THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU HỌC THUẬT

  • Tên tài liệu: Giáo trình Lý thuyết Quản trị Kinh doanh (In lần thứ 2)
  • Cơ quan biên soạn: Khoa Khoa học Quản lý (tiền thân là Bộ môn Khoa học Quản lý) – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Đồng chủ biên: PTS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy
  • Tập thể tác giả tham gia biên soạn: PTS. Mai Văn Bưu, PTS. Nguyễn Văn Duệ, PTS. Phan Kim Chiến, GS. Đỗ Hoàng Toàn, TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy, ThS. Hồ Bích Vân, PTS. Lê Thị Anh Vân, PTS. Đoàn Thị Thu Hà, Cử nhân Nguyễn Thế Bình
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
  • Năm xuất bản: 1998 (bản thảo hoàn thành ngày 08/06/1997, cấp phép ngày 26/12/1997, nộp lưu chiểu tháng 01/1998)
  • Quy cách xuất bản: 1.500 bản, khổ 14,5 x 20,5 cm, số giấy phép xuất bản: 1180-140/KHKT-98

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lý thuyết Quản trị Kinh doanh do tập thể giảng viên Khoa Khoa học Quản lý thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân biên soạn, được Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phát hành lần thứ hai vào năm 1998 (sau lần xuất bản đầu tiên vào năm 1994). Giáo trình được thiết kế làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Lý thuyết Quản trị Kinh doanh – học phần cơ sở ngành bắt buộc thuộc khối kiến thức ngành kinh tế, giảng dạy trong năm đầu tiên của giai đoạn hai với thời lượng quy định từ 45 đến 60 tiết lên lớp.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức nền tảng và toàn diện về hoạt động kinh doanh, bản chất của quản trị kinh doanh, cơ chế vận hành của tổ chức kinh tế cũng như các chức năng quản trị cốt lõi. Giáo trình đóng vai trò là nền tảng lý luận để người học tiếp tục tiếp cận các môn học quản trị chuyên sâu theo từng lĩnh vực chuyên môn hóa (như quản trị sản xuất, quản trị tiếp thị, quản trị nhân lực, quản trị tài chính) hoặc theo ngành kinh tế chuyên biệt (như quản trị doanh nghiệp công nghiệp, thương mại, nông nghiệp).

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống, nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống kinh tế - xã hội mở. Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp các trường phái lý thuyết quản trị hiện đại trên thế giới (Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản) với bối cảnh kinh tế Việt Nam sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm tính khoa học, tính hiện đại, tính dân tộc và tính hệ thống trong công tác đào tạo đại học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 8 chương lớn, phản ánh tiến trình từ xác lập nhận thức lý luận, công cụ quản trị đến thực thi các chức năng và đổi mới tổ chức:

