Chương 1 giới thiệu về Đối: tượng, nội dung và 7 phuong pháp nghiên cứu của môn học, chúng tôi kết cấu và trình bày các vẫn đề trên thông qua 6 chương nội đưng (từ Chương 2 đến 'chương 7), đó là: Chương 2. Bản chất và chức năng của thương mại; Chương 3. Những tác động của thương mai; Chương 4. Thương mại hàng hóa; Chương 5.
Thương mai dịch vụ; Chương 6. Lợi thế so sánh và hội nhập kinh tế thương mại; ' Chương 7. Nguồn lực và hiệu quả kinh tế thương mại. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC.
Là một khoa học kinh tế, bởi vậy phương pháp duy vật biện chứng được xem là phương pháp luận quan trọng được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế thương mại đại cương. Cụ thể: Một là, nhận thức khoa học phải bắt đầu bằng sự quan sát các hiện tượng cụ thể biểu hiện các quá trình kinh tế, rồi đùng phương pháp trừu tượng hóa để tìm ra bản chất và tính qui luật của sự phát 1 triển, sau đó là từ các mặt bản chất đến môi quan hệ tiội tại, cơ chế tác động cụ thể của quá trình lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Hai là, thương mai là một bộ phận của qua trình | tái sản xuất xã hội, các qui luật của lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vv bắt nguồn từ hệ thống qui luật nói chung, đo vậy cần phải có quan điểm hệ thống và toàn điện trong nghiên cứu cũng như trong trình bày các phạm trù của thương mại trong quan hệ và tác động qua lại với sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Trong đó, sản xuất là điểm:xuất phát, tiêu dùng là điểm kết thúc, phân phối và lưu thông là trung gian giữa-sản xuất và tiêu dùng.
: Ba là, quá trình hình thành và phát triển thương mại hiôn gắn liền với những hoàn cảnh lịch sử nhất:định, đo đó không thể nghiên: cứu các - vấn đề kinh tế của lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ nếu không có quan điểm lịch sử. Đồng thời, sự vận động của mỗi quá trình đều do đấu tranh để giải quyết những mâu thuẫn nội tại, trong đó cần phải phân biệt rõ ràng tính chất đối kháng và tính chất không đối kháng của mâu thuẫn để có biện pháp xử lý thích hợp. Theo đó, kết hợp logic và lịch sử là một ` đòi hỏi quan trọng của phương pháp nghiên cứu và phân tích khoa học các vấn đề của kinh tế thương mại. Bốn là, các kết luận khoa học đều được rút ra từ nghiên cứu thực tế, ngược lại, cần phải kiểm nghiệm thường, xuyên nhằm hoàn thiện các quan điểm khoa học trong hoạt dong kinh: tế thương Tnại,.
Đó chính là quá trình gắn lý luận với thực tiễn trong nghiên ‹ cứu các vấn để của kinh tế thương mại. Lý luận phải xuất phát từ thực tiễn và trở Bí chỉ đạo:thự tiễn. Trên cơ sở phương pháp luận duy Vật te thuong mại đại cương cần sử đụng các phương pháp nghiền CỨU sau: Phương pháp phi thực nghiệm: Đây là'phương: 'pháp đựa trên sự quan sát, thu thập tư liệu đã hoặc. đang tồn:tại,:phân-tích.xử lý để tìm ra các kết luận về sự vật và hiện tượng:nghiên cứu.
Trong trường hợp này, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì đã và đang tồn tai. mà không có sự can thiệp, không gây bắt.c cứ tác động : nào. làm biến đổi. trạng thái của đối tượng khảo sát, đồng thời.
gây: bất, cứ tác động nào làm. biến đổi môi trường xung. -tượng khảo: sắt. Phương, pháp phi.
thực nghiệm được thực hiện thông qua các hoạt động quan sắt, phỏng van, lội nghị, điều tra. `” - _ Phường pháp thực nghiệm: Đây là phương, pháp nghiên cúcứu. trên đối tượng thực hay mé hình. Việc en cứu trên tượng đảm bảo tính tin cậy hơn, song trên thực tế thì khó.
thực hiện, vì Vậy thường người ta nghiên cứu trên mô hình. Qua thực nghiệm để quan sát, từ quan sát để phát hiện bản chất của sự vật hoặc hiện tượng, và cuối cùng là để đặt giả Thuyết hay kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. Cần lưu ý rằng việc chọn mô hình là vô cùng quan trọng vì là yếu tố chỉ phối kết quả nghiên cứu. ˆ Từ hai phương pháp chung trên, khi nghiên cứu kinh tế thương mại người ta sử dụng một số phương pháp cụ thê sau: Phương pháp so sánh: Khi sử dụng phượng pháp này cần phải có ba điều kiện: - Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh; - Lựa chọn điều kiện so sánh; - Lựa chọn kỹ thuật só sánh, như so sánh bằng số tuyét đối, tương đối, số bình quân.
