chương 1: CKT450-01 Giới thiệu: Chương này giới thiệu các vấn đề chung của hoạt động kiểm toán như khái niệm, phân loại và vai trò của kiểm toán. Mục tiêu: Kiến th c: Mô tả được định nghĩa kiểm toán Liệt kê sự khác nhau giữa các loại kiểm toán Mô tả vai trò của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế Hiểu đạo đức nghề nghiệp của KTV K n ng: Vận dụng và giải quyết được các kiến thức cơ bản về kiểm toán doanh nghiệp: 1. Những vấn đề chung về kiểm toán 1. Khái niệm Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập. Giải thích: - Thông tin và các tiêu chuẩn: kiểm toán được thực hiện nhằm đi đến việc xác định sự phù hợp giữa thông tin được kiểm toán với những tiêu chuẩn đã được thiết lập cho thông tin đó. Các tiêu chuẩn được sử dụng trong kiểm toán rất đa dạng, tùy theo thông tin cần kiểm toán. Tiêu chuẩn càng rõ ràng, chặt chẽ thì việc kiểm toán càng thuận lợi và cho kết quả khách quan.
- Thu thập và đánh giá bằng ch ng: Bằng chứng kiểm toán là những “chứng cứ” mà KTV (KTV) thu thập và sử dụng làm căn cứ để đưa ra ý kiến về thông tin được kiểm toán. KTV phải đánh giá về sự thích hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán. - KTV: KTV phải có đủ năng lực nghề nghiệp để có thể thiết kế và thực 1 hiện quá trình kiểm toán (chính là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng nói trên); KTV cần phải độc lập để các xét đoán và ý kiến kiểm toán được khách quan, không thiên lệch. Kiểm toán: một dịch vụ mang tính chuyên nghiệp nhằm mục đích kiểm tra đánh giá độ tin cậy của một vấn đề trọng tâm => cung cấp một sự đảm bảo hợp lí về độ tin cậy của thông tin bằng ý kiến nhận xét khách quan.
Đảm bảo hợp lí: trách nhiệm của KTV nhằm cung cấp cho người sử dụng thông tin một sự thỏa mãn về độ tin cậy của thông tin được kiểm tra. Mức độ thỏa mãn có thể đạt được tùy thuộc vào nội dung, thời gian và phạm vi của qui trình và các thủ tục kiểm toán và bằng chứng thu thập được. Phân loại theo mục đích Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, từ đó đề xuất những biện pháp cải tiến. Có thể là đánh giá về một phương án sản xuất kinh doanh, một quy trình công nghệ, một cơ cấu tổ chức.
Thường được thực hiện bởi các KTV nội bộ nhưng cũng có thể do KTV Nhà nước hay KTV độc lập tiến hành. Kết quả kiểm toán hoạt động chủ yếu phục vụ cho lợi ích của bản thân doanh nghiệp. Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó, thí dụ các văn bản luật pháp, các điều khoản của một hợp đồng hay một quy định nội bộ của đơn vị. Thường do cấp trên thực hiện kiểm tra đối với cấp dưới, vd: kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp về việc chấp hành luật thuế, kiểm toán Nhà nước kiểm tra đối với các đơn vị có sử dụng vốn và kinh phí Nhà nước.
kết quả kiểm toán phục vụ cho các cấp có thẩm quyền liên quan. Kiểm toán báo cáo tài chính: - Là sự kiểm tra và trình bày ý kiến nhận xét về tính trung thực hợp lý của các báo cáo tài chính của một đơn vị: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết 2 quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC. - Tiêu chuẩn để đánh giá: là các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán hiện hành. - Thường được thực hiện bởi các KTV độc lập, phục vụ cho nhà quản lý, Nhà nước và chủ yếu là các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài đơn vị như nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp.
Phân loại theo chủ thể - Kiểm toán nội bộ + Do các KTV nội bộ thực hiện. (đây là 1 bộ phận trong đơn vị được tổ chức để thực hiện chuyên về nghiệp vụ này) + Chủ yếu là thực hiện kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ, phục vụ cho các nhà quản lý trong doanh nghiệp. + Tính độc lập không cao, kết quả kiểm toán nội bộ khó được sự tin cậy của người ngoài doanh nghiệp. - Kiểm toán của nhà nước + Là các loại hình kiểm toán được các KTV của các cơ quan Nhà nước tiến hành, ví dụ: kiểm toán thuế, kiểm toán ngân sách.
