TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Phương tiện bảo vệ cá nhân (Mã mô đun: SAEN52108) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động (trình độ Trung cấp/Cao đẳng), được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do nhóm tác giả gồm Th.S Nguyễn Ngọc Linh (Chủ biên), Th.S Phạm Lê Ngọc Tú và cử nhân Trần Thị Liễn biên soạn, phục vụ công tác giảng dạy chính thức tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.
Về mặt vị trí chương trình, mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học chung/đại cương (Chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh) và được xếp trong nhóm 11 mô đun chuyên môn ngành kỹ thuật an toàn trước khi bước vào giai đoạn Thực tập sản xuất (SAEN54225).
Mục tiêu học tập của giáo trình xác định cụ thể theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:
- Chuẩn kiến thức (A1–A3): Trình bày mối nguy hiểm trong hoạt động sản xuất (A1); phân tích yêu cầu phòng ngừa bằng phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) (A2); liệt kê và giải thích công dụng các nhóm PTBVCN (A3).
- Chuẩn kỹ năng (B1–B2): Lựa chọn và sử dụng đúng trang thiết bị bảo vệ cá nhân theo điều kiện môi trường làm việc (B1); tổ chức quản lý, kiểm tra, bảo quản và lập hồ sơ theo dõi cấp phát PTBVCN tại cơ sở (B2).
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn, nội quy an toàn – vệ sinh lao động tại doanh nghiệp sản xuất và công trình.
Cấu trúc giáo trình gồm 7 bài học với tổng thời lượng 45 giờ (14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận, 2 giờ kiểm tra). Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận kỹ thuật dựa trên các căn cứ pháp lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH, Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13) kết hợp hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) ứng dụng trực tiếp trong lĩnh vực công nghiệp, cơ khí và dầu khí.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự qua 7 bài học, thiết lập mối liên kết logic từ nhận diện mối nguy, xác lập tiêu chuẩn kỹ thuật đến quy trình sử dụng và công tác quản trị cơ sở:
- Bài 1: Phân loại phương tiện bảo vệ cá nhân (2 giờ lý thuyết): Phân loại toàn diện 10 nhóm PTBVCN theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH: bảo vệ đầu (Hình 1.1), bảo vệ mắt và mặt (Hình 1.2), bảo vệ thính giác (Hình 1.3), bảo vệ cơ quan hô hấp (Hình 1.4), bảo vệ tay (Hình 1.5), bảo vệ chân (Hình 1.6), bảo vệ thân thể (Hình 1.7), phương tiện chống ngã cao (Hình 1.8), phương tiện chống điện giật – điện từ trường (Hình 1.9), và phương tiện chống chết đuối (Hình 1.10).
- Bài 2: Nhận dạng yếu tố nguy hiểm và lựa chọn phương tiện bảo vệ cá nhân (12 giờ): Phân tích hệ thống yếu tố nguy hiểm (bộ phận truyền động/chuyển động của máy móc, vật văng bắn, vật rơi/đổ/sập, dòng điện, nguồn nhiệt, nổ vật lý của thiết bị áp lực, nổ hóa học, nổ vật liệu) và yếu tố có hại (vi khí hậu bất lợi >32°C, tiếng ồn >85 dBA, rung động >4 cm/s tần số 20–1000 Hz, bụi hô hấp 0,1–5 µm gây xơ hóa phổi). Đưa ra sơ đồ lựa chọn trang bị phù hợp từng môi trường (Hình 2.1).
- Bài 3: Yêu cầu kỹ thuật của phương tiện bảo vệ cá nhân (6 giờ): Khái quát 4 nguyên tắc trang cấp của người sử dụng lao động. Trình bày mô hình Hệ thống phân cấp kiểm soát rủi ro (Hình 3.1) gồm 5 bậc:
- Loại bỏ rủi ro (Elimination)
- Thay thế/Cô lập (Substitution/Isolation)
- Kiểm soát kỹ thuật (Engineering controls)
- Kiểm soát hành chính (Administrative controls)
- Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE - biện pháp bảo vệ cuối cùng).