Phương pháp cân doi: Phuong pháp này được SỬ dụng như xây dựng kế hoạch, qui hoạch, nghiên cứu mối qưan hệ giữa cung và cầu, giữa xuất và nhập khẩu, giữa nguồn thu và nguồn chỉ. ˆ Phương pháp toán kinh tế: Nội dưng của phươngg pháp này là vận dụng toán học làm công cụ dé nghiên cứu môn học. Sự vận dung phuong pháp này trong nghiên cứu khoa học kinh tế nói. và kinh tế thương Tnại nói riêng ngày càng phong phú và có hiệu quả nhờ vào phương tiện tính toán ngày càng hiện đại.3: VI TRE CUA MON HOC eg ~ Kinh tế thương mại đại cương là môn học bắt buộc.
thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chuyên ngành, kinh tế thương Trại của Trường Đại học Thương mại. Môn học cung cấp những kiến thức mang tính tổng quan về những vấn đề cơ bản của kinh tế thương mại, góp phần cung cấp những kiến thức cơ sở làm nền tảng cho việc tiếp cận những kiến thức chuyên ngành. về kinh tế va quan lý thương mại. Ngoài ra, môn học Kinh tế thương mại đại cương còn được lựa chọn làm môn học cung cấp kiến thức cơ sở ngành cho các chuyên ngành đào tạo khác của Trường Đại học Thương mại, như: Chuyên ngành Luật Thương mại, Thuong mại quốc, tế, Quản trị doanh nghiệp.
10 Chương 2 BẢN CHẮÁT VÀ CHỨC NĂNG CỦA THƯƠNG MẠI Mục đích của chương là giới thiệu bản chất và chức năng của thương mại theo các góc độ tiếp cận, cụ thể là làm rõ điều kiện (cơ sở) ra đời của trao đổi, các hình thức phái triển của trao đổi và sự ra đời của thương mại, nghiên cứu bản chất kinh tế của phạm iru thương mại thông qua các góc độ tiếp cận (là một hoạt động kinh tế, một khâu của quả trình tái sản xuất xã hội và là một ngành linh té -quốc dân độc lập), trên cơ sở đó nghiên cứu các chức năng: của thương mại. Đây là những kiến thức: tổng quan về thương, mại; -cỏ tiếp cận máng -tính toàn diện, hiện đại, là cơ sở quan trọng phục vu cho: vác ‘phan: — :CỨM tle theo của giáo trìmh. CƠ SỞ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIÊN CỦA THƯƠNG MAI 2. Cơ sở ra đời của trao đổi - _ø.
Hàng hóa- Đổi tượng của hoạt động trao dai Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thê thỏa man’ “mbt nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua:- bán: Một sản: phẩm chỉ _ trở thành hàng hóa khi sản; ;phẩm đó được sản xuất. để mangTra trao đôi trên thị trường. Trong xã hội hiện;đại; bên cạnh: những hàng hóa hữu hình - đó là những hàng hóa có hình thái vật. thé: hữu hình, .cờn có những hàng hóa vô hình/phi vat thé.
hay còn gọi là dịch vụ được. đưa Ta cung ứng, Tnua- bán trên thị trường. Hàng hóa- một phạm trù lịch SỬ:s và nó, chỉ tồn, ta trong nén sản xuất ; hàng hóa. Hang hóa là đối tượng của hoạt.
động trao: đôi. Bat cứ một hàng hóa nao (bao gồm cả dịch vu) khi i dua Ta trao 0 abi,ching đều có hai thuộc tính là ‘gid tị sử dụng và: giá trị. v “Giá trị sử dụng là. công: dụng ( của hàng ‘héa, nó có.
thể tiên man nhu ` cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó có thể lả nhủ cầu cho tiêu dùng cá 11 nhân, như: Lương thực, thực phẩm, giày đép, quần 4o., hodc nhu cdu cho sản xuất, như: Nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. Là hàng hóa vô hình, địch vụ cũng có những công dụng, giá trị thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, như: Dịch vụ đu lịch thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí, khám phá thế giới; dịch vụ y tế, giáo dục thỏa mãn nhu câu về thê lực và trí lực của con người; dịch.vụ tài chính, ngân hàng, báo hiểm, hậu cần, kinh đoanh, quảng cáo, tiếp cận thị trường. thỏa mãn các nhu cầu mà đặc biệt là các nhu cầu hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nên kinh tế.
Giá trị là lao động xã hội thể hiện và vật hóa trong hàng hóa. Giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tỉnh trong hàng hóa, nó phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa. Bởi vậy, giá trị hàng hóa là một phạm trù phản ánh quan hệ xã hội. Trong trao đổi hàng hóa, giá trị của hàng hóa là nội dung, là:cơ sở của giá, trị trao đổi hay nói cách khác nó là cơ sở chung của trao đổi.
Giá trị và giá trị sử đụng của hàng hóa đều được tạo ra trong khâu sản xuất, nhưng giá trị của hàng hóa được thực hiện trong khâu lưu thông thông qua hoạt động trao đổi. Còn giá trị sử dụng của hàng hóa lại được thực hiện trong khâu tiêu đùng, nằm ngoài lưu thông. Ngoại trừ dịch vụ là hàng hóa vô hình đo quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng diễn ra đồng thời mà giá trị sử đụng có thể được thực hiện đồng thời trong chính quá trình sản xuất và lưu thông. Trong trao đổi, người bán quan tâm đến giá trị; còn người mua quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa.
Tuy nhiên, để đạt được mục đích của mình người bán phải quan tâm đến lợi ích của người mua và ngược lại người mua cũng phải quan tâm đến lợi ích của người bán. Trên thị trường, các lợi ích của người mua và người bán đều được giải quyết thông qua hoạt động trao đổi và điều tiết của thị trường. Cơ sở ra đời của trao đôi Trao đổi hàng hóa là hoạt động mua bán hàng hóa giữa những người sản xuất điễn ra trong một xã hội đã có những sự phát triển đến một trình độ nhất định. Lịch sử đã chứng minh, xã hội loài người phải phát triển 12 đến một trình độ mà ở đó có sự xuất hiện của phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất khi đó hoạt động trao đổi hàng hóa mới xuất hiện.