá đang được phát triển nuôi lồng ở nhiều nơi. Cá lớn nhanh và kích cỡ lớn. Nhóm cá dìa (Siganus sp.) được khai thác và nuôi nhiều ở Châu Á. Cá dìa rộng muối, phân bố rộng. Cá ăn thực vật hay ăn tạp. Cá măng (Chanos chanos) là cá nuôi truyền thống ở các nước Châu Á, nhất là Indonesia, Philippines, Đài Loan. Hình thức nuôi phổ biến là quảng canh cải tiến. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN 1. Phát triển sản xuất giống Sản xuất giống các loài cá biển đã và đang đạt được nhiều tiến bộ. Những thành tựu này bao gồm kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thích sinh sản, ương nuôi ấu trùng, dinh dưỡng và thức ăn cho cá bố mẹ và ấu trùng, phòng trị bệnh cá trong giai đoạn sản xuất giống và di truyền. Đối với kỹ thuật nuôi vỗ và cho sinh sản cá bố mẹ, trước đây, hầu hết đều dựa vào nguồn cá bố mẹ đánh bắt tự nhiên và kích thích cho đẻ chứ không được nuôi vỗ. Từ những năm 1980, nhiều loài cá có thể được bắt từ tự nhiên và nuôi vỗ trong ao hay lồng ngoài trời hay nuôi bể trong nhà trước khi cho đẻ. Nuôi vỗ cá bố mẹ trong lồng cho kết quả thành thục tốt hơn, tuy nhiên nhiều loài có thể nuôi vỗ trong ao. Trong những năm 1990, cá bố mẹ có thể được nuôi từ cá con được sản xuất giống nhân tạo đến giai đoạn trưởng thành trong lồng hay ao.
Giáo Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Giống và Nuôi Cá Biển Tại Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp giúp nâng cao kỹ năng trong nghề nuôi trồng thủy sản.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng ThápChuyên ngành
Nuôi Trồng Thủy SảnNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Người hướng dẫn: ThS. Huỳnh Chí Thanh
Trường học: Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành: Nuôi Trồng Thủy Sản
Đề tài: Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Và Nuôi Cá Biển
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Đồng Tháp
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