  • Chương I: Kinh doanh và Quản trị Kinh doanh (PTS. Mai Văn Bưu biên soạn): Làm rõ các khái niệm cơ bản về kinh doanh, doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp trong nước và quốc tế; phân tích mô hình doanh nghiệp như một hệ thống kinh tế - xã hội mở với các dòng đầu vào – đầu ra và 8 phân hệ môi trường tác động; định vị khái niệm quản trị, quản trị kinh doanh cùng 3 thuộc tính: tính khoa học, tính nghệ thuật và tính nghề nghiệp.
  • Chương II: Cơ sở Lý thuyết và Quy luật Quản trị Kinh doanh (PTS. Nguyễn Văn Duệ biên soạn): Nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp luận và các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trị trong cơ chế thị trường.
  • Chương III: Nguyên tắc và Phương pháp Quản trị Kinh doanh (PTS. Phan Kim Chiến biên soạn Mục I; GS. Đỗ Hoàng Toàn biên soạn Mục II): Trình bày hệ thống nguyên tắc định hướng hành vi quản trị và các phương pháp tác động (kinh tế, hành chính, tâm lý - giáo dục).
  • Chương IV: Quá trình và Công cụ Quản trị Kinh doanh (TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy biên soạn): Cung cấp quy trình thu nhận, xử lý thông tin và kỹ thuật ra quyết định quản trị; giới thiệu công nghệ, công cụ và phương tiện phục vụ điều hành.
  • Chương V: Chức năng Lập kế hoạch và Tổ chức (ThS. Hồ Bích Vân biên soạn Mục I, III, IV; PTS. Lê Thị Anh Vân biên soạn Mục II): Phân tích quy trình xây dựng chiến lược, lập kế hoạch tác nghiệp và thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.
  • Chương VI: Chức năng Điều hành và Quản trị Nhân sự (PTS. Đoàn Thị Thu Hà biên soạn): Đi sâu vào công tác lãnh đạo, động viên nhân lực, phân công lao động và duy trì kỷ cương vận hành.
  • Chương VII: Chức năng Kiểm tra và Điều chỉnh (PTS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền biên soạn): Xác lập các tiêu chuẩn kiểm soát, đo lường kết quả thực tế, phát hiện sai lệch và tiến hành các biện pháp điều chỉnh.
  • Chương VIII: Đổi mới Hoạt động Quản trị và Nghệ thuật Quản trị Kinh doanh (Cử nhân Nguyễn Thế Bình biên soạn): Phân tích kinh tế, quản trị rủi ro, cải tổ hệ thống và nghiên cứu nghệ thuật ứng xử, năng khiếu trong quản trị thực tiễn.
TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH:
[Chương I - II: Cơ sở lý luận & Hệ thống DN]
[Chương III - IV: Phương pháp, Thông tin & Quyết định]
[Chương V - VII: Thực thi 4 chức năng Quản trị (Kế hoạch - Tổ chức - Điều hành - Kiểm tra)]
[Chương VIII: Đổi mới, Phân tích rủi ro & Nghệ thuật Quản trị]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khung lý thuyết và nguyên lý cốt lõi:

  • Bản chất kinh tế của kinh doanh: Định nghĩa hoạt động kinh doanh gắn liền với sự vận động không ngừng của đồng vốn. Giáo trình vận dụng công thức vận động vốn phái sinh từ học thuyết kinh tế của C. Mác:

    $$\text{T} - \text{H} - \text{SX} \dots - \text{H}' - \text{T}' \quad (\text{với } \text{T}' - \text{T} > 0)$$

    Trong đó chủ thể sử dụng vốn tiền tệ ban đầu ($\text{T}$) để mua tư liệu sản xuất, hàng hóa ($\text{H}$), tổ chức sản xuất ($\text{SX}$) tạo ra sản phẩm mới ($\text{H}'$) nhằm bán ra thị trường thu về lượng tiền tệ lớn hơn ($\text{T}'$).

  • Mô hình hệ thống dòng chuyển hóa của doanh nghiệp:

    • Đầu vào: Nguồn nhân lực, nguồn vốn, thị trường tư liệu sản xuất và dịch vụ, thị trường năng lượng/nguyên liệu, thị trường công nghệ/kỹ thuật, thị trường chất xám và thông tin.
    • Đầu ra: Doanh thu bằng tiền tệ phục vụ chi trả nhà cung ứng, tiền lương người lao động, thuế nhà nước, lợi tức vay, lợi nhuận cho chủ sở hữu và quỹ tái đầu tư phát triển.
  • Khung phân tích 8 phân hệ môi trường quản trị: Môi trường kinh tế, môi trường luật pháp - thể chế, môi trường văn hóa, môi trường xã hội, môi trường công nghệ, môi trường chính trị, môi trường sinh thái và môi trường quốc tế.

  • Hệ thống hóa các trường phái chức năng quản trị: So sánh các mô hình lịch sử gồm mô hình POSDCORB của Gulick và Urwick (1930) với 7 chức năng; mô hình 5 chức năng của Henri Fayol; mô hình 5 chức năng của Koontz và O'Donnell (1960); và mô hình 4 chức năng chuẩn hóa của các học giả Mỹ thập niên 1980–1990 (James Stoner, Stephen Robbins, Aldag & Stearns) gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều hành/Lãnh đạo và Kiểm tra.

