Giáo Trình Kỹ Thuật Chung Về Máy Nông Nghiệp

Giáo trình kỹ thuật chung về máy nông nghiệp cung cấp kiến thức cần thiết cho nghề kỹ thuật máy nông nghiệp trung cấp, hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng.

Trường đại học

Trường Trung Cấp Tháp Mười

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
70
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

1.1. Khái niệm về động cơ đốt trong

1.2. Phân loại động cơ đốt trong

1.3. Cấu tạo chung của động cơ đốt trong

1.4. Động cơ diesel 4 kỳ

1.5. Các thuật ngữ cơ bản của động cơ

1.6. Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ

1.7. Nhận dạng các loại động cơ và nhận dạng các cơ cấu, hệ thống trên động cơ

1.8. Xác định ĐCT của pít tông

1.9. Khái niệm về động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ

1.10. Động cơ xăng và diesel 4 kỳ

1.11. So sánh ưu nhược điểm giữa động cơ diesel và động cơ xăng

1.12. Động cơ xăng và diesel 2 kỳ

1.13. So sánh ưu nhược điểm giữa động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ

1.14. Khái niệm về động cơ nhiều xy lanh

1.15. Nguyên lý hoạt động của động cơ nhiều xy lanh

1.16. So sánh động cơ một xy lanh và động cơ nhiều xy lanh

1.17. Thực hành lập bảng thứ tự làm việc động cơ nhiều xy lanh

1.18. Chuẩn bị phát động máy

1.19. Chăm sóc kỹ thuật đơn giản

1.20. Bảo quản động cơ

2. CHƯƠNG 2: NHẬN DẠNG SAI HỎNG VÀ MÀI MÒN CỦA CHI TIẾT

2.1. Khái niệm về quá trình suy giảm chất lượng của máy kéo và hình thành sai hỏng trong quá trình sử dụng

2.2. Hiện tượng hao mòn và quy luật mài mòn

2.3. Chi tiết dạng trục – lỗ

2.4. Chi tiết dạng thân hộp

2.5. Chi tiết dạng càng

2.6. Chi tiết dạng đĩa

2.7. Các chi tiết tiêu chuẩn

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC HỒI CHI TIẾT BỊ MÀI MÒN

3.1. Khái niệm về bảo dưỡng và sửa chữa máy kéo

3.2. Các phương pháp sửa chữa và phục hồi sai hỏng của chi tiết

3.3. Phương pháp sửa chữa kích thước (Cốt sửa chữa)

3.4. Tham quan các cơ sở sửa chữa máy kéo

4. CHƯƠNG 4: LÀM SẠCH VÀ KIỂM TRA CHI TIẾT

4.1. Khái niệm về các phương pháp làm sạch chi tiết

4.2. Khái niệm về các phương pháp kiểm tra chi tiết

4.3. Tham quan tại các cơ sở Công nghệ máy kéo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Chung Về Máy Nông Nghiệp

Giáo trình Kỹ thuật chung về máy nông nghiệp là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề kỹ thuật máy nông nghiệp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn tích hợp thực hành, giúp học sinh nắm vững nguyên lý làm việc của các loại máy nông nghiệp. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của ngành nông nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Kỹ thuật chung

Giáo trình nhằm trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và bảo trì máy nông nghiệp. Học sinh sẽ hiểu rõ các quy trình vận hành và sửa chữa động cơ, từ đó nâng cao kỹ năng thực hành.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho học sinh trung cấp nghề kỹ thuật máy nông nghiệp, giáo viên và các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo khác.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Kỹ Thuật Máy Nông Nghiệp

Đào tạo kỹ thuật máy nông nghiệp hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu thị trường. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng cho học sinh là rất cần thiết để họ có thể thích ứng với những thay đổi này. Ngoài ra, việc thiếu cơ sở vật chất và thiết bị thực hành cũng là một vấn đề lớn trong quá trình đào tạo.

