TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH TÍN HIỆU BIỂN BÁO AN TOÀN
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Tín hiệu biển báo an toàn (Mã môn học: SAEN52005) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do Th.S Nguyễn Ngọc Linh chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của KS. Phạm Lê Ngọc Tú và KS. Nguyễn Văn Buôn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH GIÁO TRÌNH |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Tên môn học / Mô-đun: | Tín hiệu biển báo an toàn |
| Mã môn học: | SAEN52005 |
| Nghề đào tạo: | Bảo hộ lao động |
| Trình độ đào tạo: | Cao đẳng và Trung cấp nghề |
| Đơn vị ban hành: | Trường Cao đẳng Dầu khí |
| Văn bản pháp lý: | Quyết định số 752/QĐ-CĐDK (07/06/2021) |
| Thời lượng: | 30 giờ (18 LT - 10 TH/Thảo luận - 2 KT) |
| Số tín chỉ: | 02 tín chỉ |
+------------------------------------+------------------------------------------+
Trong cấu trúc chương trình khung nghề Bảo hộ lao động (tổng khối lượng 36 tín chỉ, 870 giờ), môn học này được bố trí thuộc Khối các môn học, mô-đun chuyên môn ngành (Khối II gồm 24 tín chỉ, 615 giờ), giảng dạy sau khi sinh viên hoàn thành Khối các môn học chung/đại cương (Khối I gồm 12 tín chỉ, 255 giờ như Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học, Tiếng Anh). Môn học gồm 2 tín chỉ với tổng thời lượng 30 giờ, trong đó có 18 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập theo ba chuẩn đầu ra cụ thể:
- Về kiến thức (A1): Trình bày các khái niệm về tín hiệu, biển báo; phân loại hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn; trình bày quy định pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế.
- Về kỹ năng (B1): Lựa chọn và áp dụng đúng các loại tín hiệu, biển báo an toàn phù hợp tại từng vị trí, môi trường sản xuất thực tế.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ pháp luật và nội quy an toàn vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương theo trình tự từ cơ sở lý thuyết ký hiệu học, đặc trưng kỹ thuật màu sắc - hình khối, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đến ứng dụng chuyên ngành trong môi trường công nghiệp và dầu khí. Điểm đặc thù của tài liệu là việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở ký hiệu học với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành (ISO, ANSI, TCVN) và hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và tiến trình logic
Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 chương chính với kết cấu logic đi từ lý thuyết nền tảng đến ứng dụng chuyên môn hóa:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Cơ sở ký hiệu học & Bản chất tín hiệu (2 giờ LT) |
| -> Bản chất 2 mặt: Mặt biểu hiện (hình thức) & Mặt được biểu hiện (nội dung) |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Phân loại, Màu sắc & Hình khối biển báo (8 giờ: 6 LT - 2 TH) |
| -> 4 nhóm: Biển cấm, Cảnh báo, Bắt buộc, Chỉ dẫn & Lựa chọn vật liệu sản xuất |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc tế & Việt Nam (10 giờ: 6 LT - 3 TH - 1 KT) |
| -> ISO 7010, ISO 3864, ANSI Z535, TCVN 8092:2009, TCVN 5053:1990, TCVN 5041-89 |
| -> Hệ thống mã định danh: Nhóm E, Nhóm F, Nhóm M, Nhóm P, Nhóm W |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Hệ thống Biển báo Chuyên ngành & GHS (10 giờ: 4 LT - 5 TH - 1 KT) |
| -> An toàn Điện, PCCC, Xây dựng, Cơ khí máy móc & Phân loại hóa chất (61 bảng GHS)|
+------------------------------------------------------------------------------------+
- Chương 1: Khái niệm về tín hiệu, biển báo và vai trò của tín hiệu, biển báo trong lao động sản xuất (2 giờ lý thuyết): Phân tích khái niệm tín hiệu học (semiology), bản chất tín hiệu của ngôn ngữ dựa trên các luận điểm của J. Lyons, F. Engels và lý thuyết ngôn ngữ học cấu trúc (khái niệm nghĩa cấu trúc của Nguyễn Tài Cẩn). Phân tích cấu trúc hai mặt của tín hiệu gồm mặt biểu hiện (hình thức tín hiệu) và mặt được biểu hiện (nội dung tín hiệu), thiết lập mối quan hệ quy ước 1–1. Định nghĩa biển báo là phương tiện truyền đạt thông tin an toàn nhằm báo trước mối nguy hiểm, ngăn ngừa tai nạn lao động và chỉ dẫn tình trạng vận hành thiết bị.
