THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT AN TOÀN XÂY DỰNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: ATMT19MĐ18) là tài liệu giảng dạy chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), lưu hành nội bộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Tài liệu do nhóm tác giả thuộc Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường biên soạn, gồm ông Nguyễn Đình Chung (Chủ biên) và ông Phạm Lê Ngọc Tú.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN MÔ ĐUN: KỸ THUẬT AN TOÀN XÂY DỰNG                                       |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Mã mô đun            | ATMT19MĐ18                                                 |
| Nghề đào tạo         | Bảo hộ lao động (Trình độ Trung cấp / Cao đẳng)            |
| Đơn vị ban hành      | Trường Cao đẳng Dầu khí (Quyết định 659/QĐ-CĐDK)           |
| Ban biên soạn        | Nguyễn Đình Chung (Chủ biên), Phạm Lê Ngọc Tú              |
| Thời lượng đào tạo   | 4 tín chỉ / 90 giờ (28 giờ Lý thuyết - 58 giờ Thực hành - 4 giờ Kiểm tra) |
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Trong chương trình khung đào tạo nghề Bảo hộ lao động (tổng khối lượng 90 tín chỉ, tương đương 1.890 giờ học tập), mô đun ATMT19MĐ18 là mô đun chuyên môn ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học chung (Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh...). Mô đun có tổng thời lượng 90 giờ (tương đương 4 tín chỉ), bao gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các yếu tố nguy hiểm, có hại và rủi ro phát sinh trong các công đoạn thi công xây dựng; nắm vững các nguyên tắc tổ chức mặt bằng, quy chuẩn kỹ thuật an toàn và biện pháp đề phòng tai nạn, nhiễm độc.
  • Về kỹ năng (B1): Phát hiện các điểm bất hợp lý trong tổ chức mặt bằng công trường và các hành vi vi phạm an toàn; lập và thực thi các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa ngã cao, sạt lở, tai nạn máy móc.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và nội quy an toàn lao động trên công trường; rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp.

Giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học tích hợp, tiếp cận từ tổng thể tổ chức công trường, chi tiết hóa từng công đoạn thi công phần ngầm, phần thân, phần hoàn thiện, đến kiểm soát thiết bị máy móc và phòng chống rủi ro ngã cao. Điểm đặc thù của tài liệu là tính định lượng kỹ thuật cao, gắn liền các hướng dẫn an toàn với các thông số quy phạm và tiêu chuẩn ngành xây dựng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 bài học chuyên đề với tiến trình logic đi từ công tác chuẩn bị mặt bằng đến từng giai đoạn thi công chi tiết và các chuyên đề an toàn chuyên sâu:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA 4 BÀI HỌC TRONG GIÁO TRÌNH                                                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|  [Bài 1: Tổ chức công trường] (12 giờ: 4 LT - 7 TH - 1 KT)                                        |
|  - Tiến độ thi công, an toàn mặt bằng, hệ thống biển báo I.441 / I.440 và tín hiệu an toàn       |
|  [Bài 2: Kỹ thuật an toàn thi công] (32 giờ: 10 LT - 21 TH - 1 KT)                                |
|  - Phá dỡ -> Xếp dỡ VLXD -> Phần ngầm (Cọc, Tường vây, Đào đất) -> Phần thân -> Phần hoàn thiện  |
|  [Bài 3: An toàn sử dụng máy, thiết bị] (14 giờ: 4 LT - 9 TH - 1 KT)                             |
|  - Phân loại máy móc xây dựng, nhận diện nguy cơ tai nạn cơ giới, biện pháp phòng ngừa thiết bị    |
|  [Bài 4: Phòng ngừa tai nạn do ngã cao] (32 giờ: 10 LT - 21 TH - 1 KT)                            |
|  - Văn bản pháp quy, biện pháp tổ chức/kỹ thuật, trang thiết bị chống rơi ngã (dây đai, thang)   |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Bài 1: An toàn lao động trong tổ chức công trường xây dựng (12 giờ: 4 LT, 7 TH, 1 KT): Cung cấp các nguyên tắc an toàn khi lập tiến độ thi công (tránh bố trí làm việc ở các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu không có sàn bảo vệ; không bố trí người dưới tầm hoạt động của cần trục). Hướng dẫn thiết kế mặt bằng: nhà vệ sinh đặt cuối hướng gió, cách nơi làm việc không quá 100 m; đường vận chuyển 1 chiều rộng tối thiểu 4 m, 2 chiều tối thiểu 7 m, bán kính đường vòng 30–40 m, độ dốc ngang dưới 5%; mạng lưới điện thi công treo cao tối thiểu 3,5 m (khu vực có xe qua lại phải đạt 6 m); tiếp địa chống sét cho giàn giáo và trụ đèn. Quy định hệ thống biển báo theo nhóm (biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn, biển nhắc nhở) và biển báo ngoài công trường (biển I.441 a,b,c đặt cách công trường 500 m, 100 m, 50 m trước biển I.440; biển hạn chế tốc độ P.127 và P.134).
  • Bài 2: Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng (32 giờ: 10 LT, 21 TH, 1 KT): Trình bày kỹ thuật an toàn theo các phân đoạn công trình:
    • Phá dỡ công trình: Nguyên tắc phá dỡ từ trên xuống dưới; sử dụng rào chắn kín cao tối thiểu 2 m; phun nước giảm bụi; hạn chế thi công sau 18 giờ; ngắt toàn bộ hệ thống kỹ thuật điện, nước trước khi thi công.
    • Xếp dỡ, vận chuyển vật liệu: Kỹ thuật nâng vật nặng thủ công (giữ thẳng lưng, ôm sát vật, đứng thẳng chân); quy định thùng xe chở vật liệu rời phải thấp hơn thành xe ít nhất 10 cm; đống gạch xếp cao không quá 2 m; thùng phuy xếp có nêm chặn chống lăn.
    • Thi công phần ngầm: Quy trình an toàn ép cọc (áp lực bơm dầu duy trì ở mức 0,7 áp lực danh định; khoảng cách vùng nguy hiểm bằng chiều dài đoạn cọc cộng thêm 2 m); an toàn đóng cọc (hệ số an toàn của cáp treo tối thiểu bằng 8; hệ số thực dụng của búa điezen từ 4 đến 6; thử áp suất đường ống dẫn khí/dầu gấp 2 lần áp suất làm việc); thi công cọc khoan nhồi và cọc barrette (sức chịu tải 400 đến hơn 3.000 tấn, ống vách nhô cao hơn mặt đất 50 cm, hệ thống thu gom dung dịch bentonite); thi công tường vây và đào hố móng (chiều sâu vách đứng không chống đỡ theo TCVN 5308-1991: đất cát $\le$ 1,0 m; á cát $\le$ 1,25 m; á sét/sét $\le$ 1,5 m; đất rất cứng $\le$ 2,0 m; cấm đào hàm ếch; ván chắn mép hố cao 15 cm; đất đổ cách mép hố tối thiểu 0,5 m; cầu bắc qua hố rộng tối thiểu 0,8 m cho 1 chiều và 1,5 m cho 2 chiều; kiểm tra khí độc CO$_2$, CH$_4$ bằng thiết bị chuyên dùng hoặc động vật cảnh báo).
