Chương 1.1 Khái quát chung 1.1 Đại cương Việc đảm bảo an toàn cho các hoạt động của con người là vấn đề hết sức quan trọng trong thời đại hiện nay. Các số liệu thống kê cho thấy có đến hàng triệu người là nạn nhân của những tai nạn đặc thù tự nhiên, công nghệ, nhân chủng, sinh thái và xã hội. Bảo hộ lao động là một môn khoa học về an toàn và vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy nô (tức là các mặt về an toàn và vệ sinh môi trường lao động). Cụ thể, bào hộ lao động nghiên cứu các nguyên nhân và tìm ra các giải pháp phòng ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố gây độc hại trong lao động, sự cố cháy nổ trong sản xuất, đồng thời tìm giải pháp bảo vệ sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động.
Nghiên cứu về những hiểm họa đe dọa và ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe của con người. Bảo hộ lao động là môn khoa học liên kết các chuyên đê quan trọng vê sự tương tác an toàn giữa con người với thế giới tự nhiên, sản xuất và sinh hoạt và cà những vấn đề bào vệ chống các nhân tố tác hại của những tình huống khân câp. Mục đích của môn học bảo hộ lao động là làm giảm xác suất hiểm họa hoặc giàm nguy cơ, dự báo các tình huống khẩn cấp, tăng cường khả nàng sẵn sàng đối với các tình huông nguy hiểm trong sản xuất, các hiểm họa tự nhiên, thiên tai, sự cố V V. tổ chức thực hiện loại trừ hiểm họa và hậu quà do chúng gây ra.
Bào hộ lao đông cho phép nghiên cứu lý thuyết an toàn, hình thành những suy nghĩ và hành đôn1’ an toàn trong lao động và cuộc sông sinh hoạt hàng ngày. Bảo hộ lao động & Kỹ thuật an toàn điện 1.2 Một số khái niệni yà định nghĩa cơ bản Với cùng một hiện tượng, sự vật, có thể có nhiều cách diễn đạt và định nghĩa khác nhau. Dưới đây trình bày một số khái niệm, định nghĩa quan trọng, xét trên quan điểm bảo hộ lao động. 1) Hoạt động là hình thức đặc biệt của mối quan hệ tích cực của con người đối với thế giới xung quanh, hướng đên sự thay đôi và biên chuyên nó trên cơ sở của các quá trình sinh học.
Con người, trong quá trình hoạt động Môi trường có sự tác động tương hỗ đối với môi Con người xung quanh trường xung quanh (hình 1.1), mà kết quả có thể gây hại hoặc cải thiện nó. _____ lí_____ Trong quá trình hoạt động cùa con Tự nhiên người luôn tiềm ẩn các mối đe dọa Hiểm họa đe Công nghệ ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh dọa con người Sinh hoạt mạng. Việc nghiên cứu, tìm ra các Xã hội giải pháp phòng ngừa các tai nạn đáng tiếc có thể xẩy ra trong mọi Hình 1. Mô hình quá trình hoạt động của hoạt động của con người là điều cần con người.
thiết và đó chính là nội dung cơ bản của chương trình bảo hộ lao động. 2) Bảo hộ lao động là tổng họp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp, tổ chức, hành chính, kinh tế, xã hội, khoa học kỹ thuật. nhằm mục đích cải thiện điêu kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động. 3) A n toàn ¡ao động là tình trạng điều kiện lao dộng không gây nguy hiểm cho người và thiết bị trong quá trình sản xuất: An toàn thiết bị : Tính chất của thiết bị đảm bảo được tình trạng an toàn khi thực hiện các chức năng đã quy định trong điều kiện xác định và trong một thời gian quy định.
— An toàn quy trình sản xuất: Tính chất của quy trình sản xuất đảm bảo dược tình trạng an toàn khi thực hiện các thông số dã cho trong suôt thời gian quy định. An toàn lao dộng còn được hiểu là xác suất bảo toàn sức khỏe và tính mạng con người trong các quá trình hoạt động sản xuất. 4) Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phưcmg tiện vê tô chức và kỹ thuật nhăm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đôi với người lao động. 8 Bảo hộ lao động & Kỹ thuật an toàn điện 5) Điều kiện lao động là tập hợp các yếu tố tự nhiên, môi trường, kỹ thuật, kinh tế, xã hội v.
được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quy trình công nghệ, môi trường lao động, cũng như cách thức tổ chức thực hiện sản xuất và các tác động qua lại của yếu tố trong mối quan hệ đối với con người, tạo nên những điều kiện nhất định trong các quá trình hoạt động sản xuất. 6) Tai nạn lao động là các tai nạn không mong muốn xẩy ra trong quá trình lao động (thường xây ra một cách bât ngờ), găn liên với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ nào đó, mà gây tổn thương cho các bộ phận của cơ thể người lao động, hoặc gây tử vong. 7) Bệnh nghề nghiệp là các loại bệnh phát sinh do các yếu tố độc hại tác động thường xuyên lên cơ thổ người trong suốt quá trình lao động, gây nên những rối loạn bệnh lý câp tính, hoặc mãn tính. 8) Phương tiện bảo vệ người tao động: Phương tiện dùng dể phòng ngừa hoặc làm giảm tác dộng của các yếu tố nguy hiểm và cỏ hại trong sản xuất dối vói người lao dộng.
