BÁO CÁO MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kỹ thuật xử lý môi trường (Mã mô đun: ATMT19MĐ17) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động và nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện ở trình độ Cao đẳng, được ban hành theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Linh chủ biên cùng tập thể giảng viên Trung tâm Đào tạo An toàn – Môi trường biên soạn nhằm phục vụ công tác giảng dạy và học tập lưu hành nội bộ.
Trong cấu trúc chương trình khung, mô đun có thời lượng 120 giờ (tương đương 6 tín chỉ), bao gồm 56 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 6 giờ kiểm tra. Mô đun được xếp ở khối các môn học/mô đun chuyên môn nghề (sau 22 tín chỉ môn học chung), giữ vai trò trang bị hệ thống lý thuyết kỹ thuật và kỹ năng vận hành công trình xử lý ô nhiễm.
+-------------------------------------------------------------------------+
| Chương trình đào tạo Nghề Bảo hộ Lao động |
| (135 tín chỉ) |
+------------------------------------+------------------------------------+
|
+-----------------------+-----------------------+
| |
+------------v------------+ +------------v------------+
| Khối môn học chung | | Khối chuyên môn nghề |
| (22 tín chỉ / 450 giờ)| | (113 tín chỉ / 2385 giờ)|
+-------------------------+ +------------+------------+
|
+-----------------v-----------------+
| Mô đun: Kỹ thuật xử lý môi trường|
| (ATMT19MĐ17 - 6 tín chỉ) |
+-----------------------------------+
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Kiến thức (A1–A5): Trình bày tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải và nước thải; phân tích nguyên lý các phương pháp xử lý khí thải (bụi, khí độc); phân loại phương pháp xử lý nước thải (cơ học, sinh học, hóa học, khử trùng); giải trình quy trình thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH).
- Kỹ năng (B1–B5): Đo đạc chỉ tiêu vi khí hậu và môi trường không khí (độ ồn, độ rọi ánh sáng, nồng độ bụi); đo độ pH nước thải hiện trường; phân loại CTR sinh hoạt và CTNH theo danh mục; thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải; lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giữ tính trung thực và cẩn trọng trong thu thập, thống kê số liệu quan trắc.
Điểm đặc trưng của giáo trình là tiếp cận kỹ thuật công nghệ xử lý chất thải gắn liền với điều kiện vận hành tại các cơ sở công nghiệp năng lượng, lọc hóa dầu và các quy định pháp luật môi trường hiện hành tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
(Mã mô đun: ATMT19MĐ17)
|
+------------------+------------------+------------------+------------------+
| | | | |
+-------v--------+ +-------v--------+ +-------v--------+ +-------v--------+
| BÀI 1 | | BÀI 2 | | BÀI 3 | | BÀI 4 |
| Xử lý khí thải | | Xử lý nước thải| | Xử lý CTR & | |Quản lý chất |
| (30 giờ) | | (30 giờ) | | CTNH | | thải |
| | | | | (30 giờ) | | (30 giờ) |
+----------------+ +----------------+ +----------------+ +----------------+
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 4 bài học với thời lượng phân bổ đồng đều (30 giờ/bài), được bố trí theo tiến trình logic từ các thành phần môi trường vật lý (khí, nước, chất thải rắn) đến công tác quản lý tích hợp:
- Bài 1: Xử lý khí thải (30 giờ - 13 LT, 16 TH, 1 KT): Cung cấp các khái niệm về cấu trúc khí quyển (đối lưu, bình lưu, giữa, nhiệt, ngoài); nguyên nhân ô nhiễm không khí công nghiệp và giao thông; các hiện tượng toàn cầu (mưa axit qua chuỗi phản ứng hình thành $\text{HNO}_3$, $\text{H}_2\text{SO}_4$, suy giảm tầng ozon bởi gốc $\text{Cl}^*$ từ hợp chất CFC, hiệu ứng nhà kính); giới hạn nồng độ các thông số $\text{SO}_2, \text{CO}, \text{NO}_x, \text{O}3, \text{TSP}, \text{PM}{10}, \text{Pb}$ theo QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT; nguyên lý các thiết bị lọc bụi khô (buồng lắng bụi trọng lực, thiết bị lọc bụi tay áo/túi vải), thiết bị lọc bụi ướt (tháp rửa trần, tháp đệm đứng, tháp đệm chuyển động/dao động, thiết bị sủi bọt mâm đĩa, ống Venturi tốc độ 50–150 m/s), thiết bị lọc quán tính (xiclon đơn, xiclon chùm); phương pháp xử lý khí độc ($\text{SO}_x, \text{NO}_x, \text{CO}_x, \text{H}_2\text{S}, \text{HF}$) bằng thiết bị hấp thụ (tháp mâm chóp, mâm xuyên lỗ, mâm van) và tháp hấp phụ (than hoạt tính, zeolit, silicagel, $\text{Al}_2\text{O}_3$).
