CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN 1. TỔNG QUAN Theo thống kê của FAO, sản lượng nuôi thủy sản thế giới đang tiếp tục tăng. Năm 2004, sản lượng nuôi thủy sản đạt 59,4 triệu tấn, trong đó, sản lượng nuôi biển đạt 30,2 triệu tấn (Hình 1. Mười nước đứng đầu về sản lượng nuôi thủy sản gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Bangladesh, Thái Lan, Nauy, Chilê, Việt Nam và Mỹ.
Đối với nuôi biển, nhuyễn thể và rong biển có sản lượng lớn nhất, tuy nhiên, giáp xác và cá biển lại có giá trị cao. Sản lượng cá biển nuôi không ngừng tăng lên với tốc độ nhanh, trung bình 9,5 %/năm, chỉ sau giáp xác 11,0 %/năm trong giai đoạn 1970-2002. Đặc biệt, sản lượng cá biển tăng 12,3 %/năm trong giai đoạn 1990-2000. Theo FAO, năm 2004, sản lượng cá biển đạt gần 2,7 triệu tấn và giá trị gần 10 trịêu USD (Hình 1.
Trong số này, sản lượng cá hồi chiếm ưu thế với gần 2 triệu tấn (Hình 1. Các nhóm cá khác chiếm tỷ lệ khá nhỏ, tuy nhiên rất phong phú về thành phần đối tượng nuôi và tập trung chủ yếu vùng nhiệt đới. Đối với Việt nam, nghề nuôi cá biển còn khá mới mẻ, chỉ mới được bắt đầu từ những năm đầu 1990. Năm 2005, cả nước đạt 3.500 tấn cá biển và sản xuất giống được 2 triệu con giống với 6 loài cá biển như cá bớp (Rachycentron canadum), cá mú (Epinephelus coioides), cá hồng Mỹ (Scyaenops ocellatus), cá dìa (Siganus canaliculatus), cá chẽm (Lates calcarifer) và cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis).
Nuôi biển Giá trị TS Nuôi Giá trị TS N.1: Biến động sản lượng và giá trị nuôi trồng thủy sản và hải sản thế giới 6 3000 12 2500 10 Sản lượg (1000 tấn Giá trị (Tỷ USD) 2000 8 1500 6 1000 4 500 2 0 0 1984 1989 1994 1999 2004 Năm Sản lượng Cá Giá trị (1000$) Hình 1.2: Biến động sản lượng và giá trị cá biển nuôi trên thể giới 3000 2500 Sản lượng (1000 tấn 2000 1500 Cá bơn Cá ăn nổi 1000 Cá biển khác Cá hồi 500 0 1984 1994 2004 Năm Hình 1.3: Biến động sản lượng các nhóm cá biển nuôi thế giới 1. CÁC ĐỐI TƯỢNG CÁ BIỂN NUÔI Hiện có ít nhất 54 loài cá biển được nuôi ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Trong số các đối tượng cá biển nuôi, nhóm cá hồi là đối tượng được nuôi phổ biến ở vùng ôn đới Châu Âu. Trong khi đó, vùng nhiệt đới có thành phần loài nuôi khá phong phú với các nhóm đối tượng như cá đối, cá mú, cá chẽm, cá tráp, cá hồng, cá cam, cá bớp, cá măng… (Bảng 1.1: Một số đối tượng cá biển nuôi ở vùng nhiệt đới (Silva, 1998) Đối tượng Hiện trạng Mugilidae – Cá đối Mugil cephalus Co, I/Po, P, B/S Liza macrolepis Co, Po/I, P, F/B Serranidae – Cá vược Lates calcarifer Co, I/Po, P, F/B Cromileptes altivelis L Epinephelus tauvina Co, I, P/C, S/B E.
fuscogutatus Co, I, C, S Sparidae – Cá tráp Pagrus major Acanthopagrus schelegeli Co, I, C, S A. sivicolus Co, I, P, B Sparus sarba Co, I, P, S/B Lutjanidae – cá hồng Lutjanus argentimaculatus Co, I, P/C, B/S L. russelli Co, I, C, S Caragidae – cá cam Seriola dumerili D, I, C, S S. quinqueradiata Co, I, C, S Rachycentredae- Cá bớp Rachysentron canadum D, I, C, S Siganidae – Cá dìa Siganus guttatus D, Po, P/C, S S.
fuscenes Co, I, p, s/p Chanidae – Cá măng L Chanos chanos Co, E/I, P, S/B Chú thích: Co - sản xuất đại trà, D - sản xuất qui mô nhỏ, L - qui mô nghiên cứu thí nghiệm, I - nuôi tham canh, E - nuôi quãng canh, Po-nuôi kết hợp, C - nuôi lồng, P - nuôi ao, S - nước biển, B - nước lợ, F - nước ngọt.