Chương I. Nguyễn Văn Duệ, Chương II. Phan Kim Chiến, Phố chủ nhiệm Bộ môn Quản lý kinh tế, mục-I, Chuong III. Đố Hoàng Toàn, Chủ nhiệm Khoa, mục II Chương TH.
Nguyễn Thị Hồng Thủy, Chương ÏV. ¬ Thạc sĩ Hồ Bích Vân, mục I Chương V. Lê Thị Anh Vân, mục II Chương V. Doan Thi Thu Ha, Chủ nhiệm Bộ món Quân lý xã hội, Chương VI, - PTS.
Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Phó chủ nhiệm Bộ môn Quản lý xã hội; Chương VI. - Cử nhân Nguyễn Thế Bình, Chương VHI. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chác chấn giáo trình xuất bản lần này không tránh khỏi còn có các thiếu sốt. Các tác giả mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp, của anh chị em sinh viên và tất cả các bạn đọc.
Các tác giả xin chân thành cám ơn tất cả những ai đã tạo điều kiện giúp đỡ cho cuốn sách được xuất bản, đặc biệt là sự giúp đỡ của Lãnh đạo Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, các tác giả của các tài liệu mà giáo trình đã tham khảo và sử dụng. Thư góp ý xin gửi về Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật ; hoặc Khoa Khoa học quản lý - Đại học Kinh tế quốc dân - đường Giải phóng - Hà Nội. Hà nội ngày 8 thang 6 nam 1997 _ Các tác giả Chuong I KINH DOANH VA QUAN TRI KINH DOANH Để có cơ sở nghiên cứu các vấn đề quản trị kinh doanh, trước hết cần làm rõ các khái niệm: kinh doanh, doanh nghiệp, quản trị kinh doanh và lý thuyết quản trị kinh doanh. Đây là nhiệm vụ của chương này.
Kinh doanh và doanh nghiệp 1. Kinh doanh Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về kinh doanh. Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. K¡nh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ yếu sau: - Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh.
Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp. - Kinh doanh phải gắn với thị trường. Thị trường và kinh doanh đi liền với nhau như hình với bóng - không có thị trường, thì không có khái niệm kinh doanh. - Kinh doanh phải gắn với vận dong ctcủa đồng vốn.
Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó không ngừng. Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong công _ thức tư bản của C.Mác, có thể xem công thức này là công thức kinh doanh: T-H-SX. - H - T : chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T mua những tư liệu sản xuất (H) để sản xuất (SX) ra những hàng hóa (H) theo nhu cầu của thị trường rồi đem những hàng hóa này bán cho khách hàng trên thị trường nhằm thu được số lượng tiền tệ lớn hơn (T). - Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời - lợi nhuận (T - T >0).
Khái niệm Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh.z nội dung chính của khái niệm doanh nghiệp bao gồm: `_- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật để chủ yếu tiến hành các hoạt động kinh doanh. - Dơanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy mô của các cá thể, các hộ gia đình .) như hợp tác xã, công ty, xí nghiệp, tập đoàn v. Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc ngươi lao động và hộ gia đình củahg. _ - Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời của nó với các bước thăng trầm, suy giảm, tăng trưởng, phát triển hoặc bị điệt vong.
Đặc điểm chung của khái niệm doanh nghiệp được mô tả trong sơ đồ 1. : Doanh nghiép Tìm kiếm | | Là một | | Tổ hợp | | Sản xuất Phân chia lợi nhuận nhóm các nhân | |hàng hóa lợi nhuận người có tố sản dịch vụ saâu vào) | | (các cag peâu Người lao | Người sở 2 Z ns Z F4 Z và có cấp động hữu bậc ra) Người Người chủ nợ | cung ứng! Sơ đổ 1. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp 9. Các loại hình doanh nghiệp ở nước ta Doanh nghiệp ở nước ta bao gồm nhiều loại hình khác nhau.
- Theo quy mô về vốn va lao động, các doanh nghiệp được chia thành: đoanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn: Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn biến đổi theo thời gian và theo từng nước. Trong 3 loại hình doanh nghiệp trên, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm phần chủ yếu trong tổng số các doanh nghiệp ở Việt Nam. oo - Theo loại hình sở hữu, từ sau Đại hội VI Đảng CSVN, các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xa, xi nghiệp khu chế xuất, tập. d, Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh doanh, do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu.
Doanh 7 nghiệp nhà nước đồng thời là một pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế. : Nhiệm vụ của doanh nghiệp nhà nước: - Rinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp. - Bảo toàn và phát triển vốn được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tỉnh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho công nhân viên chức. - Bao vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, lầm tròn nghĩa vụ quốc phòng. Thủ uục thành lập doanh nghiệp nhà nước Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước phải được: - Bộ trưởng bộ chủ quản hoặc chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị.
- Thủ tướng hoặc người được Thủ tướng ủy quyền xem xét, ra quyết định thành lập. Sa - Sau khi doanh nghiệp nhà nước được thành lập, cơ quan đề nghị thành lập (cơ quan sáng lập) là cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp. - Cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước phải lập hồ sơ xin thành lập. Đơn xin thành lập doanh nghiệp.
Trong đơn phải nêu rõ: + Tên cơ quan đề nghị thành lập doanh nghiệp; + Tên gọi, trụ sở đự định của đoanh nghiệp, ˆ + Muc tiéu, nganh nghé kinh doanh chinh: + Mức vốn pháp định (mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp, không thấp hơn mức vốn pháp định của các công ty -'trách nhiệm hữu hạn cùng ngành nghề được quy định trong nghị dinh 222/HDBT ngay 23/7/1991). Chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn pháp định được cấp. Luận chứng kinh tế kỹ thuật về thành lập doanh nghiệp, dé án kinh doanh của doanh nghiệp và văn bản giám định các luận chứng đó. Điều lệ tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật đối với các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền Thủ tướng hoặc Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định thành lập (nếu cơ quan sáng lập là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở (nếu cơ quan sáng lập là bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật). - Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. se Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế do Thủ tướng ra quyết định thành lập, sau khi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ và nhất trí đề nghị. e Những doanh nghiệp khác, nếu trực thuộc trung ương, do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định thành lập, nếu trực thuộc.
địa phương, do bộ trưởng quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật tương ứng ra quyết định thành lập. - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định thành lập. doanh nghiệp nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Trong thời hạn 7 ngày, kế từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, trọng tài kinh tế gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê va co quan quan ly ngành kinh tế - kỹ thuật cùng cấp. - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương và của.địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong 5 số liên tiếp về các điểm chủ yếu sau đây: 1. Tên doanh nghiệp. Trụ sở của đoanh nghiệp: số tài khoản; ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản; số điện thoại, điện báo, điện tín viễn thông.
Mục tiêu ngành nghề kinh doanh. Ngày quyết định thành lập, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số đăng ký kinh doanh. Thời điểm bắt đầu hoạt động. Trường hợp đặc biệt được Thủ tướng hoặc người được Thú tướng uỷ quyền ra quyết định thành lập cho phép và ghi rõ trong quyết định thành lập, doanh nghiệp không phải đăng báo.
_~ Nếu có nhu cầu đặt chỉ nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đoanh nghiệp phải: 1. Xin giấy phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt chí nhánh hoặc văn phòng đại điện và đăng ký kinh doanh tại trọng tài kinh tế cung cấp.