- Bài 2: Xử lý nước thải (30 giờ - 12 LT, 16 TH, 2 KT): Khái quát chu trình nước, trữ lượng thủy quyển ($1{,}5 \text{ tỷ km}^3$, trong đó nước ngọt chiếm 1,88%); phân loại nguồn thải (sinh hoạt, công nghiệp, nước mưa nhiễm bẩn); các chỉ tiêu vật lý ($\text{pH}$, độ đục, màu sắc, $\text{TS}, \text{SS}, \text{DS}$) và hóa học ($\text{DO}, \text{COD}, \text{BOD}$, độ kiềm, độ cứng); quy trình công nghệ qua 4 công đoạn (tiền xử lý/cơ học: song chắn rác khe $5\text{--}300\text{ mm}$, bể lắng cát ngang/đứng, bể lắng sơ cấp ly tâm/hướng tâm; xử lý thứ cấp/sinh học hiếu khí trong bể Aerotank; xử lý hóa học: trung hòa, kết tủa, oxy hóa - khử bằng $\text{KMnO}_4, \text{H}_2\text{O}_2, \text{O}_3$; khử trùng nước thải bằng Clo và Ozone); quy trình xử lý bùn cặn và thủ tục cấp phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.
- Bài 3: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (30 giờ - 12 LT, 17 TH, 1 KT): Khái quát nguồn phát sinh, thành phần hóa học và lý tính của chất thải rắn đô thị và công nghiệp; phương pháp phân loại CTR thông thường và CTNH theo danh mục TCVN; hệ thống thu gom, vận chuyển và trạm trung chuyển chất thải; các công nghệ xử lý CTR (chôn lấp hợp vệ sinh, ủ phân vi sinh hữu cơ compost, thiêu đốt nhiệt độ cao); kỹ thuật đóng gói, lưu trữ an toàn CTNH và hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
- Bài 4: Quản lý chất thải (30 giờ - 19 LT, 9 TH, 2 KT): Khung pháp lý và nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm; yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015; quy trình kiểm soát nội bộ đối với khí thải, nước thải, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường và CTNH; phương pháp thống kê số liệu quan trắc, đánh giá vượt chuẩn QCVN và kỹ năng soạn thảo báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ cho doanh nghiệp.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(BÀI 2)
|
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. TIỀN XỬ LÝ (CƠ HỌC) |
| - Song chắn rác thô/tinh (b = 5-300mm) -> Bể lắng cát -> Bể tách dầu mỡ / điều hòa |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------v-------------------------------------------+
| 2. XỬ LÝ BẬC I (LẮNG SƠ CẤP) |
| - Bể lắng đứng / Bể lắng ngang / Bể lắng ly tâm -> Loại bỏ chất rắn lơ lửng (SS) |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------v-------------------------------------------+
| 3. XỬ LÝ BẬC II (SINH HỌC & HÓA HỌC) |
| - Xử lý vi sinh hiếu khí (Bể Aerotank bùn hoạt tính) -> Bể lắng đợt 2 |
| - Trung hòa pH, keo tụ - tạo bông kết tủa, oxy hóa nâng cao |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
|
+-------------------------------------------v-------------------------------------------+
| 4. KHỬ TRÙNG & XỬ LÝ BẬC III |
| - Khử trùng bằng Clo (Cl2, Ca(OCl)2) hoặc Khí Ozone (O3) -> Xả thải đạt chuẩn QCVN |
| - Xử lý bùn cặn: Bể nén bùn -> Sân phơi bùn / Máy lọc chân không / Lò đốt cặn |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập nền tảng khoa học kỹ thuật thông qua ba khối lý thuyết:
- Nguyên lý thủy lực và cơ học chất lỏng - hạt: Định luật lắng trọng lực của Stokes ứng dụng trong buồng lắng bụi và bể lắng cát; cơ chế tách pha bằng lực ly tâm trong thiết bị xiclon và bể lắng radian; tính toán lưu lượng và trở lực thủy lực qua lớp đệm, mâm đĩa.
