Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực (Tái bản lần thứ hai) do tập thể giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân biên soạn, với sự đồng chủ biên của PGS.TS. Trần Xuân Cầu và PGS.TS. Mai Quốc Chánh, cùng sự tham gia của PGS.TS. Trần Thị Thu, PGS.TS. Vũ Hoàng Ngân và TS. Nguyễn Vĩnh Giang. Xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, tài liệu giữ vị trí học phần chuyên sở ngành và chuyên ngành bắt buộc đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế lao động và Quản trị nhân lực, đồng thời là khối kiến thức kinh tế ứng dụng cho các ngành kinh tế, quản lý khác.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị hệ thống tri thức lý luận và phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô, vi mô đối với nguồn nhân lực. Sinh viên sau khi học có khả năng giải thích các quy luật vận động của cung - cầu lao động, cơ chế cân bằng thị trường lao động, phương pháp hoạch định và đo lường năng suất lao động, thiết kế hệ thống tiền lương, quản lý quỹ lương, cũng như xây dựng các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm và giảm nghèo.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 phần với 20 chương, tiếp cận từ tổng quan lý thuyết, mối quan hệ dân số - nhân lực, quy luật thị trường đến các công cụ quản lý năng suất, thu nhập và các vấn đề an sinh xã hội. Điểm đặc trưng của giáo trình là việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học hiện đại (lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker, Adam Smith; kinh tế học lao động vi mô và vĩ mô) với hệ thống thể chế pháp luật lao động và thực tiễn số liệu kinh tế - xã hội Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

   [Phần A & B]        [  Phần C  ]        [  Phần D  ]        [  Phần E  ]        [  Phần F  ]
  CƠ SỞ LÝ LUẬN &     THỊ TRƯỜNG LAO      NĂNG SUẤT LAO       TIỀN LƯƠNG &        MỘT SỐ VẤN ĐỀ
    DÂN SỐ HỌC             ĐỘNG                ĐỘNG              THU NHẬP            XÃ HỘI
  • Nhập môn & vai    • Cung lao động     • Khái niệm, chỉ    • Mức sống &        • An sinh & BHXH
    trò con người       (đường cung cong    tiêu đo lường       thu nhập            (chuẩn ILO)
  • Dân số - NNL        về phía sau)      • Tác động KHCN     • Bản chất lương    • Cứu trợ, ưu đãi
  • Phân bố NNL       • Cầu lao động      • 4 bước lập kế       & 3 nguyên tắc    • Mô hình tạo
  • Đào tạo & Vốn       (ngắn & dài hạn)    hoạch NSLĐ        • Chế độ lương &      việc làm
    nhân lực          • Cân bằng TT &                           quản lý quỹ       • Thất nghiệp &
                        độc quyền mua/bán                     • Hình thức trả       Phillips Curve
                                                                lương/thưởng      • Xóa đói giảm nghèo

Các chương/chủ đề chính

  • Phần A: Tổng quan môn Kinh tế nguồn nhân lực (Chương 1 – Chương 2): Xác lập hệ thống phạm trù sức lao động, lao động, nhân lực, nguồn nhân lực và vốn nhân lực. Phân tích đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu (biện chứng duy vật, thống kê, hồi quy, trắc nghiệm tâm sinh lý), chức năng quản lý theo Henry Fayol và mối quan hệ liên ngành với Kinh tế học, Quản trị nhân lực, Luật Lao động.
  • Phần B: Dân số và nguồn nhân lực (Chương 3 – Chương 5): Làm rõ mối quan hệ dân số - nguồn nhân lực; kỹ thuật dự báo dân số và nguồn lực lao động; phân tích quy luật phân bố nguồn nhân lực giữa nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và theo lãnh thổ; tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo (chi phí đào tạo bình quân, thời gian thu hồi chi phí).
  • Phần C: Thị trường lao động (Chương 6 – Chương 8): Phân tích hàm cung lao động (đồ thị đường bàng quan, đường ngân sách, đường cung cong về phía sau); hàm cầu lao động ngắn hạn và dài hạn (hàm sản xuất, đường đồng lượng, tác động quy mô và thay thế); cơ chế cân bằng trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền mua và độc quyền bán.
  • Phần D: Năng suất lao động (Chương 9 – Chương 10): Hệ thống chỉ tiêu đo lường năng suất lao động bằng hiện vật, giá trị và lượng hao phí thời gian; đánh giá vai trò của khoa học công nghệ; quy trình 4 bước lập kế hoạch năng suất lao động (tính số lao động giả định, số lao động tiết kiệm theo nhân tố, tốc độ tăng năng suất).
  • Phần E: Tiền lương và thu nhập (Chương 11 – Chương 15): Bản chất kinh tế của tiền lương; phương pháp xác định mức sống tối thiểu; 3 nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương; chế độ lương cấp bậc, chức vụ, chuyên môn nghiệp vụ; kỹ thuật lập kế hoạch và quản lý quỹ lương trong cơ quan hành chính và doanh nghiệp; hình thức trả lương theo sản phẩm và theo thời gian.
  • Phần F: Một số vấn đề xã hội (Chương 16 – Chương 20): Hệ thống an sinh xã hội và chế độ bảo hiểm xã hội theo Công ước ILO; chính sách cứu trợ và ưu đãi xã hội; các mô hình lý thuyết tạo việc làm (Cổ điển, Keynes, tích lũy vốn, chuyển dịch lao động hai khu vực); phân loại thất nghiệp và mối quan hệ với đường cong Phillips; chuẩn nghèo quốc tế và giải pháp xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam.

