mở đầu của các mô đun thuộc chuyên ngành công nghệ ô tô, giới thiệu cho sinh viên nhận dạng các cơ cấu, hệ thống của ô tô. Giới thiệu các thuật ngữ cơ bản và sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong. + Vai trò: là mô đun chuyên môn nghề thuộc chuyên ngành công nghệ ô tô II. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được cấu tạo và tác dụng các bộ phận trong buồng lái.
+ Phân tích được các kỹ năng thao tác cơ bản trong lái xe ô tô. - Về kỹ năng: + Phát hiện được những hư hỏng của ôtô (nếu có) khi thực hiện thao tác lái xe. + Lái được xe ô tô an toàn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong bãi tập. + Điều khiển xe với tâm lý thoải mái và giữ gìn xe sạch sẽ, an toàn.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm để hoàn thành công việc xác định điểm chết trên của piston; lập bảng thứ tự làm việc của động cơ đạt yêu cầu kỹ thuật. + Tiếp nhận và xử lý các vấn đề chuyên môn trong phạm vi của môn học; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của mình. Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. + Đánh giá được chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
Nội dung của mô đun: 5 BÀI 1: VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ Mã bài: MĐ 36- 01 Giới thiệu: Để thực hiện được các thao tác khi thực hành lái xe điều đầu tiên người học cần biết và hiểu được chức năng của các bộ phận có trong buồng lái của xe ô tô. Từ đó mới có thêm sự tự tin khi thực hiện các thao tác điều khiển xe, để người đọc phần nào biết về vị trí và chức năng của các bộ phận có trên buồng lái của xe ô tô tác giả đã liệt kê một số các bộ phận quan trọng trong nội dung bài này. Mục tiêu: - Nhận dạng được các bộ phận trong buồng lái - Trình bày được tác dụng của các bộ phận trong buồng lái - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung chính: 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để người lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ô tô.
Những bộ phận chủ yếu học sinh bước đầu cần biết được trình bày trên hình 1.1: Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô 1- Công tắc đèn 5- Cần số 6 2- Vô lăng lái 6- Khóa điện 3- Công tắc còi 7- Bàn đạp ga 4- Cần điều khiển phanh tay 8- Bàn đạp phanh Ngoài những bộ phận chủ yếu nêu trên, trong buồng lái còn bố trí những bộ phận điều khiển khác như: Công tắc điều hòa nhiệt độ, công tắc rađiô cát sét; công tắc rửa kính, công tắc gạt mưa, công tắc mở cốp, điều chỉnh gương chiếu hậu. Trên những xe ô tô khác nhau, vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, người lái xe phải tìm hiểu khi tiếp xúc với từng loại xe ô tô cụ thể.2 TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ 1.1 Vô lăng lái: Vô lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của ô tô. Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nước.
Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hướng đi của mình) thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên phải (còn gọi là tay lái nghịch). Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao thông đường bộ. Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được trình bày trên hình 1.2: Các kiểu vô lăng lái 7 1.2 Công tắc còi điện: Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người và phương tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần.
Công tắc còi điện thường được bố trí thuận lợi cho người lái xe sử dụng, như ở tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái (Hình 1.3: Vị trí công tắc còi điện 1.3 Công tắc đèn: Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ô tô, như đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác. Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay (hình 1.4) được bố trí ở phía bên trái trên trục lái. Tùy theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau. - Điều khiển đèn pha cốt: Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt được thực hiện bằng cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc.
Núm điều khiển có ba nấc: + Nấc “0”: Tất cả các loại đèn đều tắt; + Nấc “1”: Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), đèn kích thước, đèn hậu, đèn chiếu sáng bảng đồng hồ…; + Nấc “2”: Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên. 8 Công tắc đèn Hình 1.4: Điều khiển đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác - Điều khiển đèn xin đường: Khi cần thay đổi hướng chuyển động hoặc dừng xe cần gạt công tắc về phái trước hoặc phía sau (hình 1.5) để xin đường rẽ phải hoặc rẽ trái. Khi gạt công tắc đèn xin đường thì đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ sẽ nhấp nháy theo.5: Điều khiển đèn xin đường - Điều khiển đèn xin vượt: Khi muốn vượt xe, cần gạt công tắc đèn lên, xuống về phía vô lắng lái liên tục để nháy đèn pha báo hiệu xin vượt (Hình 1.6: Điều khiển đèn xin vượt Công tắc đèn pha, cốt loại điều khiển bằng chân thường được bố trí dưới sàn buồng lái phía bên trái bàn đạp ly hợp.4 Khóa điện: Ổ khóa điện để khởi động hoặc tắt động cơ. Ổ khóa điện thường được bố trí ở bên phải trên vỏ trục lái, hoặc đặt ở trên thành bảng đồng hồ phía trước mặt người lái.