- Cơ sở hóa học và chuyển khối: Lý thuyết cân bằng pha hấp thụ khí - lỏng (tháp đệm, tháp phun vữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ xử lý $\text{SO}_2, \text{NO}_x$); động học quá trình hấp phụ trên bề mặt vật liệu xốp; phản ứng oxy hóa khử khử trùng bằng $\text{Cl}_2$ hình thành $\text{HOCl}/\text{OCl}^-$ và phân hủy bằng $\text{O}_3$.
- Cơ sở sinh hóa môi trường: Cơ chế chuyển hóa chất hữu cơ cacbon của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng trong hệ thống bùn hoạt tính (quá trình tổng hợp sinh khối và oxy hóa nội sinh trong bể Aerotank); chu trình dinh dưỡng $\text{N, P}$ và các yếu tố ức chế vi sinh vật.
Kỹ năng phát triển
Học viên hoàn thành mô đun được hình thành các nhóm năng lực thực hành:
- Kỹ năng kỹ thuật và quan trắc: Vận hành máy đo độ ồn đa dải tần sử dụng bộ lọc trọng số A, C, Z và chế độ tích phân thời gian thực ($L_{\text{eq}}$, Live, Min/Max); thao tác đo $\text{pH}$ môi trường bằng giấy chỉ thị màu và máy đo hiện trường; tính toán sơ bộ kích thước công trình song chắn rác, tháp rửa khí.
- Kỹ năng phân tích và đánh giá: Đối chiếu số liệu phân tích nồng độ khí thải, nước thải với các giới hạn quy chuẩn quốc gia (QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 22:2009/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT); đánh giá hiệu quả thu hồi bụi của hệ thống lọc ướt và khô.
- Kỹ năng hành chính và nghiệp vụ quản trị môi trường: Lập hồ sơ đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH; phân loại mã chất thải theo quy định; hoàn thiện các biểu mẫu thống kê lượng phát sinh CTR công nghiệp thông thường, CTR sinh hoạt; soạn thảo báo cáo công tác giám sát môi trường định kỳ của cơ sở sản xuất.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định phương pháp tổ chức dạy học kết hợp giữa thuyết trình hướng dẫn và thực hành xử lý tình huống:
+-------------------------------------------------------------------------+
| Cấu trúc thời lượng Mô đun (120 giờ) |
+--------------------+-------------------------------+--------------------+
| Lý thuyết (56 giờ) | Thực hành / Bài tập (58 giờ) | Kiểm tra (6 giờ) |
| (46,7%) | (48,3%) | (5,0%) |
+--------------------+-------------------------------+--------------------+
Phương pháp sư phạm và tổ chức học tập
- Đối với giảng viên: Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề kỹ thuật; hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật; chia nhóm học tập từ 8 đến 10 sinh viên để thực hiện các bài tập tình huống thực tế (thiết kế sơ đồ xử lý bụi nhà máy xi măng, lập phương án vận hành bể lắng cát, xây dựng biểu mẫu báo cáo giám sát chất thải).
- Đối với người học: Thực hiện nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp; tham gia thảo luận nhóm, ghi chép và hoàn thành báo cáo bài tập theo tiến độ; tuân thủ quy định chuyên cần (tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun).
Phương tiện và điều kiện thực hiện dạy học
Mô đun yêu cầu trang bị phòng học tiêu chuẩn, máy chiếu, bảng viết và các thiết bị đo kiểm môi trường trực tiếp, bao gồm:
- Máy đo độ ồn âm thanh có đầu lọc tần số.
- Thiết bị đo nồng độ bụi trong không khí.
- Máy đo độ rọi ánh sáng hiện trường.
- Máy đo $\text{pH}$ cầm tay và giấy đo $\text{pH}$ kèm bảng thang màu đối chuẩn chuẩn độ (thang 1–14).