2.1. Sự thay đổi công nghệ trong ngành nông nghiệp

Công nghệ máy nông nghiệp đang phát triển nhanh chóng, từ các loại máy kéo đến các thiết bị tự động hóa. Điều này đòi hỏi giáo trình phải thường xuyên được cập nhật để phù hợp với thực tế.

2.2. Thiếu hụt thiết bị thực hành

Nhiều cơ sở đào tạo gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ thiết bị thực hành cho học sinh. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và thực hành của học sinh, làm giảm chất lượng đào tạo.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả Trong Kỹ Thuật Máy Nông Nghiệp

Để nâng cao chất lượng đào tạo, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng, giúp học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một xu hướng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo trình cần được thiết kế sao cho lý thuyết và thực hành được tích hợp chặt chẽ. Học sinh sẽ có cơ hội thực hành trên các thiết bị thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và hiểu biết.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy giúp học sinh tiếp cận với các tài liệu học tập phong phú và đa dạng. Điều này cũng giúp giáo viên dễ dàng theo dõi tiến độ học tập của học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Máy Nông Nghiệp

Kỹ thuật máy nông nghiệp có nhiều ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng máy móc hiện đại giúp tăng năng suất lao động và giảm thiểu sức lao động của con người. Ngoài ra, các công nghệ mới cũng giúp cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

4.1. Tăng năng suất lao động

Sử dụng máy nông nghiệp giúp giảm thời gian và công sức trong các công đoạn sản xuất. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Máy móc hiện đại giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm tốt hơn, từ khâu gieo trồng đến thu hoạch. Điều này góp phần nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp trên thị trường.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kỹ Thuật Máy Nông Nghiệp

Tương lai của kỹ thuật máy nông nghiệp hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của công nghệ. Việc đào tạo kỹ thuật viên có trình độ cao sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ trong ngành nông nghiệp sẽ tiếp tục phát triển, với sự xuất hiện của các thiết bị thông minh và tự động hóa. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành nông nghiệp.

5.2. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo. Việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ giúp tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp.

10/07/2025
Giáo trình kỹ thuật chung về máy nông nghiệp nghề kỹ thuật máy nông nghiệp trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Vận hành và sửa chữa động cơ đốt trong Giới thiệu: Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, phân biệt được động cơ 2 k礃 và 4 k礃. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm, quy trình vận hành động cơ. - Điều khiển thành thạo các loại máy kéo trên đường, bãi tập. - Làm được các công việc chăm sóc bảo dươꄃng các cấp máy kéo.

Khắc phục được một số hư hỏng thông thường trong quá trình vận hành máy kéo. - Đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập. Nội dung chính: 1. Khái niệm về động cơ đốt trong.

Động cơ đốt trong là loại động cơ biến nhiệt năng (mà qu愃Ā tr椃nh đĀt ch愃Āy nhiên li⌀u x愃ऀy ra bên trong xylanh đ⌀ng cơ) thành cơ năng 1. Phân lo愃⌀i động cơ đốt trong. 1 -Dư뀣a theo chu tr椃nh l愃m vi⌀c: Động cơ 2 thì là loại động cơ mà mỗi chu trình làm việc được thực hiện sau 2 lần dịch chuyển của piton tương ứng với 1 v漃ng quay của trục khuỷu động cơ. Động cơ 4 thì là loại động cơ mà mỗi chu trình làm việc được hoàn thành sau 4 lần dịch chuyển của piton tương ứng với 2 v漃ng quay của trục khuỷu động cơ 7 H椃nh 1.