    • Thi công phần thân: Lắp dựng và tháo dỡ cốp pha (sàn công tác cao từ 1,5 m phải có lan can bảo vệ cao 1 m và 2 thanh chắn ngang cách nhau 30 cm; giáo ghế di động dùng cho chiều cao dưới 5,5 m; cốp pha trượt cho xilô, ống khói); gia công cốt thép (cấm cắt đoạn thép ngắn dưới 30 cm khi máy không có bộ phận che chắn; nối đất máy uốn/cắt; người quai búa tạ thủ công không đeo găng tay; uốn thủ công áp dụng cho thép đường kính $\le$ 20 mm); vận hành máy trộn bê tông cưỡng bức (ngắt cầu dao điện, khóa tủ và treo biển cảnh báo khi làm vệ sinh).
    • Thi công phần hoàn thiện: Tuân thủ quy định tại Điều 56 (Sàn thao tác rộng trên 40 cm, khe hở giữa các tấm lót dưới 3 cm đối với giàn giáo cao trên 2 m) và Điều 57 (Quy định lắp dựng, tháo dỡ giàn giáo treo trên 5 m).
  • Bài 3: An toàn lao động khi sử dụng máy, thiết bị thi công xây dựng (14 giờ: 4 LT, 9 TH, 1 KT): Hệ thống hóa các nhóm máy xây dựng, phân tích các nguyên nhân gây sự cố va chạm, đổ máy, đứt cáp, điện giật và đưa ra quy trình kiểm định, bảo dưỡng, vận hành an toàn.
  • Bài 4: Phòng ngừa tai nạn lao động do ngã cao (32 giờ: 10 LT, 21 TH, 1 KT): Khái quát các quy phạm pháp luật về làm việc trên cao; biện pháp tổ chức và biện pháp kỹ thuật; quy định kiểm tra và sử dụng các trang thiết bị bảo hộ: đai an toàn chống rơi ngã, đai an toàn định vị, đai an toàn thu hồi, dây đai treo và quy tắc đứng làm việc trên thang.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống tri thức chuyên ngành dựa trên các cơ sở khoa học và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  1. Cơ sở cơ học đất và ổn định công trình ngầm: Các thông số giới hạn chiều sâu đào hố thẳng đứng và góc mái dốc tối đa cho phép theo TCVN 5308-1991; các dạng phá hủy liên kết đất do áp lực nước ngầm hoặc chấn động ngoại lực.
  2. Nguyên lý an toàn cơ học và thiết bị áp lực: Tính toán sức bền cáp cẩu (hệ số an toàn $\ge$ 8), hệ số làm việc của búa đóng cọc (4–6), kiểm soát áp suất kích thủy lực (hệ số 0,7) và an toàn kết cấu hệ chống văng tạm tầng hầm.
  3. Vệ sinh công nghiệp và môi trường lao động: Cơ chế tác động của bụi, tiếng ồn trong phá dỡ; nhận diện nguy cơ tích tụ hơi khí độc nguy hiểm (CO$_2$, CH$_4$) tại các hố sâu, vị trí cống rãnh hoặc bãi rác lâu năm.
  4. Hệ thống an toàn điện trên công trường: Quy chuẩn nối đất, nối không bảo vệ cho các thiết bị cơ giới (máy trộn cưỡng bức, máy hàn, máy cắt uốn cốt thép); khoảng cách an toàn điện cao thế và hạ thế.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lập sơ đồ bố trí mặt bằng công trường đạt chuẩn an toàn; lắp đặt đúng vị trí các nhóm biển báo (cấm, nguy hiểm, chỉ dẫn); thực hiện kiểm tra an toàn hệ thống cốp pha, giàn giáo, sàn thao tác; vận hành các trang bị bảo hộ ngã cao (đai toàn thân, dây treo định vị).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Nhận diện các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình đào đất, ép cọc, tháo dỡ kết cấu bê tông; tính toán tải trọng cho phép đặt lên sàn thao tác và cốp pha trượt; đánh giá các biến dạng cơ học của hệ văng chống tường vây.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Giám sát việc chấp hành quy trình BHLĐ tại hiện trường; xử lý các tình huống khẩn cấp khi phát hiện dấu hiệu sụt lún, rò rỉ khí độc, chập cháy điện hoặc biến dạng kết cấu công trình.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết định hướng và thực hành nghề nghiệp:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU THỜI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO MÔ ĐUN ATMT19MĐ18                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Lý thuyết (28 giờ - 31,1%)        -> Diễn giảng ngắn, vấn đáp, dạy học nêu vấn đề |
|  Thực hành/Bài tập (58 giờ - 64,4%) -> Thảo luận nhóm (8-10 người), bài tập tình huống|
|                                       mô phỏng tại xưởng thực hành                |
|  Kiểm tra (4 giờ - 4,5%)           -> Đánh giá định kỳ thường xuyên và kết thúc   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tổ chức dạy và học

  • Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp thuyết trình ngắn gọn, nêu vấn đề, hướng dẫn học viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; tổ chức các bài tập tình huống thực tế và điều hành thảo luận nhóm.
  • Đối với người học: Thực hiện mô hình tự học kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm gồm 8–10 học viên). Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu các chủ đề được giao trước khi lên lớp, tổng hợp nội dung, ghi chép và xây dựng báo cáo chuyên đề. Học viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại mô đun).

Điều kiện cơ sở vật chất thực hành

Hoạt động giảng dạy mô đun yêu cầu hệ thống phương tiện chuyên dụng:

  • Phòng học lý thuyết trang bị máy chiếu, bảng flipchart, bút chỉ laser, giấy A1, phim tư liệu an toàn.
  • Khu vực thực hành: Bãi dụng cụ chữa cháy, công trường xây dựng mô phỏng trang bị máy trộn bê tông, mô hình máy ép cọc, máy xúc, giàn giáo, thang đứng, xe nâng, dây an toàn toàn thân và phương tiện bảo vệ cá nhân (mũ, kính, găng tay, giày bảo hộ).

Phương thức đánh giá kết quả học tập

Căn cứ Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, kết quả học tập được đánh giá qua các cột điểm:

+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO THÔNG TƯ 09/2017/TT-LĐTBXH                         |
+---------------------+---------+---------------------+-------------+----------------+
| Cột điểm kiểm tra   | Trọng số| Phương thức tổ chức | Chuẩn đầu ra| Thời điểm      |
+---------------------+---------+---------------------+-------------+----------------+
| Thường xuyên (HS 1) | 40%     | Viết / Hỏi miệng /  | A1, B1, C1  | Sau 17 giờ học |
| Định kỳ (HS 2)      | (chung) | Thuyết trình/ Báo cáo|             | Sau 36 giờ học |
+---------------------+---------+---------------------+-------------+----------------+
| Thi kết thúc mô đun | 60%     | Tự luận kết hợp     | A1, B1, C1  | Sau 45 giờ quy |
|                     |         | Trắc nghiệm         |             | đổi chuẩn      |
+---------------------+---------+---------------------+-------------+----------------+
| * Điểm tổng kết tính theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân), sau đó quy  |
|   đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Điểm nổi bật và tính cập nhật của tài liệu

