Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh nghề kế toán tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình kinh tế về phân tích hoạt động kinh doanh nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

1.2. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

1.3. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

1.4. Nhiện vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

1.5. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

1.6. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

1.6.1. Phương pháp so sánh

1.6.2. Phương pháp liên hệ cân đối

1.6.3. Phương pháp phân tích chi tiết

1.6.4. Phương pháp thay thế liên hoàn

1.6.5. Phương pháp số chênh lệch

1.7. Tổ chức và phân loại phân tích hoạt động kinh doanh

1.7.1. Các loại hình phân tích kinh doanh

1.7.2. Tổ chức công tác phân tích kinh doanh

1.8. BÀI TẬP THỰC HÀNH

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, THỊ TRƯỜNG VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Chức năng và vai trò của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm về DN

2.1.2. Chức năng của DN

2.1.3. Vai trò của DN

2.2. Phân tích môi trường kinh doanh của DN

2.2.1. Phân tích môi trường vi mô

2.2.2. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3. Phân tích thị trường

2.3.1. Ý nghĩa của phân tích thị trường

2.3.2. Nội dung của phân tích thị trường

2.4. Chiến lược kinh doanh của DN

2.4.1. Yêu cầu và căn cứ khi xây dựng chiến lược kinh doanh

2.4.2. Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh

2.4.3. Lựa chọn và quyết định chiến lượng kinh doanh

2.4.4. Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh

2.4.4.1. Tiêu chuẩn thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh
2.4.4.2. Phương pháp lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích các yếu tố của quá trình sản xuất

3.2. Phân tích tình hình sử dụng lao động

3.2.1. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

3.2.2. Phân tích tình hình tăng (giảm) năng suất lao động

3.2.3. Phương hướng nâng cao năng suất lao động

3.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

3.3.1. Phân tích tình hình trang bị kỹ thuật

3.3.2. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

3.4. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu

3.4.1. Phân tích hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu

3.4.2. Phân tích thường xuyên tình hình cung cấp NVL

3.4.3. Phân tích định kỳ tình hình cung cấp nguyên vật liệu

3.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

4.1. Ý nghĩa, nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

4.1.1. Nội dung phân tích

4.1.2. Nhiệm vụ phân tích

4.2. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

4.3. Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị

4.4. Đánh giá tình hình biến động tổng giá thành

4.5. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm so sánh được

4.5.1. Xác định nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.5.2. Xác định tình hình thực tế hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.5.3. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của SP so sánh được

4.5.4. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được

4.5.5. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố

4.6. Phân tích chi phí cho 1000đ sản phẩm hàng hoá

4.6.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chỉ tiêu chi phí cho 1000đ giá trị sản lượng hàng hoá

4.6.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

4.6.3. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét và kiến nghị

4.7. BÀI TẬP THỰC HÀNH

5. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

5.1. Phân tích quy mô kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

5.2. Phân tích tình hình đảm bảo chất lượng sản phẩm

5.3. Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

5.3.1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

5.3.2. Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của DN

5.4. Phân tích điểm hoà vốn

5.4.1. Khái niệm về điểm hoà vốn

5.4.2. Phương pháp xác định điểm hoà vốn

5.4.3. Đồ thị điểm hoà vốn

5.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

6. CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

6.1. Ý nghĩa, mục tiêu và công cụ phân tích tình hình tài chính

6.1.1. Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

6.1.2. Nhiệm vụ, nội dung và công cụ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

6.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

6.2.1. Đánh giá chung

6.2.2. Phân tích cơ cấu tài sản

6.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

6.3. Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu

6.3.1. Các tỷ số kết cấu

6.3.2. Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

6.3.3. Các tỷ số phản ánh khả năng thánh toán các khoản phải thu, nợ phải trả của doanh nghiệp

6.3.4. Các tỷ số phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của của doanh nghiệp

6.3.5. Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh

6.4. Phân tích khả năng độc lập (tự chủ) tài chính của doanh nghiệp

6.5. BÀI TẬP THỰC HÀNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh kế toán

Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh kế toán là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên thực tiễn và yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện nay.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm xác định hiệu quả và tiềm năng phát triển. Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn trong quản lý tài chính và chiến lược kinh doanh.