Đ⌀ng cơ xăng 4 k礃 Đ⌀ng cơ xăng 2 k礃 c漃Ā bung tay quay 2 -Dư뀣a theo phương ph愃Āp đĀt ch愃Āy h̀n hơꄣp: - Động cơ có hỗn hợp đốt bốc cháy nhờ tia lửa mồi (điện) - Động cơ có hỗn hợp đốt trong do nhiên liệu được phun vào trong buồng đốt có không khí đã được nén tới áp suất quy định (động cơ Diezel) 3- Dư뀣a theo lo愃⌀i nhiên li⌀u c漃Ā: - Động cơ dùng nhiên liệu lỏng (xăng, Diêzen, cồn, dầu hoa) - Động cơ dùng nhiên liệu khí (khí than, khí thiên nhiên.) 4- Dư뀣a theo sĀ lươꄣng xylanh: - Động cơ 1 xi lanh Cấu tạo đơn giản nhưng công suất nhỏ - Động cơ nhiều xylanh Cấu tạo phức tạp nhưng công suất lớn nên được dùng nhiều trong thực tế. Cấu t愃⌀o chung của động cơ đốt trong.Nguyên lý họat động 1 – K礃 h甃Āt: 8 - Piston dịch chuyển từ thế chết trên xuống thế chết dưới - Xupáp hút mở ra - Áp suất trong xylanh giảm xuống, hỗn hợp đốt được nạp vào trong xylanh 2- K礃 n攃Ān - Piston dịch chuyển từ thế chết dưới lên thế chết trên - Cả 2 xu páp cùng đóng, hỗn hợp đốt trong xylanh bị nén. Nhiệt độ và áp suất tăng 3. K礃 sinh công.

- Khi piston gần đến thế chết trên, tia lửa điện xuất hiện ở buzi làm hỗn hợp đốt đã được nạp đầy trong xylanh bốc cháy, nhiệt độ và áp suất tăng lên rất cao - Khi hỗn hợp đốt cháy sẽ làm áp suất trong buồng đốt tăng cao. Áp suất này sẽ sinh công ra 1 công cơ h漃⌀c tác động lên buồng đốt, thành phần công tác dụng lên đ椃ऀnh piton sẽ làm cho piton dịch chuyển từ thế chết trên xuống thế chết dưới 4. K礃 x愃ऀ: - Piston dịch chuyển từ thế chết dưới lên thế chết trên - Xupáp xả mở ra - Khí cháy thoát ra ngoài qua xupáp xả Hút Nén Sinh công Xả Hình 1. Chu trình làm việc của động cơ xăng 4 k礃 9 1.3 Động cơ diesel 4 k礃 1.2 Nguyên lý ho愃⌀t động 1 – K礃 h甃Āt: - Piston dịch chuyển từ thế chết trên xuống thế chết dưới - Xupáp hút mở ra - Áp suất trong xylanh giảm xuống, hỗn hợp đốt được nạp vào trong xylanh 2- K礃 n攃Ān - Piston dịch chuyển từ thế chết dưới lên thế chết trên - Cả 2 xu páp cùng đóng, hỗn hợp đốt trong xylanh bị nén.

Nhiệt độ và áp suất tăng 3. K礃 sinh công. - Khi piston gần đến thế chết trên, nhiên liệu được phun vào h漃a trộn với không khí đã được nạp đầy trong xi lanhh tạo thành hỗn hợp đốt làm hỗn hợp đốt ở cuối thời k礃 nén nhiệt độ và áp suất tăng lên rất cao hỗn hợp tự bốc cháy. Khi hỗn hợp đốt cháy sẽ làm áp suất trong buồng đốt tăng cao.

Áp suất này sẽ sinh công ra 1 công cơ h漃⌀c tác động lên buồng đốt, thành phần công tác dụng lên đ椃ऀnh piton sẽ làm cho piton dịch chuyển từ thế chết trên xuống thế chết dưới 4. K礃 x愃ऀ: - Piston dịch chuyển từ thế chết dưới lên thế chết trên - Xupáp xả mở ra - Khí cháy thoát ra ngoài qua xupáp xả 1. Động cơ xăng 2 k礃 1.Sơ đ cấu t愃⌀o 10 Hình 1. Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 k礃, có buồng thऀi tay quay Hình 1.

