BÁO CÁO MÔ TẢ THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT AN TOÀN XÂY DỰNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: SAEN62115) là tài liệu học tập chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động ở trình độ Cao đẳng, được ban hành chính thức theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do nhóm tác giả gồm Nguyễn Văn Buôn (Chủ biên), Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung biên soạn nhằm phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên tại Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo tổng thể 72 tín chỉ (tương đương 1.680 giờ học), mô đun này nằm trong khối các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề (gồm 51 tín chỉ/1.245 giờ), được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung (Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh). Tổng thời lượng thực hiện mô đun là 45 giờ, phân bổ cụ thể thành 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận và 02 giờ kiểm tra.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Trình bày được các yếu tố nguy hiểm, có hại, rủi ro phát sinh trong công việc xây dựng; nắm vững các nguyên tắc tổ chức mặt bằng và biện pháp đề phòng mất an toàn, nhiễm độc nghề nghiệp.
  • Kỹ năng (B1): Phát hiện các bất hợp lý trong tổ chức mặt bằng công trường; nhận diện các hoạt động gây nguy hiểm; thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa tai nạn ngã cao và sự cố kỹ thuật.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động trên công trường và rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp.

Giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết quy chuẩn và thực hành ứng dụng, liên hệ trực tiếp với các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia (như TCVN 5308:1991) cùng hệ thống trang thiết bị công trường mô phỏng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chính, sắp xếp theo logic diễn tiến từ tổ chức tổng thể mặt bằng đến kỹ thuật thi công từng hạng mục, quản lý thiết bị cơ giới và kiểm soát rủi ro làm việc trên cao:

  - Tiến độ & Mặt bằng             - Phá dỡ công trình             - Phân loại máy                - Văn bản pháp quy
  - Đường vận chuyển, điện         - Vận chuyển vật liệu           - Nhận diện nguy cơ cơ giới    - Biện pháp tổ chức/kỹ thuật
  - Biển báo & Tín hiệu            - Phần ngầm, thân, hoàn thiện   - Biện pháp an toàn máy        - Đai an toàn & Giàn giáo
  • Bài 1: An toàn lao động trong tổ chức công trường xây dựng (12 giờ: 4 LT - 8 TH): Phân tích an toàn khi lập tiến độ thi công (sơ đồ ngang, sơ đồ mạng, phương pháp dây chuyền); tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng thi công (kho bãi, luồng vận chuyển, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới cấp điện hạ thế, chiếu sáng sự cố); quy định lắp đặt hệ thống biển báo ngoài công trình (nhóm I.441, I.440, W, P.127, P.134) và trong công trình (biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn, biển nhắc nhở) cùng hệ thống tín hiệu màu sắc (đỏ, vàng, xanh lục, xanh lam).
  • Bài 2: Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng (7 giờ: 4 LT - 3 TH): Trình bày chi tiết các biện pháp an toàn qua 5 giai đoạn xây dựng:
    • Phá dỡ công trình: Khảo sát kết cấu, lắp đặt hàng rào kín cao tối thiểu 2m, quy tắc tháo dỡ từ trên xuống dưới, hạn chế thi công sau 18 giờ.
    • Xếp dỡ, vận chuyển vật liệu: Kỹ thuật nâng vật nặng đúng tư thế (giữ thẳng lưng, ôm sát tải trọng); quy cách xếp dỡ vật liệu dạng khối, dạng bao, ống trụ; chiều cao đống gạch không vượt quá 2m; vật liệu rời trên thùng xe phải thấp hơn thành xe tối thiểu 10cm.
    • Thi công phần ngầm: Quy trình an toàn cọc ép (kiểm soát áp lực dầu kích thủy lực ở mức 0,7 áp lực danh định; khoảng cách an toàn bằng 1 lần chiều dài đoạn cọc cộng 2m); thi công cọc đóng (hệ số an toàn cáp nâng tối thiểu bằng 8; thử áp lực ống khí nén/thủy lực lớn hơn 2 lần áp suất làm việc; hệ số thực dụng của búa điezen từ 4 đến 6); thi công cọc khoan nhồi và cọc barrette chịu tải từ 400 đến trên 3.000 tấn (chiều cao ống vách nhô trên mặt đất 50cm, thu hồi dung dịch bentonite); thi công tường vây tầng hầm; đào hố móng và gia cố vách đất.
    • Thi công phần thân: Kỹ thuật an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ cốp pha (cốp pha trượt, cốp pha tấm lớn, cốp pha luân lưu; yêu cầu sàn thao tác có lan can bảo vệ cao 1m khi làm việc từ độ cao 1,5m trở lên); an toàn trong gia công và lắp dựng cốt thép (cấm cắt đoạn thép ngắn hơn 30cm trên máy khi không có bộ phận che chắn; uốn thủ công với đường kính cốt thép d ≤ 20mm; nối đất máy uốn, máy cắt); an toàn khi vận hành máy trộn bê tông cưỡng bức.
    • Thi công phần hoàn thiện: An toàn xây tường, trát vữa, ốp lát đá, hoàn thiện bề mặt và nội thất theo các điều khoản tiêu chuẩn an toàn lao động (Điều 56 về sàn thao tác, Điều 57 về lắp dựng giàn giáo treo).
  • Bài 3: An toàn lao động khi sử dụng máy, thiết bị thi công (14 giờ: 4 LT - 9 TH - 1 KT): Phân loại máy xây dựng, nhận diện các nguồn nguy hiểm cơ học, điện, thủy lực và xác lập biện pháp phòng ngừa sự cố máy thi công.
  • Bài 4: Phòng ngừa tai nạn lao động do ngã cao (12 giờ: 2 LT - 9 TH - 1 KT): Hệ thống văn bản pháp quy về an toàn làm việc trên cao; các biện pháp kỹ thuật và tổ chức; sử dụng các cơ cấu dụng cụ bảo vệ như thang, đai an toàn chống rơi ngã, đai an toàn định vị, đai an toàn thu hồi và dây đai treo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

