Giáo trình quản trị doanh nghiệp nghề kế toán cao đẳng tại trường Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình quản trị doanh nghiệp cho nghề kế toán tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô, phần 1, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1. Bản chất hoạt động kinh doanh

1.2. Vai trò của kinh doanh

1.3. Bản chất của hệ thống kinh doanh

1.4. Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh

1.5. Các hình thức của hoạt động kinh doanh

1.6. Các loại tổ chức kinh doanh

1.7. Những đặc điểm của một hệ thống kinh doanh

1.8. Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp

1.8.1. Khái niệm doanh nghiệp

1.8.2. Khái niệm quản trị doanh nghiệp

1.8.3. Các hình thức tổ chức quản trị doanh nghiệp theo qui định của pháp luật

1.8.3.1. Doanh nghiệp tư nhân
1.8.3.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1.8.3.3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1.8.3.4. Công ty cổ phần

2. CHƯƠNG 2: LẬP CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2.1. Vai trò của lập chiến lược

2.2. Các cấp chiến lược

2.3. Quá trình quản trị chiến lược

2.4. Lập kế hoạch

2.5. Hoạch định mục tiêu kinh doanh

2.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu kinh doanh

2.7. Kỹ thuật dự thảo chiến lược trong quản trị kinh doanh

2.8. Phân tích, dự báo môi trường kinh doanh

2.9. Dự thảo chiến lược kinh doanh

2.10. Hoạch định chương trình quản trị kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP

3.1. Nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

3.2. Khái niệm quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

3.3. Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

3.4. Nguyên tắc quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

3.5. Hoạt động quản trị nhân sự

3.6. Quản trị khoa học công nghệ trong doanh nghiệp

3.6.1. Khái quát về công nghệ và quản trị khoa học công nghệ

3.6.2. Ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ

4. CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾT QUẢ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

4.1. Quản trị chi phí, kết quả

4.2. Các khái niệm cơ bản

4.3. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng các chìa khoá phân bổ truyền thống

4.4. Quản trị chi phí, kết quả theo phương thức sử dụng chìa khoá mức lãi thô

4.5. Quản trị các chính sách tài chính trong doanh nghiệp

4.5.1. Khái niệm, vai trò và nội dung của quản trị tài chính

4.5.2. Một số chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp

5. CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

5.1. Thông tin kế toán

5.2. Tính chất và vai trò của kế toán

5.3. Những ngành kế toán chủ yếu

5.4. Các báo cáo tài chính

5.5. Những người sử dụng thông tin kế toán

5.6. Khái niệm và nguyên tắc kế toán

5.7. Kế toán và ra quyết định

5.8. Hoạch định và kiểm soát tài chính

5.9. Các tỷ số tài chính

5.10. Ngân sách và hoạch định ngân sách

5.11. Kiểm soát trong doanh nghiệp

5.11.1. Vai trò và mục đích của kiểm soát

5.11.2. Trình tự, nội dung và phương pháp kiểm soát

5.11.3. Trách nhiệm của các cơ quan kiểm soát trong từng loại hình doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản trị doanh nghiệp cho sinh viên kế toán

Giáo trình quản trị doanh nghiệp là tài liệu quan trọng giúp sinh viên kế toán nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý và điều hành doanh nghiệp. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các nguyên tắc và phương pháp hiện đại, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các lĩnh vực như lập kế hoạch, quản lý tài chính, và quản trị nhân sự. Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về hoạt động của doanh nghiệp mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai.

1.1. Mục tiêu của giáo trình quản trị doanh nghiệp

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về quản trị doanh nghiệp, từ đó giúp họ có thể áp dụng vào thực tiễn công việc. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp, các hình thức tổ chức quản trị, và các phương pháp lập kế hoạch chiến lược.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình quản trị doanh nghiệp

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành kế toán, nhưng cũng có thể được sử dụng bởi các sinh viên thuộc các ngành khác liên quan đến quản trị kinh doanh. Nó cung cấp kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

II. Những thách thức trong quản trị doanh nghiệp hiện nay

Quản trị doanh nghiệp hiện nay đối mặt với nhiều thách thức lớn, từ sự cạnh tranh khốc liệt đến sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Các doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này để tồn tại và phát triển. Việc quản lý tài chính, nhân sự và marketing cũng trở nên phức tạp hơn trong bối cảnh toàn cầu hóa.

2.1. Sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị phải có chiến lược rõ ràng và hiệu quả. Họ cần phải phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh để đưa ra quyết định đúng đắn.

2.2. Ảnh hưởng của công nghệ đến quản trị doanh nghiệp

Công nghệ đang thay đổi cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tăng hiệu quả công việc mà còn tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra thách thức về việc đào tạo nhân viên và quản lý sự thay đổi.

III. Phương pháp lập kế hoạch chiến lược trong quản trị doanh nghiệp

Lập kế hoạch chiến lược là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quản trị doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu dài hạn và các bước cần thiết để đạt được những mục tiêu đó. Các phương pháp lập kế hoạch chiến lược bao gồm phân tích SWOT, phân tích thị trường và dự báo tài chính.