9) Vệ sinh sản xuất: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật vệ sinh nhăm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất dôi với người lao dộng.3 Hiểm họa và an toàn 1.1 Khái niệm về hiểm họa Hiểm họa là các sự kiện, quá trình, dổi ti mg có khả năng gây hậu quà không mong muôn trong những dicu kiện xác dị h, tức là gây thiệt hại cho sức khỏe, hoặc de dọa mạng sông của con người. Như dã trình bày, hiểm họa luôn tiềm ẩn I ong mọi hoạt động cùa con người, dọ đó hiểm họa chính là khái niệm trung tâm trong chương trình bảo hộ lao dộng. Đỗ có các giải pháp phòng ngừa và bào vệ an toàn cho sức khỏe và sịnh mạng con người, trước hết cần phủi nghiên cứu nguồn gốc, các nhân tố gây hiêm họa và các thuộc tính cùa hiềm họa.2 Phân loại hiểm họa Theo nguồn gốc, hiểm họa được phân ra các loại: tự nhicn, công nghệ, nhân chủng, sinh thái, sinh học, xã hội. Theo dặc tính tác động đến con người, hiểm họa được chia thành các loại: vật lý, hóà học, sinh học, tâm lý.
Ví dụ: nghiện rượu, nhiệt độ không khí bất thường, dộ Bảo hộ lao động & Kỹ thuật an toàn điện ẩm, áp suất, ánh sáng, ion hóa, chân không, cháy, nổ, nước, rung, ồn, chiêu cao, chiều sâu, bệnh tật, siêu ậm, lạnh, tia lửa, tia bức xạ, khí độc, trường điện từ, điện, tĩnh điện, cộng hưởng v. Hiểm họa đe dọa không chỉ đối với con người mà cả xã hội, quốc gia. * Phụ thuộc vào hậu quả gây ra, các nhân tố dược phân ra thành loại có hại và loại hiểm họa. Các nhân tổ cỏ hại có thể dẫn den sự suy giảm cảm giác, tăng sự mệt mỏi, giảm khả năng lao dộng hoặc đến sự phát triển bệnh tật (tiếng ồn, rung, phát xạ điện từ V.
Các nhân tố nguy hiểm có thể dẫn den chấn thương hoặc suy giảm nghiêm trọng sức khỏe (nô, chât dộc, hicm họa cơ học V. Một số nhân tố phụ thuộc vào diều kiện tác động có thể chuyển từ có lợi sang hicm họa và ngược lại, ví dụ thuốc, liếng ồn, dòng diện v. * Phụ thuộc vào tính chất các nhân lố dược phân ra thành: - "Các ycu tô vật lý như nhiệt dộ, độ âm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi. - Các yêu tô hoá học như hoá chất dộc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ.
- Các yêu tô sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, sicu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn. - Các yếu tố bất lợi về tư thế lao dộng, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh. - Các yêu tô tâm lý không thuật lợi. dều là những yếu tổ nguy hiểm và có hại.
Phòng chống hiểm họa là vấn dề nhân dạo và kinh tế - xã hội thiết thực.3 Các thuộc tính của hiểm họa Tất cả các hiểm họa dều có 4 thuộc tính sau: - Xạc suât (bât ngờ): Hiêm họa xây ra không báo trước, mà xuât hiện một cách bât ngờ. 1 lem ân (dâu kín): 1 rong mọi hoạt dộng luôn tiềm ẩn một nguy cơ có thê xây ra tai nạn, không thể nhận thấy. Lien tục (thường trực): Nguy cơ xẩy ra tai nạn ỏ' bất cứ lúc nào, ngay cả khi lai nạn vừa xấy ra. ' 10 Bảo hộ lao động & Kỹ thuật an toàn điện Tổng thể (chung): Tai nạn xẩy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau, ờ mọi tình huống khác nhau trong mọi thời điểm khác nhau.4 Các tính chất cơ bản của an toàn Phòng ngừa và loại trừ hiểm họa với mục dích là dảm bảo an toàn cho người lao động.
Như dã trình bày, an toàn là trạng thái hoạt động dảm bảo sức khỏe và sinh mạng cúa con người với một xác suât nhất dịnh. Tôn tại một số tính chât của an toàn như sau: - Không có hoạt động nào có thể coi là an toàn tuyệt đối; - Tất cẳ các vật thể, quá trình, hiện tượng và hoạt động dều có sự tiềm ẩn một hiểm họa đe dọa dến sức khỏe và tính mạng con người; - Sự an toàn của một hệ thống bất kỳ có thổ dạt dược với một xác suất nhắt định.4 Khái niệm về lý thuyết bất trắc 1.1 Khái niệm chung Bất trắc (risk) cũng cộ nghĩa là sự rủi ro, được coi là sự không may mắn, sự tổn thât, mât mát, nguy hicm xây ra với một xác suất nhất định nào đó, tức là nó dược coi là diêu không lành, diêu không may mắn, bất ngờ xảy đến. Theo lừ điển liếng Anh: Bất trắc là xác suất (probability), hay sự de dọa (threat) làm tôn that, mât mát, thiệt hại, hoặc các sự cố tiêu cực khác, gây ra bời các nhân tố gây hân (vnlnerabilitie) bên ngoài hoặc bcn trong. Trên quan dicm bào hộ lao dộng, bất trắc là tàn suất phàn ứnu cùa sự hiểm họa, là tỷ số của các hậu quà không thuận lợi trên tổng số khả năng có thố xây ra trong một khoảng thời gian xác dịnh.
Sự bất trắc trong hoạt động cùa một người dộc lập được xác dinh bời biêu thức: R=4 ( 1 .