- Chương 2: Màu sắc và thông tin trên tín hiệu, biển báo (8 giờ: 6 lý thuyết, 2 thực hành): Phân loại 4 nhóm biển báo theo quy ước màu sắc và hình học:
- Biển cấm: Hình tròn viền đỏ, nền trắng, gạch chéo đỏ 45 độ, biểu tượng màu đen (ví dụ: cấm hút thuốc, cấm lửa, cấm vào).
- Biển cảnh báo: Hình tam giác đều viền đen, nền vàng, biểu tượng màu đen (ví dụ: cảnh báo điện giật, cháy nổ, vị trí cẩu, trượt ngã).
- Biển yêu cầu bắt buộc thực hiện: Hình tròn nền xanh lam nhạt, biểu tượng màu trắng (ví dụ: bắt buộc đội mũ bảo hộ, mặc quần áo bảo hộ, đeo dây an toàn).
- Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật/vuông trên nền xanh lá cây, xanh lam nhạt hoặc đỏ (ví dụ: hướng dẫn an toàn, vị trí thiết bị PCCC).
- Chất liệu sản xuất: Sắt thép, inox, nhôm, đồng, mica, nhựa, decal, fomex, chất liệu phản quang, dạ quang và từ tính.
- Chương 3: Hệ thống tiêu chuẩn về tín hiệu, biển báo trên thế giới và Việt Nam (10 giờ: 6 lý thuyết, 3 thực hành, 1 kiểm tra): Phân tích chi tiết các tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quốc tế: ISO 7010:2019/AMD 1:2020 kết hợp ISO 3864-1 (nguyên tắc thiết kế màu sắc, hình dạng), ISO 3864-3 (thiết kế biểu tượng đồ họa), ISO 17724 (thuật ngữ) và tiêu chuẩn ANSI Z535 của Hoa Kỳ (gồm 6 phần từ Z535.1 đến Z535.6).
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 8092:2009 (tương đương ISO 7010:2003, thay thế TCVN 2572-78), TCVN 5053:1990 (Màu sắc tín hiệu và dấu hiệu an toàn), TCVN 5041-89 / ISO 7731-1986 (Tín hiệu âm thanh báo nguy nơi làm việc).
- Hệ thống mã hóa biển báo theo ISO 7010 / TCVN 8092:2009:
- Loại E (Biển lối thoát hiểm và thiết bị khẩn cấp): từ E001 đến E013 (E001/E002 Lối thoát khẩn cấp bên trái/phải, E003 Sơ cứu, E004 Điện thoại cấp cứu, E007 Điểm tập trung sơ tán, E010 Máy khử rung tim tự động ngoài, E011 Trạm rửa mắt, E012 Vòi hoa sen an toàn, E013 Cáng cứu thương).
- Loại F (Biển an toàn về cháy): từ F001 đến F006 (F001 Bình chữa cháy, F002 Cuộn vòi chữa cháy, F003 Thang chữa cháy, F004 Nơi tập trung thiết bị chữa cháy, F005 Nút bấm chuông báo cháy, F006 Điện thoại báo cháy khẩn cấp).
- Loại M (Biển hành động bắt buộc): từ M001 đến M023 (M001 Bắt buộc chung, M003 Đeo bảo vệ tai, M004 Đeo bảo vệ mắt, M008 Đi ủng an toàn, M009 Đeo găng tay, M014 Đội mũ bảo vệ, M018 Đeo dây an toàn, M020 Cài dây an toàn).
- Loại P (Biển cấm): từ P001 đến P024 (P001 Cấm chung, P002 Cấm hút thuốc, P003 Cấm ngọn lửa hở, P006 Cấm xe nâng, P010 Cấm chạm vào, P011 Cấm dập lửa bằng nước, P013 Cấm sử dụng điện thoại di động, P020 Cấm dùng thang máy khi có cháy).
- Loại W (Biển cảnh báo): từ W001 đến W022 (W001 Cảnh báo chung, W002 Vật liệu nổ, W003 Vật liệu phóng xạ/bức xạ ion hóa, W012 Có điện, W016 Vật liệu độc hại, W017 Bề mặt nóng, W019 Bị kẹp, W021 Rủi ro về cháy).