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng phân tích thể chế và pháp lý doanh nghiệp: Nhận diện và thực thi đúng thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh, chia tách, giải thể đối với từng loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Xí nghiệp khu chế xuất).
  • Kỹ năng tư duy hệ thống: Khả năng định vị doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đa biến, đánh giá mối tương quan giữa biến động bên ngoài với các nhân tố bên trong tổ chức.
  • Kỹ năng phân bổ và điều phối chức năng quản trị: Vận dụng chu trình 4 bước (lập kế hoạch – thiết kế tổ chức – chỉ huy nhân sự – kiểm tra giám sát) vào điều hành bộ phận hoặc đơn vị kinh doanh.
  • Kỹ năng ứng dụng công cụ hỗ trợ quản trị: Sử dụng các phương pháp đo lường định lượng, kỹ thuật dự báo và ứng dụng trang thiết bị thông tin (máy vi tính, điện thoại, máy fax, mạng Internet) trong xử lý dữ liệu quản trị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm lấy phương pháp phân tích hệ thống làm trục tiếp cận trung tâm:

  1. Tiếp cận hệ thống mở: Doanh nghiệp được giảng dạy không phải như một thực thể khép kín mà là một hệ thống kinh tế - xã hội thường xuyên trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường bên ngoài. Việc giải quyết các bài toán quản trị phải xuất phát từ mối liên hệ qua lại giữa các phần tử, trong đó các nhân tố bên trong giữ vai trò quyết định sự phát triển.
  2. Phân tích so sánh thể chế và đối chiếu quốc tế: Bài giảng kết hợp phân tích đối chiếu mô hình tổ chức doanh nghiệp của các nền kinh tế phát triển (Pháp, Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản) với hệ thống pháp lý Việt Nam, giúp người học hiểu rõ nguồn gốc và bản chất của các loại hình công ty nhân sự (hợp doanh, hợp tư) và công ty tư bản (trách nhiệm hữu hạn, cổ phần).
  3. Gắn kết thực tiễn văn bản quy phạm pháp luật: Giáo trình đưa trực tiếp các quy định pháp luật vào nội dung học tập, như Nghị định 222/HĐBT ngày 23/7/1991 về vốn pháp định, Nghị định 322/HĐBT ngày 18/10/1991 về xí nghiệp khu chế xuất, và Quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế.
  4. Đánh giá và tự nghiên cứu: Thời lượng 45–60 tiết được bố trí cân đối giữa giảng dạy lý luận trên lớp và tự học, thảo luận đề cương, bài tập tình huống liên quan đến quy trình đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chỉnh lý toàn diện theo thực tiễn Đổi mới: So với lần xuất bản thứ nhất năm 1994, ấn bản năm 1998 được chỉnh sửa để cập nhật quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam sau Đại hội VI, bổ sung phân tích sâu về khu vực kinh tế tư nhân và công ty nhiều chủ sở hữu.
  • Chuẩn hóa khung pháp lý về doanh nghiệp: Trình bày chi tiết cơ chế hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần theo luật định:
    • Quy định số lượng cổ đông tối thiểu của Công ty Cổ phần (ít nhất 7 cổ đông trong suốt thời gian hoạt động).
    • Quy định nghĩa vụ trích 5% lãi ròng hàng năm lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến khi đạt 10% vốn điều lệ.
    • Quy định về cơ cấu bộ máy quản lý bắt buộc gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (từ 3 đến 12 thành viên) và 2 Kiểm soát viên (trong đó ít nhất 1 người có chuyên môn kế toán).
  • Cập nhật các mô hình kinh tế mới:
    • Xí nghiệp khu chế xuất (Export Processing Zone): Phân tích lịch sử ra đời từ năm 1956, sự phát triển của hơn 120 khu chế xuất trên thế giới (Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc...) cùng các mục tiêu thu hút vốn, chuyển giao công nghệ và rủi ro cạn kiệt tài nguyên môi sinh.
    • Tập đoàn kinh tế (Group): Khái quát mô hình thí điểm liên kết doanh nghiệp đa sở hữu theo Quyết định 91/TTg.
  • Số liệu thực chứng quốc tế: Đưa vào các dữ liệu phân tích kinh tế thực chứng, điển hình như cơ cấu doanh nghiệp tại Nhật Bản (công ty TNHH chiếm 42%, công ty cổ phần chiếm 55%, hợp doanh và tư doanh chiếm 3%) để chứng minh xu hướng chuyển dịch sở hữu trong nền kinh tế thị trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Dành cho sinh viên năm thứ ba (năm đầu của giai đoạn hai theo khung chương trình đào tạo đại học thời kỳ 1990) thuộc tất cả các ngành của khối trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • Kiến thức điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức đại cương giai đoạn một, bao gồm Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học, Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô và Pháp luật đại cương.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu chuẩn dùng cho giảng dạy học phần Lý thuyết Quản trị Kinh doanh, đồng thời cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về khoa học quản lý kinh tế.
  • Nhà quản trị và người hành nghề: Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần cần tra cứu khung pháp lý, quy trình tổ chức bộ máy và kỹ năng điều hành kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp cho đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học khối ngành kinh tế bước vào năm đầu tiên của giai đoạn đào tạo chuyên ngành (giai đoạn hai), đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên và các nhà quản trị thực tiễn.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có nền tảng về triết học duy vật biện chứng, kinh tế chính trị, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô và các nguyên lý cơ bản của pháp luật kinh tế.