Progression logic của giáo trình đi từ Khái niệm bản chất -> Cơ sở hình thành nguồn nhân lực (Dân số) -> Cơ chế vận hành kinh tế (Thị trường lao động) -> Đo lường và phân phối hiệu quả (Năng suất, Tiền lương) -> Các chính sách vĩ mô giải quyết khuyết tật thị trường (Việc làm, Thất nghiệp, An sinh, Giảm nghèo).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Học thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) của Adam Smith, Heinrich Von Thünen, Alfred Marshall và Gary Becker; học thuyết giá trị thặng dư và tái sản xuất sức lao động của C. Mác; thuyết tiến hóa của Charles Darwin; các mô hình tạo việc làm của trường phái Cổ điển và John Maynard Keynes.
  • Core principles: Ba nguyên tắc tổ chức tiền lương (trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; tốc độ tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động; tương quan hợp lý giữa các ngành, vùng và đối tượng); ba đặc trưng của hoạt động lao động có ý thức; nguyên lý phân bổ nguồn lực khan hiếm trong kinh tế học.
  • Essential frameworks: Khung quản lý 5 chức năng của Henry Fayol (dự kiến/kế hoạch, tổ chức, phối hợp, chỉ huy, kiểm tra); khung quản lý nhà nước về nguồn nhân lực căn cứ Điều 180 Chương XV Bộ luật Lao động 2007; hàm số tạo việc làm $Y = f(x, j, l, w \dots)$; mô hình cân bằng thị trường lao động vi mô và cấu tạo hữu cơ của tư bản ($c/v$).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Tính toán chỉ tiêu năng suất lao động theo hiện vật, giá trị, hao phí thời gian; tính toán chi phí biên thuê lao động; lập kế hoạch quỹ lương doanh nghiệp và hành chính sự nghiệp; tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư đào tạo; dự báo nguồn nhân lực bằng phương pháp định biên, phương pháp tỷ lệ và tiêu chuẩn hao phí lao động.
  • Analytical skills: Kỹ năng phân tích đồ thị kinh tế vi mô (đường bằng quan, đường đồng lượng, đường ngân sách, đường cung cong về phía sau); phân tích tác động của thuế/phí bảo hiểm xã hội, chính sách lương tối thiểu tới cân bằng thị trường; phân tích mối quan hệ đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trên đường cong Phillips.
  • Practical competencies: Năng lực thiết kế bảng lương chức vụ, chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng quy chế trả lương theo sản phẩm, thời gian; đánh giá tác động của các chính sách an sinh xã hội, giải pháp tạo việc làm và chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Thành phần Quy cách thiết kế trong giáo trình Ứng dụng triển khai học tập
Tiếp cận sư phạm Kết hợp mô hình hóa lý thuyết kinh tế (vi mô/vĩ mô), phân tích toán kinh tế và đối chiếu thể chế luật pháp. Giảng viên giảng giải cơ chế lý thuyết thông qua đồ thị; người học tái hiện mô hình trên bài toán thực tế.
Tóm tắt & Câu hỏi Đặt tại đầu và cuối mỗi chương (20 chương đều có tóm tắt và câu hỏi ôn tập định tính). Dùng cho thảo luận nhóm, kiểm tra mức độ nắm bắt khái niệm cốt lõi sau giờ học lý thuyết.
Bài tập thực hành Thiết kế chuyên biệt tại các chương định lượng (Chương 3, 4, 5, 6, 7, 9, 13, 15, 18). Rèn luyện kỹ thuật tính toán định biên, lập kế hoạch quỹ lương, cân bằng cung - cầu, đo lường năng suất.
Dữ liệu thực nghiệm Hệ thống bảng biểu thống kê dân số, việc làm, cơ cấu ngành, bảng lương nhà nước. Phục vụ bài tập phân tích tình huống thực tế và viết báo cáo chuyên đề kinh tế vĩ mô.