Khóa điện thường có bốn nấc (hình 1. - Nấc “0” (LOCK): Vị trí cắt điện; - Nấc “1” (ACC): Cấp điện hạn chế; vị trí động cơ không hoạt động nhưng vẫn cấp điện cho radio cát sét, bảng đồng hồ, châm thuốc …; - Nấc “2” (ON): Vị trí cấp điện cho tất cả các thiết bị trên ô tô; - Nấc “3” (START): Vị trí khởi động động cơ. Khi khởi động xong chìa khóa tự động quay về nấc “2”.5 Bàn đạp ly hợp (bàn đạp côn): 10 Bàn đạp ly hợp để đóng, mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Nó được sử dụng khi khởi động động cơ hoặc khi chuyển số.
Bàn đạp ly hợp được bố trí ở phía bên trái của trục lái (hình 1.8: Bàn đạp ly hợp 1.6 Bàn đạp phanh (phanh chân): Bàn đạp phanh để điều khiển sự hoạt động của hệ thống phanh nhằm giảm tốc độ, hoặc dừng hẳn sự chuyển động của ô tô trong những trường hợp cần thiết. Bàn đạp phanh được bố trí phía bên phải trục lái ở giữa bàn đạp ly hợp và bàn đạp ga (hình 1.9: Bàn đạp phanh 11 1.7 Bàn đạp ga: Bàn đạp ga dùng để điều khiển độ mở của bướm ga (đối với động cơ xăng), thay đổi vị trí thanh răng của bơm cao áp (đối với động cơ Diesel). Bàn đạp ga được sử dụng khi cần thay đổi chế độ làm việc của động cơ. Bàn đạp ga được bố trí phía bên phải trục lái, cạnh bàn đạp phanh (hình 1.10: Bàn đạp ga 1.8 Cần điều khiển số (cần số): Cần số để điều khiển tăng hoặc giảm số cho phù hợp với sức cản chuyển động của mặt đường, để gài số mo “số 0” và gài số lùi trong những trường hợp cần thiết.
Cần số được bố trí ở phía bên phải của người lái (hình 1.9 Cần điều khiển phanh tay: Cần điều khiển phanh tay để điều khiển hệ thống phanh tay nhằm giữ cho ô tô đứng yên trên đường có độ dốc nhất định (thường sử dụng khi dừng hoặc đỗ xe). Ngoài ra còn sử dụng để hỗ trợ phanh chân trong những trường hợp thật cần thiết. Cần điều khiển phanh tay được bố trí ở phía bên phải người lái (hình 1.12: Cần điều khiển phanh tay 1.3 MỘT SỐ BỘ PHẬN ĐIỀU KHIỂN THƯỜNG DÙNG KHÁC 1.1 Công tắc điều khiển gạt nước: Công tắc điều khiển gạt nước dùng để gạt nước bám trên kính. Công tắc này được sử dụng khi trời mưa, khi sương mù, hoặc khi kính chắn gió bị mờ.
Công tắc này thường có bốn nấc: nấc “0” là ngừng gạt; nấc “1” là gạt từng lần một; nấc “2” là gạt chậm; nấc “3” là gạt nhanh (hình 1.13: Công tắc gạt nước 13 Chú ý: Có thể kéo công tắc gạt nước lên trên để điều khiển việc phun nước rửa kính.2 Các loại đồng hồ và đèn báo trong bảng đồng hồ: Bảng các loại đồng hồ và đèn báo được bố trí trước mặt người lái (hình 1.14: Các loại đồng hồ - Đồng hồ tốc độ: Biểu thị số Km xe ô tô chạy trong một giờ; trong đồng hồ có bộ phận hiển thị báo tổng quãng đường và quãng đường xe ô tô đã chạy; - Đồng hồ đo số vòng quay động cơ (vòng/phút); - Đồng hồ báo mức nhiên liệu; - Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát. - Đèn phanh (hình 1.15): nếu sáng báo hiệu đang hãm phanh tay hoặc thiếu dầu phanh; - Đèn báo dầu máy (hình 1.16): nếu sáng báo hiệu tình trạng dầu bôi trơn có vấn đề; - Đèn cửa xe (hình 1.17): nếu sáng báo hiệu cửa xe đóng chưa chặt; - Đèn nạp ắc quy (hình 1.18): nếu sáng báo hiệu việc nạp ắc quy có vấn đề.3 Một số bộ phận điều khiển khác: - Công tắc điều hòa nhiệt độ dùng để điều khiển sự làm việc của điều hòa nhiệt độ trong ô tô; - Công tắc radio cát sét dùng để điều khiển sự việc của radio cát sét; - Nút bấm để đóng mở tự động kính cửa sổ; - Bộ phận điều khiển mở cốp sau, cốp trước (capô); - Bộ phận điều khiển mở nắp thùng nhiên liệu; - Bộ phận điều chỉnh vị trí ghế lái, ghế khách… Câu hỏi: Câu 1: Em hãy kể tên các chi tiết có trong khoang lái của xe ô tô?