K礃 thứ nhất của động cơ xăng 2 k礃 có buồng tay quay 1.Nguyên lý họat động 1- K礃 thư뀁 nhĀt: Piton đi từ thế chết dưới lên thế chết trên Khi piton ở TCD lỗ hút được piton bịt lại, lỗ thoát và lỗ thऀi đều mở nên khí đã cháy trong xylanh thoát ra ngoài qua lỗ thoát đồng thời hỗn hợp đốt từ buồng thऀi 11 tay quay được thऀi vào trong xylanh, đây gọi là giai đoạn thऀi, thoát đồng thời ( Hình 1a) Piton tiếp tục đi lên, khi lỗ thऀi bị đóng lại thì ch椃ऀ c漃n lỗ thoát mở, lúc này diễn ra quá trình thoát hỗn hợp cháy ( Hình 1b) Khi piton đóng nốt lỗ thoát thì hỗn hợp trong xylanh bị nén làm áp suất và nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên ( Hình1c) Đồng thời lỗ nạp được mở ra hỗn hợp đốt từ bộ chế h漃a khí được nạp vào buồng tay quay Hình 1. K礃 thứ 2 của động cơ xăng 2 k礃 có buồng tay quay b- K礃 thư뀁 2- Piton đi từ thế chết trên xuống thế chết dưới - Ở k礃 thứ nhất, khi piton gần tới TCT thì buzi bật tia lửa điện. Hỗn hợp đốt sẽ bốc cháy, giãn nở và sinh công. Công này sẽ đẩy cho piton dịch chuyển từ TCT xuống điểm TCD.

Quá trình sinh công được thực hiện cho tơi khi lỗ thoát được mở ra (Hình 2a) 12 - Khi lỗ nạp được mở ra, hỗn hợp đốt từ bộ chế h漃a khí được đưa vào trong buồng tay quay để chuẩn bị cho việc thऀi hỗn hợp đốt vào xylanh ở k礃 tiếp theo( Hình 2b) - Piton tiếp tục đi xuống làm cho lỗ thoát mở ra để thऀi hỗn hợp đốt được thoát ra ngoài, khi piton mở nốt lỗ thऀi sẽ diễn ra quá trình thoát và nạp đồng thời ( Hình 2b) 1. Các thuật ngữ cơ b愃ऀn của động cơ. 1- ThĀ chĀt trên: (TCT): Là vị trí của piston trong xylanh khi khoảng cách từ đ椃ऀnh piton đến tâm trục cơ là xa nhất. 2- ThĀ chĀt dươꄁi:(TCD): Là vị trí của piston trong xylanh khi khoảng cách từ đ椃ऀnh piton đến tâm trục cơ là gần nhất.

3- H愃nh tr椃nh piston (S): Là khoảng cách giữa thế chết trên và thế chết dười của piston trong xylanh. 4- Thऀ t椃Āch bung đĀt:(VC) Là thể tích giới hạn bởi nắp xylanh và đ椃ऀnh piston khi piston ở điểm chết trên 5- Thऀ t椃Āch l愃m vi⌀c (Vlv): Là thể tích trong xylanh trong xylanh khi piston dịch chuyển từ điểm chết trên đến điểm chết dưới trong xi lanh hoặc ngược lại. 6-Thऀ t椃Āch to愃n phn (Vtp): Là thể tích giới hạn bởi nắp xylanh và đ椃ऀnh piston khi piston ở TCD Vtp = VC +Vlv 7- Tỷ số nén (  ): Là t椃ऀ số của thể tích toàn phần với thể tích của buồng đốt VTP  VC 8- H̀n hơꄣp đĀt: Gồm không khí và nhiên liệu hoà trộn với nhau theo t椃ऀ lệ nhất định được nạp vào Trong xi lanh của động cơ đốt trong. 9- Kh椃Ā x愃ऀ: 13 Là những sản phẩm của quá trình đốt cháy thoát ra khỏi xylanh 10- Hơi c漃n l愃⌀i: Là sản phẩm c漃n lại trong xylanh sau quá trình xả.