3. Giáo trình phân định sự khác nhau giữa "Quản lý" và "Quản trị" như thế nào?

Theo giáo trình, "Quản lý" (tương đương Administration trong tiếng Anh và tiếng Pháp) thường dùng cho phạm vi vĩ mô, cơ quan nhà nước quản lý xã hội và quản lý kinh tế quốc dân. "Quản trị" (tương đương Management trong tiếng Anh hoặc Gestion trong tiếng Pháp) dùng cho phạm vi vi mô tại các tổ chức cơ sở, trực tiếp là các doanh nghiệp.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần được quy định gồm những bộ phận nào?

Theo nội dung giáo trình, cơ cấu công ty cổ phần bao gồm 3 cấp quản lý và kiểm soát:

  1. Đại hội cổ đông: Cơ quan quyết định cao nhất (gồm Đại hội thành lập, Đại hội thường niên và Đại hội bất thường).
  2. Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng Giám đốc): Hội đồng quản trị gồm từ 3 đến 12 thành viên, bầu Chủ tịch; Giám đốc/Tổng Giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày.
  3. Ban Kiểm soát: Gồm 2 kiểm soát viên do Đại hội đồng bầu ra (trong đó ít nhất một người có chuyên môn kế toán), độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.

5. Giáo trình tiếp cận các chức năng quản trị theo khung chuẩn nào?

Sau khi điểm qua các mô hình lý thuyết từ POSDCORB của Gulick & Urwick (7 chức năng) đến Henri Fayol và Koontz (5 chức năng), giáo trình thống nhất chuẩn hóa quá trình quản trị thành 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều hành và Kiểm tra.


Kết luận

Giáo trình Lý thuyết Quản trị Kinh doanh (Toàn tập) của Khoa Khoa học Quản lý – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là công trình học thuật nền tảng, hệ thống hóa toàn diện lý luận quản trị học và khung thể chế kinh tế của Việt Nam giai đoạn đầu thời kỳ mở cửa. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập logic đi từ việc xác lập bản chất hệ thống doanh nghiệp, nghiên cứu các quy luật kinh tế - xã hội, ứng dụng công cụ và phương pháp quản trị, đến việc thực thi thuần thục 4 chức năng quản trị cốt lõi và đổi mới tổ chức. Đây là tài liệu học tập và nghiên cứu chuẩn tắc, phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao tri thức quản trị kinh doanh ở bậc đại học.