- Chương 4: Các hệ thống tín hiệu, biển báo an toàn trong lao động sản xuất, kinh doanh (10 giờ: 4 lý thuyết, 5 thực hành, 1 kiểm tra): Hệ thống hóa biển báo an toàn điện, PCCC, xây dựng, làm việc với thiết bị máy móc. Chương 4 tích hợp hệ thống bảng phân loại và ghi nhãn hóa chất theo GHS/CLP gồm: tiêu chí và nhãn cho khí/chất lỏng/chất rắn dễ cháy, khí oxy hóa, khí chịu áp suất, chất tự phản ứng, peroxyt hữu cơ, chất ăn mòn kim loại (Bảng 4.3 đến 4.29); phân loại hóa chất ảnh hưởng sức khỏe gồm độc cấp tính, ăn mòn/kích ứng da, tổn thương mắt, tác nhân đột biến tế bào mầm, tác nhân ung thư, độc tính sinh sản, độc tính cơ quan đích đơn/lặp lại, nguy hại hô hấp (Bảng 4.30 đến 4.58); nguy hiểm môi trường thủy sinh (Bảng 4.59 đến 4.61); và hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (Bảng 4.62 đến 4.64).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp ba khối lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Ký hiệu học (Semiology): Phân tích tín hiệu như một thuộc tính vật chất kích thích giác quan con người, định hình mối quan hệ quy ước giữa cái biểu hiện (signifier) và cái được biểu hiện (signified).
- Nguyên lý Trắc quang và Hệ màu An toàn: Ứng dụng biểu đồ màu tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Chiếu sáng Quốc tế (CIE) và quy chuẩn tọa độ màu sắc theo ISO 3864-1, TCVN 5053:1990.
- Nguyên lý Tín hiệu Âm thanh Báo nguy: Phân tích âm học dựa trên TCVN 5041-89 (ISO 7731-1986), xác định dải ốc-ta của tiếng ồn môi trường xung quanh, ngưỡng nghe thực và độ suy giảm âm thanh khi sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Nhận dạng, phân loại chính xác các biển báo an toàn theo mã tham chiếu ISO 7010 và TCVN 8092:2009; giải mã các hình đồ phân loại nguy hại vật lý, sức khỏe và vận chuyển hóa chất theo hệ thống GHS.
- Kỹ năng phân tích: Đánh giá mức độ rủi ro tại nơi làm việc để xác định yêu cầu sử dụng biển cấm (rủi ro tức thì), biển cảnh báo (xác suất rủi ro cao), biển bắt buộc hoặc biển chỉ dẫn; tính toán khả năng nhận biết tín hiệu âm thanh trong môi trường có tiếng ồn công nghiệp.
- Kỹ năng thực hành: Bố trí mặt bằng tín hiệu biển báo đúng vị trí (cổng công trường, khu vực làm việc trên cao, kho hóa chất, trạm biến áp); lựa chọn chất liệu biển báo (kim loại, mica, decal, phản quang, dạ quang) phù hợp với điều kiện môi trường trong nhà, ngoài trời và thời tiết.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định phương pháp tổ chức giảng dạy và học tập theo hình thức tín chỉ, định hướng tích cực hóa hoạt động của người học:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC SAEN52005 |
+----------------------+-----------+-------------------------+------------------+
| Thành phần đánh giá | Trọng số | Hình thức tổ chức | Thời điểm |
+----------------------+-----------+-------------------------+------------------+
| Kiểm tra thường xuyên| 40% | Trắc nghiệm trên giấy | Sau 10 giờ học |
| | (Hệ số 1) | (Chuẩn A1, A2) | |
+----------------------+-----------+-------------------------+------------------+
| Kiểm tra định kỳ | | Trắc nghiệm trên giấy | Sau 20 giờ và |
| | (Hệ số 2) | (Chuẩn A1, A2, A3, B1, C1)| sau 30 giờ |
+----------------------+-----------+-------------------------+------------------+
| Thi kết thúc môn | 60% | Trắc nghiệm máy tính | Sau 30 giờ học |
| | | (Chuẩn A1, A2, A3, B1, C1)| |
+----------------------+-----------+-------------------------+------------------+
Phương pháp sư phạm và hoạt động học tập
- Đối với người dạy: Áp dụng phối hợp phương pháp thuyết trình ngắn, diễn giảng, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu và phân chia nhóm nhỏ thảo luận bài tập tình huống thực tế.
- Đối với người học: Tổ chức học tập kết hợp cá nhân và làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 8–10 người học). Nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu chuyên đề, thảo luận và hoàn thiện báo cáo trước khi lên lớp lý thuyết hoặc thực hành.