3.1. Phân tích SWOT trong lập kế hoạch

Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Điều này cho phép các nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

3.2. Dự báo tài chính trong lập kế hoạch

Dự báo tài chính là một phần quan trọng trong lập kế hoạch chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp xác định nguồn lực cần thiết và lập kế hoạch chi tiêu hợp lý để đạt được mục tiêu kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản trị doanh nghiệp trong kế toán

Quản trị doanh nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán. Các sinh viên kế toán cần hiểu rõ cách thức quản lý tài chính, lập báo cáo tài chính và phân tích chi phí để hỗ trợ cho việc ra quyết định trong doanh nghiệp.

4.1. Quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán. Nó bao gồm việc lập ngân sách, theo dõi chi phí và đảm bảo rằng doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngân sách đã đề ra.

4.2. Phân tích chi phí và lợi nhuận

Phân tích chi phí và lợi nhuận giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động của mình. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận về giáo trình quản trị doanh nghiệp cho sinh viên kế toán

Giáo trình quản trị doanh nghiệp là một công cụ hữu ích cho sinh viên kế toán, giúp họ nắm vững các kiến thức cần thiết để hoạt động hiệu quả trong môi trường kinh doanh. Việc hiểu rõ về quản trị doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có được lợi thế cạnh tranh trong sự nghiệp tương lai.

5.1. Tương lai của quản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển và thay đổi theo sự biến động của thị trường. Các sinh viên cần phải luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của ngành.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên kế toán

Sinh viên kế toán nên tích cực tham gia các khóa học bổ sung và thực tập tại các doanh nghiệp để có thêm kinh nghiệm thực tiễn. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình quản trị doanh nghiệp nghề kế toán doanh nghiệp cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Mã chương: MH25.01 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp - Mô tả được các hình thức hoạt động kinh doanh - Liệt kê được các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp - Mô tả được các hệ thống tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp - Nhận biết được nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của bộ máy quản trị doanh nghiệp - Xác định được đặc điểm của một hệ thống kinh doanh - Giải thích được vai trò và bản chất của kinh doanh - Giải thích được nội dung các hình thức tổ chức doanh nghiệp theo qui định của luật pháp - Vận dụng nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị trong doanh nghiệp để thực hiện công tác kế toán được chính xác - Nghiêm túc khi nghiên cứu Nội dung chính: 1. Bản chất hoạt động kinh doanh Kinh doanh là một hệ thống sản xuất hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu của xã hội. Vai trò của kinh doanh a. Khái niệm: Kinh doanh là một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Kinh doanh hiểu theo nghĩa rộng nhất là một thuật ngữ chung để chỉ tất cả những tổ chức và hoạt động sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Vai trò Các tổ chức kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp các loại dịch vụ với mục đích thu được lợi nhuận nhằm mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất, kinh doanh. 8 Để đạt được mục đích này, các doanh nghiệp phải sản xuất các loại hàng hóa dịch vụ mà khách hàng cần, thỏa mãn những mong muốn của khách hàng. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đảm bảo hàng hóa được bán với giá phải chăng và chất lượng thích hợp hơn.

Bản chất của hệ thống kinh doanh Bản thân kinh doanh có thể được coi như một hệ thống tổng thể bao gồm những hệ thống cấp dưới nhỏ hơn các ngành kinh doanh, mỗi ngành kinh doanh được được tạo bởi nhiều công ty có qui mô khác nhau, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ, mang tính hệ thống rõ rệt ↓ Môi trường kinh doanh ↓ ↓ ↓ Đầu vào Quá trình Đầu ra -Vốn - Tổ chức - Sản phẩm - Nhân lực sản xuất, chế hàng hóa - Khoa học, biến - Dịch vụ kỹ thuật - Quản lý - Tiêu thụ - Máy móc, → điều hành DN → - Lợi nhuận thiết bị biến đổi các - Nguyên vật nhập lượng liệu - Đất đai - Thông tin 1. Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh - Hoạt động kinh doanh nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người. - Giúp con người tìm ra phương thức tồn tại và phát triển trong xã hội.

- Sự thay đổi của hoạt động kinh doanh: Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự ra đời của các phương tiện máy móc tiến bộ, hoạt động kinh doanh đã vượt ra phạm vi biên giới của quốc gia và hình thành các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia. Các hình thức của hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh có phạm vi rất lớn, về cơ bản nó bao gồm 3 lĩnh vực: sản xuất, phân phối và tiêu thụ 1. Sản xuất và các yếu tố sản xuất 9 a. Sản xuất: - Sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu con người.