+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ cấu đánh giá kết quả học tập Mô đun |
| (Theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH) |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Đánh giá quá trình (Trọng số 40%) | Đánh giá kết thúc (Trọng số 60%) |
+------------------------------------+------------------------------------+
| - Điểm kiểm tra thường xuyên (HS1) | - Điểm thi kết thúc mô đun (HS 1) |
| (2 bài trắc nghiệm giấy: sau 10h | (Trắc nghiệm trên máy vi tính: |
| và sau 30h; chuẩn A1, A2, B1) | thời điểm sau 45h; đánh giá |
| - Điểm kiểm tra định kỳ (HS 2) | toàn diện CĐR A1-A5, B1-B5, |
| (2 bài: sau 20h và sau 40h; | C1-C3) |
| chuẩn A3, A4, A5, B2, B3, B4) | |
+------------------------------------+------------------------------------+
Phương pháp và quy chế đánh giá kết quả
Cơ chế đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, áp dụng thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân và quy đổi sang thang điểm 4/điểm chữ:
- Đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1) với 2 cột điểm trắc nghiệm trên giấy sau 10 giờ và 30 giờ (đánh giá CĐR A1, A2, B1); điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2) với 2 cột điểm sau 20 giờ và 40 giờ (đánh giá CĐR A3, A4, A5, B2, B3, B4).
- Thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính tại thời điểm sau 45 giờ học, kiểm tra tổng hợp toàn bộ các chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ (A1–A5, B1–B5, C1–C3).
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh tính cập nhật về mặt pháp lý và công nghệ tại thời điểm ban hành năm 2019:
- Tích hợp hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN): Giáo trình cập nhật và đối chiếu hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam, bao gồm:
- QCVN 05:2013/BTNMT (thay thế bản 2009 về chất lượng không khí xung quanh).
- QCVN 06:2009/BTNMT (nồng độ tối đa cho phép của các chất độc hại trong không khí).
- Hệ thống quy chuẩn khí thải ngành chuyên biệt: QCVN 02:2012/BTNMT (lò đốt chất thải y tế), QCVN 19:2009/BTNMT (bụi và chất vô cơ), QCVN 20:2009/BTNMT (hợp chất hữu cơ), QCVN 21:2009/BTNMT (sản xuất phân bón), QCVN 22:2009/BTNMT (nhiệt điện), QCVN 23:2009/BTNMT (sản xuất xi măng), QCVN 30:2012/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp), QCVN 34:2010/BTNMT (khí thải công nghiệp lọc hóa dầu), QCVN 51:2017/BTNMT (sản xuất thép), QCVN 61-MT:2016/BTNMT (lò đốt chất thải rắn sinh hoạt).
- Cập nhật quy định pháp lý về quản lý chất thải: Tài liệu đưa vào nội dung thực thi Nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu, làm rõ cơ chế cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp có thời hạn 05 năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định cấp phép (có hiệu lực triển khai từ ngày 01/01/2018).
- Tiếp cận mô hình quản trị môi trường ISO 14001:2015: Giáo trình chuyển đổi cấu trúc quản lý môi trường sang tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015, gắn kỹ thuật xử lý chất thải với hệ thống kiểm soát nguồn thải và chế độ báo cáo môi trường định kỳ của doanh nghiệp.
- Gắn kết thực tiễn ngành Dầu khí và Năng lượng: Các ví dụ và sơ đồ công nghệ xử lý khí thải (tháp đệm rửa $\text{SO}_2, \text{NO}_x$ bằng vôi, hệ thống thiêu đốt $\text{CO}$ có xúc tác), xử lý nước thải nhiễm dầu mỡ và quản lý bùn thải được thiết kế bám sát dây chuyền vận hành tại các nhà máy điện, cụm công nghiệp khí và cơ sở chế biến dầu khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình Kỹ thuật xử lý môi trường được xây dựng cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và quản lý công nghiệp:
+-------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 1. Học sinh - Sinh viên | - Trình độ: Cao đẳng & Trung cấp |
| | - Nghề: Bảo hộ lao động, Vận hành |
| | nhà máy nhiệt điện, Kỹ thuật MT |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 2. Điều kiện tiên quyết | - Đã học các môn học chung: Pháp |
| (Prerequisites) | luật, Tin học |
| | - Đã học các mô đun cơ sở: Vệ sinh |
| | công nghiệp, An toàn hóa chất |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 3. Giảng viên đào tạo | - Làm giáo trình chuẩn để lập đề |
| | cương chi tiết, soạn giáo án |
| | - Xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh |
| | giá chuẩn đầu ra A1-A5, B1-B5 |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 4. Cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp | - Cán bộ HSE tại cơ sở sản xuất |
| (Tham khảo & Tự học) | - Nhân viên vận hành trạm xử lý |
| | nước thải, trạm lọc khí, quản lý |
| | kho chất thải nguy hại |
+------------------------------------+------------------------------------+
- Sinh viên trình độ Cao đẳng và học sinh Trung cấp nghề: Áp dụng chính cho sinh viên ngành Bảo hộ lao động (theo chương trình đào tạo 135 tín chỉ) và sinh viên ngành Vận hành nhà máy nhiệt điện tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các trường đào tạo nghề kỹ thuật công nghiệp.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung cơ sở bao gồm: Pháp luật (MHCB19MH04), Tin học (MHCB19MH10) và các môn học/mô đun chuyên môn nền tảng như Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11), An toàn hóa chất (ATMT19MH18).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ thiết kế bài giảng lý thuyết, biên soạn bài tập tình huống kỹ thuật và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra của mô đun.