Giáo trình định hướng quy trình tự học 3 bước:

  1. Đọc phần Tóm tắt chương để xác định mục tiêu và phạm trù cốt lõi.
  2. Nghiên cứu nội dung lý thuyết kết hợp vẽ lại các sơ đồ hình học (đường cầu, đường cung, điểm cân bằng thị trường).
  3. Tự giải hệ thống Câu hỏi ôn tập và hoàn thành toàn bộ Bài tập thực hành tính toán trước khi đối chiếu quy định pháp luật hiện hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với ấn bản Giáo trình Kinh tế lao động (năm 1998) và ấn bản Kinh tế nguồn nhân lực (năm 2008), lần tái bản thứ hai này có những điều chỉnh kỹ thuật và nội dung:

  • Tái cấu trúc khung chương trình: Tích hợp nội dung việc làm, thu nhập và mức sống vào các phần tương ứng; loại bỏ chương trùng lặp, thu gọn nội dung lập kế hoạch năng suất lao động gắn liền với chương năng suất lao động tổng quát; chuẩn hóa cấu trúc 6 phần 20 chương theo quy chuẩn giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Bổ sung công cụ sư phạm chuẩn hóa: Bổ sung phần tóm tắt chương, hệ thống câu hỏi thảo luận và bài tập thực hành số liệu sau từng chương định lượng.
  • Tích hợp khung chiến lược quốc gia: Đưa vào các nội dung về nguồn nhân lực Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế; cập nhật định hướng từ Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Cập nhật số liệu từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; số liệu cơ cấu lao động theo ngành (1995–2009); bảng lương cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thừa hành và cán bộ quản lý doanh nghiệp (theo hệ thống quy định từ tháng 10/2004); dữ liệu khảo sát chi phí tạo việc làm và các chuẩn nghèo quốc tế (ngưỡng 1 USD/ngày và 2 USD/ngày).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình bắt buộc đối với sinh viên từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực (Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực – Đại học Kinh tế Quốc dân); tài liệu học tập khối kiến thức cơ sở ngành cho sinh viên các ngành Kinh tế học, Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Chính sách xã hội.
  • Học viên sau đại học: Tài liệu tham khảo cho học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về phân bổ nguồn lực, thị trường lao động và chính sách tiền lương vĩ mô.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng gồm Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Nguyên lý thống kê kinh tế và Pháp luật đại cương (hoặc Luật Lao động).
  • Giảng viên và chuyên gia: Cung cấp khung chương trình chuẩn, cơ sở lý thuyết và ngân hàng bài tập để xây dựng đề cương bài giảng; cung cấp khung phân tích cho cán bộ làm công tác tổ chức lao động - tiền lương tại doanh nghiệp, chuyên viên nghiên cứu chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, việc làm và an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học chính quy, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế lao động, Quản trị nhân lực, Kinh tế học; đồng thời phục vụ cán bộ làm công tác quản lý tiền lương, tổ chức lao động tại doanh nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần nắm vững lý thuyết Kinh tế học vi mô (hàm sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận, đường bàng quan, đường ngân sách), Kinh tế học vĩ mô (tổng cung, tổng cầu, lạm phát, thất nghiệp) và kỹ năng thống kê cơ bản để giải quyết các bài tập định lượng và dự báo nguồn nhân lực.

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với giáo trình Quản trị nhân lực là gì?

Kinh tế nguồn nhân lực nghiên cứu các quy luật kinh tế, cơ chế vận hành thị trường, phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách ở cấp độ vĩ mô và toàn ngành. Ngược lại, Quản trị nhân lực tập trung vào các kỹ thuật, chức năng quản lý tác nghiệp vi mô trong nội bộ một tổ chức (như tuyển dụng, đánh giá thành tích, đào tạo nội bộ).

4. Làm sao để tự học và nắm vững các bài toán định lượng trong giáo trình?

Người học cần bám sát cấu trúc từng chương: đọc phần tóm tắt lý thuyết, giải thích các tham số trong công thức toán kinh tế (như công thức tính năng suất lao động, quỹ lương, hàm sản xuất), sau đó thực hành giải toàn bộ các dạng bài tập thực hành ở cuối các chương 3, 5, 6, 7, 9, 13, 15, 18.

5. Có hệ thống tài liệu bổ trợ và dữ liệu minh họa nào đi kèm không?

Giáo trình cung cấp hệ thống phụ lục bao gồm Danh mục bảng số liệu thống kê thực tế (cơ cấu dân số, lao động theo ngành, bảng lương nhà nước), Danh mục sơ đồ phân loại dân số và đường cong Phillips, cùng Danh mục 19 đồ thị hình học phân tích thị trường lao động vi mô.


Kết luận

Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực (Tái bản lần thứ hai) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác lập nền tảng lý luận khoa học và phương pháp luận toàn diện về kinh tế nguồn nhân lực tại Việt Nam. Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở sự kết hợp giữa khung phân tích kinh tế học chuẩn mực quốc tế với cơ chế quản lý thể chế và số liệu thực nghiệm trong nước.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc tiếp cận bản chất nhân tố con người và mối quan hệ dân số (Phần A, B), làm chủ công cụ phân tích thị trường lao động (Phần C), ứng dụng kỹ thuật quản lý năng suất - tiền lương (Phần D, E) và hoàn thiện năng lực phân tích chính sách an sinh xã hội vĩ mô (Phần F). Để hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu, người học có thể đối chiếu thêm Bộ luật Lao động, các niên giám thống kê quốc gia và các công ước tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).