+ Sản xuất bậc 1 (Hay sản xuất sơ chế): Là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có còn ở dưới dạng tự nhiên. + Sản xuất bậc 2 (Hay công nghiệp chế tạo): Là hình thức sản xuất hay chế tạo, chế biến các loại tài nguyên hay tài nguyên thành hàng hóa. + Sản xuất bậc 3 (Hay còn gọi là dịch vụ): dịch vụ vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ, viễn thông, ngân hàng, tài chính, khách sạn, nhà hàng… - Các yếu tố sản xuất: Nguyên liệu, lao động, vốn, đội ngũ các nhà kinh doanh. Phân phối sản phẩm: Phân phối sản phẩm liên quan tới việc đưa hàng hóa và dịch vụ từ nhà sản xuất tới người tiêu thụ, bao gồm việc vận chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp tới tận dây chuyền sản xuất.

Một hệ thống phân phối tốt sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm.duy trì được mức tiêu thụ mạnh khi người mua có sức mua cần thiết. Tiêu thụ sản phẩm Thành công của nhà sản xuất thể hiện qua khối lượng hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất bán được trên thị trường. Nhà sản xuất chỉ có thể duy trì được mức tiêu thụ mạnh khi người mua có sức mua cần thiết, điều này phụ thuộc vào thu nhập và cách thức tiêu thụ của người tiêu dùng. Các loại tổ chức kinh doanh Chúng ta có thể phân tổ chức kinh doanh thành nhiều khu vực, đó là khu vực sản xuất sơ chế, khu vực chế tạo và khu vực dịch vụ - Khu vực sơ chế: bao gồm sản xuất nông nghiệp, nghề cá và khai thác mỏ.

- Khu vực chế tạo sản xuất: Có các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa: như công nghiệp thức ăn, đồ uống, giày dép… - Khu vực dịch vụ: Bao gồm vận tải, viễn thông, các tiện ích công cộng bán buôn và bán lẻ… 1. Những đặc điểm của một hệ thống kinh doanh a. Sự phức tạp và tính đa dạng - Hệ thống kinh doanh hiện đại là một cơ cấu rất phức tạp gồm có nhiều khu vực. Mỗi khu vực do nhiều ngành tạo nên.

Mỗi ngành lại được tạo thành từ nhiều tổ chức kinh doanh. - Các tổ chức kinh doanh thay đổi trong những giới hạn hình thức sở hữu, qui mô kinh doanh, cơ cấu vốn, phong cách quản trị và phạm vi hoạt động. Sự phụ thuộc lẫn nhau 10 Các tổ chức kinh doanh hợp tác với nhau trong hoạt động kinh doanh. Sự phụ thuộc lẫn nhau là một hệ thống kinh doanh riêng của hệ thống kinh doanh hiện đại.

Sự thay đổi và đổi mới Để đảm bảo thành công, các tổ chức kinh doanh phải đáp ứng kịp thời những thay đổi thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng. Hệ qủa tất yếu của các tiến bộ công nghệ là nhiều sản phẩm nhanh chóng trở nên lỗi thời và nhanh chóng bị thay thế. Bởi vậy sự thay đổi và đổi mới là những đặc trưng quan trọng trong hệ thống kinh doanh hiện đại. Doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp 2.

Khái niệm doanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp năm 2014 quy định: "DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký KD theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động KD". Từ khái niệm trên chúng ta có thể rút ra những đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như sau: - Chức năng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là không thể tách rời nhau, ngược lại chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành một chu kỳ khép kín trong hoạt động của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội. - Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, qui tụ các phương tiện kinh tế, tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất , cung ứng, tiêu thụ… - Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại.

Khái niệm quản trị doanh nghiệp - Kinh doanh là công việc thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời) - Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đó đề ra của tổ chức. - Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động. 11 - Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. - Theo qúa trình quản trị kinh doanh: công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình lập kế họach, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên , các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó đặt ra của tổ chức.

- QTDN là một tiến trình làm việc với con người và thông qua con người để hoàn thành mục tiêu của DN trong môi trường luôn luôn thay đổi, nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên có hạn". Hoặc"QTDN là sự lãnh đạo trên cơ sở hoạch định, tổ chức nhân sự, điều khiển và kiểm tra công việc nhằm đạt các mục tiêu KD đã đề ra. QTDN nhằm làm cho mọi nguời lao động hoạt động thống nhất theo một mục tiêu chung, đảm bảo quá trình sản xuất KD đạt kết quả trên cơ sở sử dụng, phối hợp có hiệu quả con người, các yêú tố vật chất, kỹ thuật rất khác nhau trong quá trình lao động. DN có một số đặc trưng đó là: - DN là một tổ chức kinh tế hợp pháp, thông qua các hoạt động sản xuất hàng hoá, hay cung cấp các loại dịch vụ để thực hiện mục đích chính là thu được lợi nhuận và mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất, KD.

- DN là một chủ thể KD có quy mô đủ lớn: Qui mô của DN phải có độ lớn vượt qui mô của KD cá thể, KD hộ gia đình. - DN là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời với các bước thăng trầm, những quy luật về phát triển và diệt vong. - Bản chất của DN: như đã trình bày ở trên là một hệ thống sản xuất hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn như cầu của xã hội. Dưới áp lực của cạnh tranh, các nhà sản xuất phải bằng mọi cách để có thể sử dụng có hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào (nguyên liệu, thiết bị và lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