- Bài 4: Đánh giá và kiểm soát chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân (6 giờ): Xác lập 4 tiêu chí đánh giá chất lượng (Khả năng bảo vệ, Tính vệ sinh, Tính tiện lợi, Tính thẩm mỹ). Quy định chỉ tiêu thử nghiệm cho từng loại trang bị: mũ an toàn (TCVN 6407:1998, trọng lượng ≤400g, tốc độ cháy ≤50mm/phút, Hình 4.1), kính/tấm che mặt bảo vệ mắt (TCVN 5082:1990, TCVN 5083:1990, Bảng 4.1 và Bảng 4.2), găng tay bạt (độ bền kéo đứt dọc >170 kG, ngang >130 kG, mài mòn >1300 vòng), giày vải thử nghiệm trượt dung dịch glyxerin.
- Bài 5: Quy trình sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (6 giờ): Thiết lập hướng dẫn thao tác mang, tháo, căn chỉnh kính lọc tia cực tím (Bảng 5.1), kính hàn điện/hơi (Bảng 5.2) và trang thiết bị làm việc trên cao.
- Bài 6: Quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân ở cơ sở (6 giờ): Quy định chế độ kiểm tra, vệ sinh, khử độc, tẩy xạ và phương pháp lập Sổ theo dõi cấp phát PTBVCN tại phòng an toàn nhà máy.
- Bài 7: Sử dụng một số phương tiện bảo vệ cá nhân đặc biệt (7 giờ): Cấu tạo, nguyên lý vận hành và bảo quản thiết bị thở độc lập SCBA (Self-Contained Breathing Apparatus, Hình 7.2), thiết bị lặn chuyên dụng SCUBA (Self-Contained Underwater Breathing Apparatus, Hình 7.3) và bán mặt nạ phòng độc môi trường khí độc vô cơ/hữu cơ (Hình 7.1).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên ba trụ cột:
- Lý thuyết sinh lý lao động và bệnh nghề nghiệp: Mối tương quan giữa thông số môi trường vật lý với giới hạn tổn thương sinh học (ngưỡng nghe 85 dBA phá hủy ốc tai; dao động rung chuyển nghề nghiệp gây rối loạn mạch vận; kích thước hạt bụi 0,1–5 µm xâm nhập phế nang gây bệnh bụi phổi Silic, Asbestosis).
- Nguyên lý kiểm soát rủi ro công nghiệp: Vị trí của PTBVCN trong cây kiểm soát rủi ro, khẳng định PPE không thay thế việc kiểm soát kỹ thuật tại nguồn mà đóng vai trò lớp rào cản phòng ngừa chấn thương trực tiếp.
- Khung quy chuẩn kỹ thuật an toàn: Hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước bắt buộc áp dụng, bao gồm:
- Mũ an toàn công nghiệp:
QCVN 06:2012/BLĐTBXH và TCVN 6407:1998.
- Thiết bị hô hấp và bộ lọc:
QCVN 10:2012/BLĐTBXH.
- Hệ thống chống rơi ngã cá nhân:
QCVN 23:2014/BLĐTBXH.
- Găng tay và dụng cụ cách điện:
QCVN 24:2014/BLĐTBXH, TCVN 5587:2008, TCVN 9626:2013 đến TCVN 9629:2013.
- Trang phục công nhân dầu khí:
TCVN 2604-78 và TCVN 2605-78.
- Môi trường âm học và hàng hải:
QCVN 24:2016/BYT và QCVN 80:2014/BGTVT.
Kỹ năng phát triển
Người học được rèn luyện ba nhóm năng lực kỹ thuật:
- Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác kiểm tra độ kín khít của bán mặt nạ phòng độc; hiệu chỉnh gọng kính và tấm che mặt bảo vệ tia bức xạ hàn; lắp đặt hệ thống dây đai an toàn toàn thân làm việc trên cao (>2m); kiểm tra cách điện găng/ủng cao su và bình thở khí nén SCBA.
- Kỹ năng phân tích và đánh giá: Đo lường, nhận dạng và đối chiếu các yếu tố vi khí hậu, nồng độ bụi, dải ồn với giới hạn tiếp xúc cho phép; phát hiện các khuyết tật cơ lý của trang bị (sợi vải sờn mòn, rạn nứt vỏ mũ nhựa, trơ hóa cao su, suy giảm áp suất bình khí).