Bài tập và thực hành
Hệ thống câu hỏi và tình huống thảo luận được thiết kế sau mỗi chương:
- Phân loại nhóm biển báo thực tế dựa trên các tình huống cụ thể (ví dụ: phân định các biển cấm hút thuốc, chú ý xe nâng, đội mũ bảo hộ, đeo chụp tai chống ồn, cấm đi dép lê, chú ý trơn trượt).
- Bài tập nhận diện hình học, màu sắc và xác định tính pháp lý của biển báo trong môi trường sản xuất.
Quy định tự học và chuyên cần
- Người học phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo được cung cấp trước buổi học.
- Yêu cầu tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% thời lượng lý thuyết, sinh viên phải học lại môn học và không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Quy trình đánh giá thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) và định kỳ (hệ số 2): Chiếm trọng số 40% tổng điểm môn học. Tổ chức trắc nghiệm trên giấy sau 10 giờ (1 cột thường xuyên, đánh giá chuẩn A1, A2) và sau 20 giờ, 30 giờ (2 cột định kỳ, đánh giá chuẩn A1, A2, A3, B1, C1).
- Điểm thi kết thúc môn học: Chiếm trọng số 60%, tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính sau khi kết thúc 30 giờ học.
- Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), tính điểm tổng hợp và quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại và yêu cầu an toàn thực tế:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TÍCH HỢP |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Tiêu chuẩn Quốc tế: | - ISO 7010:2019/AMD 1:2020 |
| | - ISO 3864-1, ISO 3864-3, ISO 17724, ISO 9186 |
| | - ANSI Z535 (Z535.1 đến Z535.6) |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Tiêu chuẩn Quốc gia: | - TCVN 8092:2009 (thay thế TCVN 2572-78) |
| | - TCVN 5053:1990 (Màu sắc tín hiệu và dấu hiệu an toàn)|
| | - TCVN 5041-89 / ISO 7731-1986 (Tín hiệu âm thanh) |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Hệ thống Hóa chất: | - Quy định GHS / CLP (Bảng 4.3 đến Bảng 4.61) |
| | - Hình đồ cảnh báo vận chuyển (Bảng 4.62 đến 4.64) |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
- Tích hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 7010:2019/AMD 1:2020 và ANSI Z535: Giáo trình cập nhật nguyên tắc loại bỏ văn bản chữ viết trên biểu tượng an toàn theo ISO 7010 nhằm xóa bỏ rào cản ngôn ngữ đối với người lao động đa quốc gia (ví dụ: phân tích sự nhầm lẫn giữa thuật ngữ "Notausgang" và "Not-Ausgang"). Cập nhật cấu trúc bộ tiêu chuẩn ANSI Z535 từ Z535.1 (màu an toàn), Z535.2 (biển báo môi trường/công trình), Z535.3 (tiêu chí biểu tượng), Z535.4 (nhãn sản phẩm), Z535.5 (thẻ an toàn và băng chắn tạm thời) đến Z535.6 (thông tin an toàn trong tài liệu kỹ thuật).
- Hệ thống hóa tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8092:2009: Cập nhật việc TCVN 8092:2009 thay thế hoàn toàn cho TCVN 2572-78, đồng bộ hóa mã tham chiếu quốc gia tương đương ISO 7010:2003.
- Chi tiết hóa hệ thống phân loại hóa chất GHS/CLP: Toàn bộ hệ thống 61 bảng dữ liệu được đưa vào giáo trình, bao gồm tiêu chí phân loại cấp nguy hại và các yếu tố nhãn đối với các chất nguy hại vật lý, hóa học, sức khỏe (độc cấp tính, tổn thương mắt, ung thư, đột biến gen, độc tính sinh sản, ảnh hưởng qua sữa mẹ) và môi trường sinh thái.