1.2. Đối tượng và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Nội dung phân tích tập trung vào việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và chi phí sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích hoạt động kinh doanh

Trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường gặp phải nhiều thách thức như thiếu dữ liệu chính xác, khó khăn trong việc đánh giá các yếu tố bên ngoài và nội bộ. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến chất lượng phân tích và quyết định quản lý.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin chính xác

Việc thiếu hụt dữ liệu có thể dẫn đến những đánh giá sai lệch về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc thu thập và xử lý thông tin là rất quan trọng.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài như thị trường, đối thủ cạnh tranh và chính sách của nhà nước có thể tác động lớn đến hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp cần có phương pháp phân tích hiệu quả để đánh giá những yếu tố này.

III. Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh hiệu quả

Để thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phân tích phù hợp. Các phương pháp này bao gồm phân tích so sánh, phân tích chi tiết và phân tích cân đối.

3.1. Phương pháp so sánh trong phân tích

Phương pháp so sánh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động qua các kỳ khác nhau. Bằng cách so sánh các chỉ tiêu kinh tế, doanh nghiệp có thể nhận diện xu hướng phát triển và các vấn đề cần khắc phục.

3.2. Phân tích chi tiết các yếu tố sản xuất

Phân tích chi tiết giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, nguyên vật liệu và tài sản cố định. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc ra quyết định. Doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả phân tích để cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.1. Cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể xác định các điểm yếu trong quy trình sản xuất và đưa ra các giải pháp cải tiến. Điều này giúp nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất.

4.2. Đưa ra quyết định chiến lược kinh doanh

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Doanh nghiệp có thể dựa vào các dữ liệu phân tích để đưa ra quyết định đầu tư và phát triển sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một phần không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ và dữ liệu lớn, phương pháp phân tích sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác và kịp thời.

5.1. Xu hướng phát triển của phân tích hoạt động kinh doanh

Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả.

5.2. Tầm quan trọng của phân tích trong quản lý doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả mà còn là công cụ quan trọng trong việc dự báo và phòng ngừa rủi ro. Doanh nghiệp cần chú trọng đầu tư vào phân tích để phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mã chương: MH34.01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ thống quản lý doanh nghiệp - Nhận biết được đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh - Vận dụng được 4 phương pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp - Phân loại được các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp - Trung thực, nhanh nhẹn nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung chính: 1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm - Phân tích, theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó.

Ví dụ: Trong lĩnh vực tự nhiên, sự chia nhỏ này được tiến hành với các phương tiện cụ thể như: Phân tích các loại sinh vật bằng kính hiển vi, phân tích các chất hoá học bằng các phản ứng…Trái lại. trong lĩnh vực kinh tế xã hội, các hiện tượng cần phân tích chỉ tồn tại bằng các khái niệm trừu tượng, do đó việc phân tích phải được tiến hành bằng những phương pháp trừu tượng. - Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là quá trình nghiên cứu, để đáng giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở DN, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở DN. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh (tức sự việc xảy ra ở quá khứ).

Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải được lượng hoá cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến việc thực hiện các chỉ tiêu đó để đánh giá. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở DN - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Phân tích kinh doanh, ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong DN về tài chính, lao động, vật tư…DN còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở phân tích trên, DN dự kiến các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong DN mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với DN, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với DN nữa hay không. Nhiện vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - Đánh giá mức độ đạt được về kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN và những nguyên nhân tác động tới chúng. - Phát hiện ra những tiềm năng của DN chưa được khai thác, bao gồm tiềm năng về nguồn lực (vốn, đất đai, lao động…), tiềm năng về thị trường và các điều kiện khác. - Trên cơ sở phân tích và đánh giá phải đề ra được các giải pháp, chiến lược kinh doanh và lựa chọn phương án tối ưu nhằm khai thác triệt để những tiềm năng sẵn có và khắc phục những nhược điểm, thiếu sót để đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh cao nhất.