+ Thực hiện kiểm toán tuân thủ đối với mọi đơn vị và cả kiểm toán hoạt động đối với các đơn vị sử dụng vốn và kinh phí Nhà nước. - Kiểm toán độc lập + Được tiến hành bởi các doanh nghiệp kiểm toán (các công ty kiểm toán độc lập). + Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, ngoài ra, cũng thực hiện kiểm toán hoạt động hay kiểm toán tuân thủ và các dịch vụ tư vấn tài chính theo yêu cầu của khách hàng. + Báo cáo kiểm toán độc lập có tính pháp lý cao và được sử dụng chủ yếu bởi các “đệ tam nhân”.
Phân loại theo người sử dụng thông tin - Nhà quản lý - Nhà nước - Người thứ ba 3 1. Vai trò của kiểm toán Rủi ro thông tin gia tăng xuất phát từ nhiều nguyên nhân: - Sự khó khăn trong việc tiếp cận thông tin: Người sử dụng thông tin khó tiếp cận trực tiếp với thông tin tại đơn vị mà họ đầu tư hay chọn làm đối tác kinh doanh,…vì thế họ phải sử dụng thông tin do đơn vị cung cấp, làm tăng rủi ro có thông tin sai lệch. - Động cơ của người cung cấp thông tin: Những người này thường có xu hướng trình bày thông tin theo chiều hướng thuận lợi nhất cho mình. - Lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế gia tăng.
Vì thế cần có giải pháp để làm giảm rủi ro như: - Người sử dụng trực tiếp kiểm tra thông tin. - Tăng cường trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị hay ban Giám đốc. - Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi KTV độc lập => Hiệu quả, mang lại độ tin cậy cho báo cáo tài chính và người sử dụng báo cáo tài chính. Để có thông tin đáng tin cậy, giảm thiểu mức độ rủi ro của thông tin thì thông tin cần được kiểm toán bởi các KTV, KTV chịu trách nhiệm về ý kiến kiểm toán mà mình đưa ra, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng thông tin.
Như vậy, khi có kiểm toán thì những người sử dụng thông tin sẽ xác định một cách rõ ràng hơn về mức độ tin cậy đối với thông tin trên báo cáo tài chính đang xem xét. Trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi cho những người quan tâm trong các giao dịch kinh tế, đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Chính vì thế Kiểm toán có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Kiểm toán sinh ra từ quản lý và phục vụ cho yêu cầu của quản lý.
Khi có sự đa dạng hoá về hình thức đầu tư, hình thức sở hữu đặc biệt là khi thị trường vốn phát triển cụ thể thị trường chứng khoán phát triển thì kiểm toán lại càng cần thiết và có vai trò quan trọng. Sở dĩ như vậy là vì kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm, kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tài chính, kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý. Môi trường kiểm toán 2. Đặc điểm của nghề nghiệp kiểm toán Lấy lợi ích của đông đảo người sử dụng làm mục tiêu và mục đích hoạt động.
Phải có các tiêu chuẩn riêng cho những người muốn tham gia vào hoạt động này, và phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cung ứng. Được chính phủ chính thức công nhận, thông qua việc cấp giấy phép hành nghề KTV. Được đào tạo có hệ thống, phải có kiến thức sâu rộng, và phải xem việc đáp ứng những yêu cầu cụ thể của xã hội là mục tiêu hoạt động. Có tổ chức nghề nghiệp riêng, tổ chức này chuyên nghiên cứu để hoàn thiện và thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp, và là phát ngôn viên chính thức của nghề nghiệp trước xã hội.
Xem việc phục vụ xã hội còn quan trọng hơn cả nhiệm vụ đối với khách hàng. Công khai thừa nhận trách nhiệm đối với xã hội, đối với việc bảo vệ lợi ích của đông đảo người sử dụng hơn là những lợi ích về vật chất. Môi trường kiểm toán Môi trường của hoạt động kiểm toán xuất phát từ nhiều phía: - Yêu cầu của xã hội - Yêu cầu của Nhà nước - Yêu cầu của tổ chức nghề nghiệp 2. Chuẩn mực kiểm toán Khái niệm: Chuẩn mực kiểm toán là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán còn bao gồm cả những hướng dẫn, những giải thích về những nguyên tắc cơ bản để các KTV có thể áp dụng trong thực tế, để đo lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán là những qui phạm pháp lí, là thuớc đo chung về chất luợng cong vi c kiểm toán và co sở điều tiết hành vi của kiểm toán vien và các ben lien quan theo huớng đạo và mục tieu xác định. 5 Bộ tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kiểm toán. Dựa trên các chuẩn mực quốc tế về kế toán, chuẩn mực quốc tế về kiểm toán; phù hợp với điều kiện phát triển; Đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các thể thức ban hành văn bản pháp luật.
Đạo đ c nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp là những quy tắc để hướng dẫn cho các thành viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực, phục vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội. 7 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của KTV độc lập : - Độc lập: Yêu cầu của đạo đức nghề nghiệp theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, KTV phải độc lập về tư tưởng và hình thức.