  • Tích hợp tiêu chuẩn quy phạm quốc gia: Giáo trình căn cứ trực tiếp vào các quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308-1991 về kỹ thuật an toàn trong xây dựng (đặc biệt là bảng quy định chiều sâu tới hạn hố móng và góc dốc cho phép của vách đất), cùng các điều khoản chuyên môn (Điều 56, Điều 57) liên quan đến tiêu chuẩn kích thước sàn công tác và giàn giáo treo.
  • Chi tiết hóa định lượng trong chỉ dẫn an toàn: Thay vì nêu các nguyên tắc chung chung, tài liệu cung cấp số liệu kỹ thuật chính xác cho từng hoạt động:
    • Kích thước mặt bằng: Đường giao thông 1 chiều tối thiểu 4 m, 2 chiều 7 m; khoảng cách khu vệ sinh không quá 100 m; khoảng cách cọc giữ rào chắn hố đào 1 m; ván chắn rơi đất cao 15 cm.
    • Thông số thiết bị: Áp lực bơm dầu ép cọc bằng 0,7 áp lực danh định; hệ số búa đóng điezen từ 4 đến 6; hệ số an toàn cáp treo cọc bằng 8; khoảng cách cấm người đứng khi ép cọc bằng chiều dài cọc cộng 2 m.
    • Quy cách lắp dựng: Lan can bảo vệ cao tối thiểu 1 m với 2 thanh giằng cách nhau 30 cm; chiều cao sàn thao tác tối thiểu 1,5 m; giàn giáo ghế áp dụng dưới 5,5 m; chiều rộng sàn thao tác giàn giáo trên 40 cm với khe hở dưới 3 cm.
  • Trích dẫn tài liệu học thuật cơ bản: Giáo trình trích xuất kiến thức nền tảng từ công trình Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng do Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phát hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG                                             |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Nhóm người học                     | Học sinh, sinh viên nghề Bảo hộ lao động     |
|                                    | (Trình độ Trung cấp / Cao đẳng)              |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites) | Hoàn thành khối môn học chung (Pháp luật,    |
|                                    | Tin học, Ngoại ngữ...) và các môn cơ sở ngành|
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Giảng viên chuyên ngành            | Tài liệu giảng dạy chính thức, biên soạn     |
|                                    | giáo án, ngân hàng câu hỏi, tiêu chí đánh giá|
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Cán bộ kỹ thuật / Kỹ sư hiện trường| Tài liệu tham khảo tra cứu quy chuẩn an toàn |
|                                    | trong tổ chức mặt bằng và thi công xây lắp   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
  • Học sinh, sinh viên: Học viên nghề Bảo hộ lao động (trình độ Trung cấp và Cao đẳng) tại Trường Cao đẳng Dầu khí sử dụng làm tài liệu học tập, chuẩn bị bài và thực hiện các bài tập nhóm.
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức cơ bản từ khối môn học chung và các môn chuyên môn cơ sở như Pháp luật Bảo hộ lao động (ATMT19MĐ08), Phương tiện bảo vệ cá nhân (ATMT19MĐ12), Tín hiệu, biển báo an toàn (ATMT19MH13).
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để lập kế hoạch bài giảng, chuẩn bị học liệu (phiếu học tập, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm) và thiết lập môi trường thực hành mô phỏng.
  • Cán bộ an toàn và kỹ sư hiện trường: Tài liệu dùng tra cứu nhanh các quy chuẩn kỹ thuật an toàn khi lập biện pháp thi công, thiết kế biện pháp tháo dỡ hoặc giám sát an toàn tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ MÔ ĐUN KỸ THUẬT AN TOÀN XÂY DỰNG                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?                                      |
| 2. Cần hoàn thành những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun?             |
| 3. Điểm khác biệt về mặt nội dung của giáo trình so với tài liệu lý thuyết chung? |
| 4. Làm thế nào để tự học và hoàn thành tốt mô đun này?                            |
| 5. Giáo trình đi kèm những học liệu và tài liệu bổ trợ nào?                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng viên và học sinh, sinh viên nghề Bảo hộ lao động (trình độ Trung cấp và Cao đẳng) tại Trường Cao đẳng Dầu khí theo Quyết định 659/QĐ-CĐDK, đồng thời là tài liệu tham khảo cho nhân sự làm công tác an toàn – vệ sinh lao động trên công trường.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần tích lũy các kiến thức chung về pháp luật, tiếng Anh, tin học, cùng các học phần chuyên môn nền tảng như Pháp luật BHLĐ, Phương tiện bảo vệ cá nhân, Tín hiệu và biển báo an toàn trước khi tiếp cận các kỹ thuật an toàn xây dựng chuyên sâu.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết chung là gì?

Tài liệu tập trung mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật định lượng và trình tự thao tác thực tế theo từng công đoạn xây dựng cụ thể (khoan cọc nhồi, đào hố móng, trát vữa, lắp cốp pha trượt, chống ngã cao) gắn liền với tiêu chuẩn TCVN 5308-1991, thay vì chỉ trình bày các quy định hành chính trừu tượng.

4. Làm sao để tự học hiệu quả mô đun này?

Người học cần nghiên cứu bài đọc trước khi lên lớp, chủ động tham gia thảo luận nhóm (quy mô 8–10 người), hoàn thành đầy đủ các bài tập tình huống, tham dự tối thiểu 70% số giờ lý thuyết và tuân thủ các quy định an toàn khi thao tác tại bãi thực hành mô phỏng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Học viên được tiếp cận hệ thống giáo án, phiếu học tập, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc và tài liệu tham khảo Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng (NXB Khoa học và Kỹ thuật).


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: ATMT19MĐ18) do Trường Cao đẳng Dầu khí ban hành là tài liệu chuyên môn chuẩn hóa, phản ánh đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật an toàn từ giai đoạn lập tiến độ, quy hoạch mặt bằng công trường đến các kỹ thuật thi công phần ngầm, phần thân, hoàn thiện và phòng ngừa ngã cao.

Lộ trình đào tạo 90 giờ (28 giờ lý thuyết – 58 giờ thực hành – 4 giờ kiểm tra) giúp người học hình thành năng lực nhận diện rủi ro, kiểm tra quy chuẩn và thực thi các biện pháp bảo hộ lao động theo đúng khung trình độ đào tạo nghề. Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết quy chuẩn (TCVN 5308-1991, tài liệu của NXB Khoa học và Kỹ thuật) và điều kiện thực hành mô phỏng trực quan tại nhà trường.