  • Quy chuẩn độ dốc và chiều sâu hố đào (TCVN 5308:1991): Xác định chiều sâu tới hạn cho phép đào vách đứng không cần gia cố chống vách:
    • Đất cát, đất tơi xốp, đất mới đắp: $\le 1{,}0\text{ m}$
    • Đất pha cát (á cát): $\le 1{,}25\text{ m}$
    • Đất pha sét (á sét) và đất sét: $\le 1{,}5\text{ m}$
    • Đất rất cứng (đào bằng xà beng, cuốc chim): $\le 2{,}0\text{ m}$
    • Trường hợp đào bằng máy ở nền đất dính, vách đứng cho phép tới $3{,}0\text{ m}$ nhưng cấm tuyệt đối bố trí người làm việc bên dưới khi chưa có biện pháp chống đỡ.
  • Quy chuẩn kích thước và khoảng cách an toàn công trường:
    • Tuyến đường vận chuyển: Đường một chiều tối thiểu rộng $4\text{ m}$, đường hai chiều tối thiểu rộng $7\text{ m}$; tầm nhìn tại nút giao cắt tối thiểu $50\text{ m}$; bán kính đường vòng nhỏ nhất từ $30 - 40\text{ m}$; độ dốc ngang mặt đường không vượt quá $5%$.
    • Mạng điện thi công: Treo cao tối thiểu $3{,}5\text{ m}$ so với mặt bằng và tối thiểu $6{,}0\text{ m}$ tại vị trí có phương tiện giao thông qua lại.
    • Vị trí khu vệ sinh: Đặt ở cuối hướng gió, cách xa vị trí thao tác nhưng không vượt quá $100\text{ m}$.
    • Cầu bắc qua hố đào: Rộng tối thiểu $0{,}8\text{ m}$ đối với đường 1 chiều và $1{,}5\text{ m}$ đối với đường 2 chiều, lan can bảo vệ cao $1{,}0\text{ m}$.
    • Tiêu chuẩn sàn thao tác trên giàn giáo cao trên $2\text{ m}$ (Điều 56): Chiều rộng sàn tối thiểu $40\text{ cm}$, khoảng cách giữa các tấm lót sàn dưới $3\text{ cm}$.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các kỹ năng thực tế thông qua hệ thống bài tập và thực hành:

  • Kỹ năng kỹ thuật: Vận hành và kiểm tra an toàn máy trộn bê tông cưỡng bức, máy gia công cốt thép; thao tác neo buộc cáp cẩu; sử dụng chính xác các loại đai an toàn (chống rơi ngã, đai định vị, đai thu hồi) và kiểm tra liên kết giàn giáo.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc bản vẽ mặt bằng thi công; tính toán kiểm tra hệ số thực dụng của búa đóng cọc; nhận diện các vết nứt biến dạng trên vách đất hố móng, cốp pha; phát hiện khí độc tại hố sâu bằng thiết bị đo chuyên dụng.
  • Kỹ năng nghiệp vụ an toàn: Lắp đặt hệ thống biển báo, rào chắn theo quy chuẩn; thiết lập phương án phân luồng giao thông công trường; lập kế hoạch giám sát an toàn trong các công tác phá dỡ và thi công ngầm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy và học theo hướng tiếp cận tích cực:

  • Điều kiện cơ sở vật chất:
    • Phòng học lý thuyết trang bị máy chiếu, loa, bảng flipchart, giấy A1, bút lông, bút chỉ laser.
    • Xưởng thực hành và công trường mô phỏng trang bị thiết bị máy trộn bê tông, mô hình ép cọc, máy xúc, xe nâng, thang đứng, giàn giáo khung, đai an toàn toàn thân và các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (BHLĐ).
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập: Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, áp dụng thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1, thực hiện sau 17 giờ học, hình thức vấn đáp/tự luận/trắc nghiệm/báo cáo) và điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2, thực hiện sau 36 giờ học).
    • Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức thi sau khi kết thúc 45 giờ học bằng hình thức viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm.
  • Quy định đối với người học: Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình trước khi lên lớp, hoàn thành bài tập thảo luận nhóm (quy mô 8–10 sinh viên/nhóm), tham gia tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên buộc phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật và pháp quy trong công tác quản lý an toàn thi công:

  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tích hợp quy chuẩn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308:1991 (Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng), quy chuẩn an toàn lao động đối với sàn thao tác và giàn giáo (Điều 56, Điều 57), cùng Quy chế đào tạo Cao đẳng theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH.
  • Dữ liệu kỹ thuật định lượng chi tiết: Cung cấp thông số cơ học cụ thể cho các thiết bị và biện pháp công trình:
    • Thông số tải trọng cọc ép, cọc khoan nhồi và cọc barrette ($400\text{ T}$ đến trên $3.000\text{ T}$).
    • Hệ số an toàn cáp kéo cọc ($\ge 8$), áp lực thử nghiệm đường ống dẫn dầu/hơi của máy đóng cọc ($> 2$ lần áp suất làm việc).
    • Quy cách hệ thống biển báo đường bộ tiếp cận công trình theo quy chuẩn giao thông (I.441a,b,c đặt cách vị trí thi công lần lượt $500\text{ m}$, $100\text{ m}$ và $50\text{ m}$).
  • Trực quan hóa qua danh mục hình vẽ kỹ thuật: Giáo trình tích hợp hệ thống minh họa quy trình: Hình 2.1 (khối vật liệu trượt đổ), Hình 2.2 (các bước nâng vật nặng thẳng lưng), Hình 2.3 (phương pháp xếp vật liệu chuẩn), Hình 2.4 (máy trộn bê tông cưỡng bức), Hình 2.5 (quy trình xây tường, trát vữa), cùng hệ thống đai an toàn làm việc trên cao (đai chống rơi ngã, đai định vị, đai thu hồi, dây đai treo).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Điều kiện tiên quyết & Cách thức sử dụng
Sinh viên Cao đẳng Bảo hộ lao động - Học ở giai đoạn chuyên ngành (sau khối kiến thức chung).
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần nền tảng gồm Tâm lý học lao động (SAEN62002), Ecgonomic (SAEN62003), Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004), Tín hiệu và biển báo an toàn (SAEN52005).
- Sử dụng để học tập trên lớp, chuẩn bị bài thảo luận nhóm và thi kết thúc mô đun.
Giảng viên chuyên ngành - Làm tài liệu giảng dạy chính thức tại Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường.
- Sử dụng để biên soạn giáo án, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc và tổ chức thực hành mô phỏng.
Kỹ sư, Cán bộ an toàn (HSE) - Dùng làm tài liệu tra cứu các thông số kỹ thuật an toàn thi công ngầm, thi công thân, lắp đặt cốp pha, giàn giáo và tổ chức mặt bằng xây dựng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng chính quy nghề Bảo hộ lao động. Đồng thời, tài liệu phục vụ giảng viên giảng dạy chuyên ngành an toàn lao động và là tài liệu tham khảo chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật, kỹ sư giám sát an toàn (HSE) tại các doanh nghiệp xây dựng, dầu khí.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung và các mô đun chuyên môn cơ sở trong chương trình đào tạo, bao gồm: Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004), Ecgonomic (SAEN62003), Tín hiệu và biển báo an toàn (SAEN52005), Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109) và Phương tiện bảo vệ cá nhân (SAEN52108).

3. Cấu trúc nội dung có điểm gì khác biệt so với các tài liệu an toàn chung?

Nội dung giáo trình tập trung trực tiếp vào chu trình thi công công trình thực tế (từ tổ chức mặt bằng, phá dỡ, thi công phần ngầm, phần thân đến hoàn thiện). Các hướng dẫn đều đi kèm thông số kỹ thuật định lượng (độ sâu hố đào theo từng loại đất, khoảng cách an toàn cọc ép, quy cách sàn thao tác, chiều cao rào chắn).

4. Quy định chuyên cần và phương pháp tự học giáo trình như thế nào?

Người học phải nghiên cứu trước nội dung từng bài trong giáo trình, thực hiện bài tập tình huống cá nhân hoặc nhóm (8–10 người). Quy chế đào tạo yêu cầu người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết; nếu vắng trên 30% số tiết lý thuyết, sinh viên phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình?

Giáo trình trích dẫn và sử dụng nguồn tài liệu tham khảo chính: Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật), kết hợp với các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia hiện hành như TCVN 5308:1991.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: SAEN62115) cung cấp hệ thống kiến thức và quy trình an toàn lao động trong toàn bộ chu trình thi công xây dựng. Lộ trình đào tạo dẫn dắt người học từ việc thiết lập mặt bằng, kiểm soát rủi ro các công tác thi công ngầm, thân, hoàn thiện, đến kỹ thuật sử dụng máy móc và thiết bị làm việc trên cao.

Trong khung chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí, mô đun này giữ vai trò bản lề, liên kết trực tiếp với các mô đun chuyên sâu tiếp theo như Đánh giá rủi ro (SAEN62118), Quản lý an toàn vệ sinh lao động HSEQ-MS (SAEN62120), Điều tra tai nạn (SAEN62121), chuẩn bị cho giai đoạn Thực tập sản xuất (SAEN64225) và Khóa luận tốt nghiệp (SAEN63224). Người học có thể tham khảo thêm giáo trình Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng (NXB Khoa học và Kỹ thuật) để mở rộng các giải pháp kỹ thuật chuyên sâu.