- Cán bộ kỹ thuật và an toàn - môi trường (HSE): Dùng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ tại các nhà máy nhiệt điện, xí nghiệp chế biến dầu khí và cơ sở công nghiệp để tra cứu thông số kỹ thuật công trình xử lý chất thải và biểu mẫu báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho người học trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Bảo hộ lao động, Vận hành nhà máy nhiệt điện và kỹ thuật môi trường công nghiệp. Nội dung cũng được sử dụng làm tài liệu đào tạo nội bộ cho kỹ thuật viên an toàn - môi trường (HSE) tại các doanh nghiệp.
2. Người học cần đáp ứng các kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức đại cương (Pháp luật đại cương, Tin học văn phòng) và nắm vững các nguyên lý hóa học vô cơ, các khái niệm cơ bản về vệ sinh lao động và an toàn hóa chất công nghiệp đã được trang bị ở các môn học trước đó trong chương trình đào tạo.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết môi trường thuần túy?
Khác với các tài liệu lý thuyết hàn lâm, giáo trình tập trung trực tiếp vào kỹ thuật vận hành thiết bị xử lý chất thải (thông số kỹ thuật ống Venturi, bể lắng cát, bể Aerotank), kỹ năng thao tác thiết bị đo hiện trường (máy đo độ ồn đa tần số, đo $\text{pH}$) và tích hợp toàn bộ các biểu mẫu, quy trình thủ tục pháp lý môi trường (hồ sơ chủ nguồn thải CTNH, báo cáo định kỳ) theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết từng bài học, giải quyết các câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương, thực hành tra cứu các bảng giới hạn quy chuẩn QCVN và nghiên cứu kỹ sơ đồ cấu tạo các thiết bị xử lý khí - nước trước khi tham gia các buổi học thực hành hoặc thảo luận nhóm.
5. Những tài liệu tham khảo cốt lõi nào được chỉ định kèm theo giáo trình?
Các tài liệu tham khảo chính được nhóm tác giả trích dẫn bao gồm:
- GS.TS. Trần Ngọc Chấn, Kỹ thuật thông gió, NXB Xây dựng.
- GS.TS. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1, 2, 3), NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- GS.TS. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- PGS.TS. Lê Vân Trình, Giáo trình kỹ thuật thông gió, NXB Lao động.
- George Tchobanoglous & Hilary Theisen, Integrated Solid Waste Management: Engineering Principles and Management Issues, McGraw-Hill, Inc.
Kết luận
Giáo trình Kỹ thuật xử lý môi trường (ATMT19MĐ17) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và có cấu trúc chặt chẽ về kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm không khí, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn - chất thải nguy hại và vận hành hệ thống giám sát môi trường công nghiệp.
Lộ trình học tập của mô đun được thiết kế khoa học: bắt đầu từ việc nắm vững bản chất ô nhiễm và quy chuẩn kỹ thuật (Bài 1, Bài 2), tiến đến tính toán, lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý cơ học, sinh học, hóa học (Bài 2, Bài 3), và kết thúc bằng năng lực quản trị hệ thống, thiết lập hồ sơ pháp lý môi trường định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và các thông tư, nghị định hiện hành (Bài 4).
Việc kết hợp chặt chẽ giữa tài liệu giáo trình và hệ thống giáo trình tham khảo chuyên sâu về thông gió, xử lý khí thải và quản lý chất thải rắn cung cấp đầy đủ cơ sở khoa học giúp người học hoàn thành các chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường công nghiệp.