- Kỹ năng quản trị cơ sở: Thiết lập quy trình vận hành chuẩn (SOP), xây dựng biểu mẫu theo dõi cấp phát, định mức trang bị theo chức danh công việc và tổ chức khu vực lưu trữ, bảo dưỡng thiết bị an toàn.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Mô đun có cấu trúc thời lượng chú trọng thực hành: tổng số 45 giờ gồm 14 giờ lý thuyết (31,1%), 29 giờ thực hành/thảo luận nhóm (64,4%) và 2 giờ kiểm tra đánh giá (4,5%).
Phương pháp giảng dạy của giảng viên
- Thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề: Giới thiệu ngắn gọn khung lý thuyết, quy chuẩn pháp lý và phân cấp rủi ro.
- Phương pháp dạy học theo tình huống (Case Study): Đưa ra các tình huống rủi ro thực tế tại nhà máy sản xuất, công trình xây dựng, phân xưởng mạ điện hoặc giàn khoan dầu khí để yêu cầu sinh viên phân tích lựa chọn tổ hợp trang bị PPE.
- Tổ chức thảo luận nhóm: Phân chia lớp thành các nhóm nhỏ (8–10 sinh viên), giao nhiệm vụ nghiên cứu từng loại trang thiết bị bảo vệ chuyên biệt hoặc lập phương án trang cấp bảo hộ cho một dây chuyền công nghệ cụ thể.
Hướng dẫn tự học và trách nhiệm của người học
- Đọc và nghiên cứu tài liệu, bài giảng trước khi lên lớp theo danh mục hướng dẫn.
- Tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết trên lớp. Sinh viên vắng trên 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun.
- Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm, thảo luận chuyên đề và hoàn thành bài tập tình huống theo đúng thời hạn quy định.
Phương pháp và quy chế đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả học tập thực hiện theo Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tính theo thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm 4 và điểm chữ:
| Thành phần đánh giá |
Hình thức & Phương pháp |
Trọng số |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
Thời điểm kiểm tra |
| Kiểm tra thường xuyên |
Trắc nghiệm trên giấy (1 cột điểm) |
40% |
A1, A2 |
Sau 15 giờ học |
| Kiểm tra định kỳ |
Trắc nghiệm trên giấy (hệ số 2 trong điểm quá trình) |
|
A1, A2, A3, B1, B2, C1 |
Sau 32 giờ và sau 45 giờ |
| Thi kết thúc môn |
Trắc nghiệm trên máy tính |
60% |
A1, A2, A3, B1, B2, C1 |
Sau khi kết thúc 45 giờ học |
Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình
Giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý hiện hành tại thời điểm biên soạn (năm 2021):
- Chuẩn hóa khung pháp lý an toàn lao động: Tài liệu cập nhật đầy đủ các điều khoản định nghĩa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và danh mục trang bị bắt buộc theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH.
- Tích hợp các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành: Giáo trình viện dẫn chi tiết các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về thiết bị bảo vệ cá nhân:
QCVN 06:2012/BLĐTBXH (mũ an toàn công nghiệp), QCVN 10:2012/BLĐTBXH (bộ lọc mặt nạ phòng độc), QCVN 23:2014/BLĐTBXH (hệ thống chống rơi ngã cá nhân), QCVN 24:2014/BLĐTBXH (găng tay cách điện), QCVN 24:2016/BYT (tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc) và QCVN 80:2014/BGTVT (kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển).
- Gắn kết với môi trường kỹ thuật đặc thù dầu khí và công nghiệp nặng: Giáo trình tích hợp các tiêu chuẩn trang phục bảo hộ ngoài dành cho công nhân thăm dò và khai thác dầu khí (
TCVN 2604-78, TCVN 2605-78), đồng thời bổ sung hẳn một chương chuyên biệt (Bài 7) để hướng dẫn sử dụng thiết bị thở dưỡng khí SCBA và thiết bị lặn SCUBA cho công tác bảo trì công trình ngầm và không gian hạn chế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng: Sinh viên chuyên ngành Bảo hộ lao động, Kỹ thuật an toàn, Vệ sinh công nghiệp và các ngành kỹ thuật liên quan trực tiếp đến môi trường sản xuất có yếu tố nguy hại (kỹ thuật cơ khí, lọc hóa dầu, khoan khai thác mỏ).