- Gắn kết thực tiễn ngành dầu khí và công nghiệp nặng: Cung cấp giải pháp an toàn trong các hoạt động có độ rủi ro cao như thi công ngoài hiện trường, vận tải hàng nguy hiểm bằng đường hàng không/đường biển, làm việc với thiết bị nâng, thiết bị áp lực và không gian hạn chế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình phục vụ trực tiếp công tác đào tạo và tham khảo chuyên môn kỹ thuật:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Phạm vi và Yêu cầu sử dụng |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Sinh viên Cao đẳng & Trung cấp | - Học sinh - sinh viên nghề Bảo hộ lao |
| (Nghề Bảo hộ lao động) | động (Môn SAEN52005). |
| | - Yêu cầu tiên quyết: Khối môn chung |
| | (Chính trị, Pháp luật ATVSLĐ, Tin học). |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Giảng viên chuyên ngành | - Thiết lập kế hoạch bài giảng, câu hỏi |
| | thảo luận và bài tập tình huống. |
| | - Xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm |
| | trên giấy và trắc nghiệm máy tính. |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
| Cán bộ an toàn (HSE) & Kỹ sư | - Tài liệu quy chuẩn tra cứu tại chỗ cho |
| công nghiệp | nhà máy lọc dầu, giàn khoan, công trình.|
| | - Tham khảo thiết kế mặt bằng biển báo. |
+-----------------------------------+-------------------------------------------+
- Sinh viên các hệ đào tạo nghề: Học sinh - sinh viên trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung gồm Pháp luật (Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13), Tin học cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành; học song hành hoặc làm nền tảng cho các mô-đun chuyên môn: Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109), An toàn phòng chống cháy nổ (SAEN52110), An toàn hóa chất (SAEN52113), An toàn thiết bị áp lực (SAEN52116), An toàn thiết bị nâng (SAEN52117) và An toàn làm việc không gian hạn chế (SAEN52119).
- Giảng viên chuyên môn: Dùng làm khung chuẩn biên soạn giáo án, thiết kế phương pháp giảng dạy tích cực, xây dựng chủ đề thảo luận nhóm và lập ngân hàng đề kiểm tra trắc nghiệm giấy và máy tính theo chuẩn đầu ra A1, A2, A3, B1, C1.
- Cán bộ kỹ thuật và an toàn (HSE): Dùng làm tài liệu tra cứu nội bộ phục vụ công tác rà soát, đánh giá sự tuân thủ tiêu chuẩn biển báo tại công trường xây dựng, xưởng sản xuất, giàn khoan và nhà máy công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế phục vụ người học trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc nghề Bảo hộ lao động theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí; đồng thời là tài liệu tra cứu cho cán bộ giám sát an toàn vệ sinh lao động (HSE) tại các doanh nghiệp sản xuất.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần hoàn thành các môn học chung/đại cương (mã môn COMP), bao gồm Pháp luật đại cương (nắm Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13), Tin học ứng dụng và Tiếng Anh cơ bản để đọc hiểu các ký hiệu và thuật ngữ tiêu chuẩn quốc tế.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu an toàn khác là gì?
Giáo trình tích hợp hệ thống lý thuyết ký hiệu học (semiology) với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế cập nhật (ISO 7010:2019, ANSI Z535), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8092:2009, TCVN 5053:1990, TCVN 5041-89) và bộ 61 bảng dữ liệu phân loại, ghi nhãn hóa chất chi tiết theo GHS/CLP ứng dụng trong môi trường công nghiệp dầu khí.
4. Làm sao để tự học và hoàn thành môn học hiệu quả?
Người học phải nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, tham gia làm việc nhóm từ 8–10 người theo chuyên đề phân công, hoàn thành đầy đủ bài tập tình huống của từng chương và đảm bảo tham dự tối thiểu 70% thời lượng giờ lý thuyết trên lớp để đủ điều kiện dự thi kết thúc môn.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Tài liệu tham khảo chính thức bao gồm:
- Kỹ thuật An toàn và Vệ sinh Lao động – Ngành Địa chất Dầu khí (NXB Đại học Quốc gia TP.HCM).
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
- Bộ tài liệu quy chuẩn vận chuyển hàng nguy hiểm của Airsafe Transport Training and Consultancy (Dangerous Goods By Air, Dangerous Goods By Sea).
Kết luận
Giáo trình Tín hiệu biển báo an toàn xác lập hệ thống kiến thức chuẩn hóa về nhận diện, thiết kế và bố trí tín hiệu, biển báo an toàn lao động dựa trên cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật (ISO, ANSI, TCVN, GHS). Nội dung môn học cung cấp nền tảng chuyên môn phục vụ trực tiếp cho các học phần kỹ thuật an toàn tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động (an toàn điện, hóa chất, thiết bị nâng, thiết bị áp lực, không gian hạn chế) và kỳ thực tập sản xuất tại doanh nghiệp (SAEN54225). Người học có thể mở rộng nghiên cứu qua các tiêu chuẩn gốc (ISO 3864, ISO 7010, TCVN 8092:2009) và các tài liệu chuyên ngành địa chất dầu khí có liên quan.