11- H̀n hơꄣp l愃m vi⌀c: Là một hỗn hợp chứa trong xylanh động cơ ở cuối k礃 hút bao gồm hỗn hợp đốt được nạp vào l̀n với hơi c漃n lại trong xylanh. Các thông số kỹ thuật cơ b愃ऀn của động cơ. Sự làm việc của động cơ được đặc trưng chủ yếu bằng công suất và tính tiết kiệm của nó. Lực do áp suất khí cháy tác dụng lên píttông được truyền qua biên đến tay quay, tạo nên mô men quay ở trục khuỷu động cơ.

Trị số mô men quay bằng tích của lực làm quay tay quay (tính bằng N-Niutơn) với bán kính tay quay (tính bằng m) được biểu diễn bằng Niutơn mét (N. Động cơ sinh ra một mô men quay xác định tức là thực hiện được một công. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian gọi là công suất. Công suất động cơ tính bằng sức ngựa; hoặc theo hệ thống tiêu chuẩn đo lường quốc tế (SI), bằng kilôoat (kW).

1kW=1,36 sức ngựa. Người ta phân biệt công suất ch椃ऀ thị và công suất hữu hiệu (sử dụng). Công suất ch椃ऀ thị là công suất phát sinh do hơi đốt ở bên trong xi lanh động cơ. Người ta xác định nó nhờ một dụng cụ gọi là dụng cụ ch椃ऀ thị.

Công suất hữu hiệu là công suất có ích, được lấy ra từ trục khuỷu động cơ và được truyền đến bánh chủ động hoặc các thiết bị công tác của máy kéo. Công suất hữu hiệu nhỏ hơn công suất ch椃ऀ thị một trị số bằng độ mất mát công suất khi động cơ làm việc (để thắng ma sát của các chi tiết truyền động cho các cơ cấu của động cơ). Công suất động cơ phụ thuộc vào thể tích làm việc, lực áp suất hơi đốt trong các xi lanh và số v漃ng quay trục khuỷu. Công suất của mỗi động cơ thường thay đऀi tu礃 lượng nhiên liệu cung cấp sau một chu k礃 và số v漃ng quay trục khuỷu.

Tăng số v漃ng quay, công suất động cơ bắt đầu tăng đến giới hạn xác định, rồi lại giảm đi. Điều này được giải thích là do làm xấu quá trình nạp đầy vào các xi lanh và do những nguyên nhân khác. 14 Tính tiết kiệm của động cơ được đánh giá chủ yếu bằng trị số chi phí nhiên liệu (tính bằng gam) trên một số đơn vị công suất hữu hiệu trong 1 giờ (tính bằng sức ngựa. Trị số này gọi là chi phí nhiên liệu riêng và được xác định bằng cách chia chi phí nhiên liệu giờ (tính bằng gam) cho công suất hữu hiệu của động cơ (tính bằng sức ngựa).

ở các động cơ điêzen trên máy kéo hiện đại, chi phí nhiên liệu không vượt quá 175÷190 gam/sức ngựa. Chi phí nhiên liệu riêng sẽ tăng, nếu động cơ làm việc không đủ tải, tức là không sử dụng hết công suất hữu hiệu. Để nâng cao tính tiết kiệm, người lái máy kéo cần luôn cho động cơ kéo tải đến công suất gần giá trị cực đại. Tính tiết kiệm làm việc của động cơ phụ thuộc vào mức độ sử dụng nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu cháy.

Có đến 30÷36% nhiệt lượng này được chi phí thành công có ích truyền đến trục động cơ điêzen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kỹ Thuật Chung Về Máy Nông Nghiệp là một tài liệu quan trọng cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các loại máy móc trong ngành nông nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về cấu trúc, nguyên lý hoạt động và bảo trì máy nông nghiệp mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí nghề kỹ thuật máy nông nghiệp trung cấp, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về bảo trì hệ thống nhiên liệu. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diezel nghề kỹ thuật máy nông nghiệp trung cấp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo trì động cơ diesel. Cuối cùng, tài liệu Phương pháp khởi động làm tăng hiệu quả sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha sẽ cung cấp cho bạn những kỹ thuật khởi động động cơ hiệu quả hơn. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực máy nông nghiệp.