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh Nội dung của Phân tích hoạt động kinh doanh tập trung vào những vấn đề 10 - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của DN hay của từng đơn vị, từng bộ phận. - Phân tích các yếu tố nguồn lực và các điều kiện liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh - Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của DN - Phân tích hiệu quả kinh doanh của DN, của đơn vị, của từng bộ phận và hiệu quả của các yếu tố nguồn lực sử dụng vào sản xuất. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh Nguyên tắc của phân tích hoạt động kinh doanh - Phải lấy số kế hoạch (hoặc số thực hiện kỳ trước) làm căn cứ tiêu chuẩn, phải dựa vào các chỉ tiêu bình quân nội ngành (nếu có), hoặc là các tài liệu, số liệu hoạch toán thống nhất theo chế độ nhà nước đã ban hành. - Khi phân tích phải bắt đầu từ việc bao quát đánh giá chung, sau đó mới đi sâu cụ thể vào phân tích từng mặt, từng nội dung theo từng nội dung và địa điểm cụ thể.

- Khi phân tích phải phân loại các nhân tố một cách có căn cứ khoa học, để tìm ra nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu, thứ yếu, nhân tố nào mang tính tích cực hoặc tiêu cực. - Khi phân tích phải xem xét mối quan hệ ràng buộc giữa chúng với nhau, nhất là mối quan hệ 3 mặt: tổ chức- kinh tế- kỹ thuật. Phương pháp so sánh Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh: Trước hết chọn chỉ tiêu của 1 kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc. Tủy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp.

Nếu: + Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích. + Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng theo dự kiến không. + Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): muốn thấy được vị trí của DN và khả năng đáp ứng thị trường của DN. + Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo.

Bước 2: Điều kiện so sánh được 11 Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian: - Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (Cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt: + Cùng phản ánh nội dung kinh tế + Cùng một phương pháp tính toán + Cùng một đơn vị đo lường - Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cùng phải được quy đổi về cùng qui mô tương tự nhau ( Cụ thể là cùn một bộ phận, phân xưởng, một ngành…) Bước 3: Kỹ thuật so sánh Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau: - So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượng kinh tế. - So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. - So sánh bằng số bình quân: Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tích chất.

- So sánh mức độ tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung… Ví dụ: Có số liệu tại một doanh nghiệp như sau: (1000đ) TT Khoản mục KH TH 1 Doanh thu 100.000 2 Giá vốn hàng bán 80.000 3 Chi phí BH và CPQL 12.280 Yêu cầu: Hãy phân tích sự biến động của các khoản mục bằng phương pháp thích hợp và cho nhận xét cần thiết. Hướng dẫn 12 - Lập bảng phân tích: (1000đ) Bảng 1.1: Bảng phân tích biến động các khoản mục Chênh lệch TT Khoản mục KH TH ± % 1 Doanh thu 100.000 30,0 2 Giá vốn hàng bán 80.000 32,5 3 Chi phí BH và CPQL 12.280 +280 3,5 - So sánh tình hình thực hiện (TH) so với kế hoạch (KH) - Phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: - Tỷ trọng của chi phí so với doanh thu qua 2 kỳ: - Kết luận quản trị: 2. Phương pháp liên hệ cân đối Là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập. Một lượng thay đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng.

Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: Tài sản và nguồn vốn; cân đối hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng vốn… Ví dụ1: Chỉ tiêu Q cần phân tích. Q chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b, c và các nhân tố này có quan hệ với chỉ tiêu Q như sau: Q = a +b - c - Chỉ tiêu phân tích: Q = a + b - c Q0 = a0 + b0 - c0 Q1 = a1 + b1 - c1 - Đối tượng phân tích( so sánh giữa chỉ tiêu kỳ TT với chỉ tiêu kỳ KH) Q = Q1 - Q0 - Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: + Do ảnh hưởng của nhân tố a Q(a) = a1 - a0 + Do ảnh hưởng của nhân tố b 13 Q(b) = b1 - b0 + Do ảnh hưởng của nhân tố c Q(c) = - (c1 - c0) - Tổng hợp ảnh hưởng của 3 nhân tố Q(a) + Q(b) + Q(c) = Q * Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngay cả công tác hạch toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