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức đại cương bao gồm Pháp luật (
COMP51003), Tin học cơ sở (COMP52005), Tiếng Anh (FORL54002) và các môn khoa học kỹ thuật nền tảng để tiếp thu các thông số kỹ thuật quang học, cơ lý và hóa học.
- Giảng viên và cán bộ đào tạo an toàn: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng thực hành và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Cán bộ quản lý an toàn cơ sở (HSE Officer): Dùng làm tài liệu tra cứu quy chuẩn, thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng PPE và xây dựng biểu mẫu quản lý cấp phát trang thiết bị bảo vệ cá nhân trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Trung cấp và Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật. Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho cán bộ an toàn (HSE), giám sát viên vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.
2. Người học cần đáp ứng các kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận mô đun?
Người học cần hoàn thành các môn học đại cương như Pháp luật đại cương (nắm vững hệ thống văn bản quy phạm pháp luật), Tin học, Tiếng Anh cơ bản, đồng thời có hiểu biết cơ bản về vật lý và hóa học phổ thông để hiểu rõ các chỉ tiêu cơ lý (độ bền kéo đứt, truyền quang, giảm chấn) và cơ chế tác động của hóa chất độc hại.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết an toàn lao động chung?
Giáo trình không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết mối nguy mà tập trung sâu vào giải pháp trang bị PPE: lượng hóa cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật thử nghiệm (tốc độ cháy, độ bền đâm xuyên, khả năng chịu lực kéo đứt), đối chiếu trực tiếp với hệ thống tiêu chuẩn TCVN/QCVN và tích hợp nội dung thực hành cho các trang thiết bị đặc biệt (SCBA, SCUBA) dùng trong công nghiệp dầu khí.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc trước nội dung từng bài học theo mục tiêu (A1–A3, B1–B2), làm việc theo nhóm thảo luận (8–10 người) để giải quyết các bài tập tình huống thực tế, đối chiếu thông số trên nhãn mác của trang bị bảo hộ với các bảng quy chuẩn trong giáo trình và chủ động thực hành thao tác kiểm tra thiết bị.
5. Những tài liệu và trang thiết bị học tập nào cần chuẩn bị kèm theo giáo trình?
Người học cần tham khảo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH, các văn bản TCVN/QCVN liên quan được trích dẫn; trong các giờ học thực hành, cần tiếp cận trực tiếp các mẫu vật phẩm bảo hộ (mũ an toàn, kính lọc sáng, bán mặt nạ phòng độc, dây an toàn, thiết bị thở SCBA) tại phòng thực hành tiêu chuẩn.
Kết luận
Giáo trình Phương tiện bảo vệ cá nhân (SAEN52108) là tài liệu học thuật cung cấp toàn diện hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình quản trị trang thiết bị an toàn lao động. Cấu trúc giáo trình định hình một lộ trình học tập logic: bắt đầu từ phân loại danh mục, nhận dạng và phân tích mối nguy môi trường sản xuất, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật nhà nước, tiến hành đánh giá chất lượng trang thiết bị, chuẩn hóa quy trình sử dụng – bảo dưỡng tại cơ sở, và vận hành trang bị thở chuyên dụng.
Tài liệu tham khảo chính được trích dẫn trong giáo trình:
- Đỗ Thị Ngọc Khánh, Kỹ thuật An toàn và Vệ sinh lao động – Ngành Địa chất Dầu khí, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Huỳnh Phan Tùng & Lê Quý Đức, Kỹ thuật An toàn Vệ sinh Lao động, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Trần Ngọc Lân, Kỹ thuật An toàn & Bảo hộ Lao động, NXB Đại học Công nghiệp.
- Nguyễn Văn Ân & Trần Văn Phúc Ân, Sổ tay Bảo hộ Lao động, NXB Thông tin Truyền thông.
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.