Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Kế toán và Khai báo thuế (Mã môn học: CKT408) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc ngành Kế toán ở trình độ Cao đẳng, được biên soạn bởi Chủ biên Phan Thị Tuyết Nhung và ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp năm 2017. Trong chương trình đào tạo, môn học có vị trí là học phần chuyên ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các học phần nền tảng bao gồm: Thuế, Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1 và Kế toán tài chính 2. Thời lượng môn học được thiết kế tổng cộng 60 giờ, trong đó gồm 30 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống kiến thức về các sắc thuế hiện hành, quy định quản lý thuế và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng hạch toán tài khoản kế toán thuế, cài đặt và vận hành phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế để lập các tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thu nhập cá nhân (TNCN), Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và Báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành hai phần logic: Chương 1 tập trung vào nghiệp vụ hạch toán kế toán thuế trên hệ thống sổ sách kế toán, và Chương 2 đi sâu vào quy trình thủ tục hành chính, nguyên tắc quản lý thuế và thao tác kỹ thuật lập tờ khai trên phần mềm chuyên ngành. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa quy trình công tác kế toán thuế thành chu kỳ tác nghiệp cụ thể (hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, cuối năm), đồng thời kết hợp hệ thống ví dụ số liệu thực tế tại các loại hình cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH CKT408 (60 GIỜ)
  CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN THUẾ (12h)                                   CHƯƠNG 2: KÊ KHAI THUẾ (48h)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giảng dạy của giáo trình được cấu trúc thành 2 chương trọng tâm với sự phân bổ thời lượng và khối lượng kiến thức chi tiết:

  • Chương 1: Kế toán thuế (Mã CKT408-01, thời lượng 12 giờ: 6 giờ lý thuyết, 6 giờ bài tập/thảo luận): Cung cấp cơ sở lý luận về bản chất tài chính - pháp lý của thuế; phân biệt ranh giới giữa thuế, phí và lệ phí; phân tích vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế và tạo lập nguồn thu ngân sách nhà nước. Nội dung trọng tâm đi sâu vào nguyên tắc ghi nhận và kết cấu hạch toán của Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) với 9 tài khoản cấp 2 (từ TK 3331 đến TK 3339) và Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ gồm TK 1331 và TK 1332). Chương này làm rõ định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh: thuế GTGT đầu ra (phương pháp khấu trừ, trực tiếp, ủy thác nhập khẩu), thuế GTGT đầu vào mua hàng hóa/TSCĐ/dùng chung phân bổ theo tỷ lệ doanh thu, chi phí thuế TNDN tạm nộp và quyết toán cuối năm (TK 821/3334), khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với lao động thường xuyên và vãng lai (TK 334/3335), thuế tài nguyên (TK 6278/3336), thuế bảo vệ môi trường (TK 33381) và lệ phí trước bạ (TK 3339). Kèm theo đó là hệ thống 9 bài tập định lượng mô phỏng nghiệp vụ thực tế (tính toán nghĩa vụ thuế của Công ty sản xuất Z, Cửa hàng Nam Hải, Công ty Halida, Doanh nghiệp thương mại Hồng Hà).

  • Chương 2: Kê khai thuế (Mã CKT408-02, thời lượng 48 giờ: 24 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra): Thiết lập khung quy định pháp lý về quản lý thuế: nguyên tắc tính và nộp hồ sơ khai thuế; thời hạn nộp hồ sơ theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau), theo quý (ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau), theo năm (ngày cuối cùng của tháng thứ 3 hoặc thứ 4 sau khi kết thúc năm tài chính) và theo từng lần phát sinh (chậm nhất 10 ngày); địa điểm nộp; thủ tục xin gia hạn nộp hồ sơ (không quá 30 ngày với hồ sơ định kỳ và 60 ngày với quyết toán). Chương này hướng dẫn chi tiết quy trình khai thuế ban đầu; xác định đối tượng nộp thuế khoán (hộ kinh doanh cá thể); phân loại đối tượng khai thuế GTGT theo quý (doanh thu năm trước liền kề $\le$ 50 tỷ đồng) hoặc theo tháng (doanh thu > 50 tỷ đồng); phân loại phương pháp khấu trừ (doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện) và trực tiếp. Nội dung thực hành hướng dẫn thao tác trên phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Mẫu 04/GTGT, lập bảng kê mua vào 01-2/GTGT, bán ra 01-1/GTGT, lập tờ khai bổ sung điều chỉnh (KHBS), tờ khai tạm tính và quyết toán thuế TNDN (Phụ lục 03-1A/TNDN, Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN), quyết toán thuế TNCN (Bảng kê 05-1/BK-TNCN lũy tiến, 05-2/BK-TNCN toàn phần), và quản lý hóa đơn (nguyên tắc lập, thông báo phát hành hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC, hóa đơn điện tử có chữ ký số, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26/AC).

          TIẾN TRÌNH LOGIC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
          

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng lý luận và chuẩn mực nghề nghiệp thông qua các nội dung:

  • Bản chất và đặc trưng pháp lý của thuế: Xác lập khái niệm thuế là khoản đóng góp bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước, không hoàn trả trực tiếp và không mang tính chất đối giá, phân biệt hoàn toàn với phí và lệ phí.
  • Nguyên tắc kế toán thuế gián thu và trực thu: Nguyên tắc tách rời thuế gián thu (GTGT, TTĐB, BVMT, Xuất nhập khẩu) ra khỏi doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính; nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành; nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế theo công thức tỷ lệ doanh thu.
  • Khung khổ quản lý thuế: Hệ thống nguyên tắc tự tính, tự khai, tự nộp; quy chuẩn lập hồ sơ khai thuế định kỳ và khai quyết toán; quy định về xử lý các trường hợp chuyển đổi kỳ tính thuế, tạm ngừng kinh doanh và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thành thạo việc cài đặt, cấu hình hệ thống và sử dụng các phân hệ chức năng trên phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK); nhập dữ liệu từ hóa đơn chứng từ vào các bảng kê; kết xuất dữ liệu báo cáo dạng tệp tin XML; lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn điện tử có chữ ký số.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân loại, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của chứng từ kế toán; tính toán số thuế GTGT được khấu trừ và phân bổ số thuế không được khấu trừ vào giá vốn hoặc chi phí; phân tích số liệu lỗ phát sinh để thiết lập lộ trình chuyển lỗ trên Phụ lục 03-2A/TNDN qua các năm tài chính; đối chiếu số liệu tạm nộp hàng quý với số quyết toán thực tế cuối năm.
  • Năng lực tác nghiệp nghề nghiệp (Practical competencies): Tổ chức và thực hiện quy trình công việc kế toán thuế tại doanh nghiệp theo đúng các mốc thời gian quy định (hàng ngày: thu thập, xử lý, lưu trữ chứng từ; hàng tháng/quý: lập tờ khai GTGT, TNCN, tạm tính TNDN, báo cáo hóa đơn; cuối năm: lập bộ Báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế TNDN, TNCN); xử lý nghiệp vụ điều chỉnh sai sót thông qua hồ sơ khai bổ sung KHBS.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 50% tổng số giờ môn học (30 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra). Cấu trúc phân bổ thời gian thể hiện định hướng lấy rèn luyện kỹ năng thực tế làm trọng tâm, đặc biệt là ở Chương 2 (Kê khai thuế) với 22 giờ thực hành trên tổng số 48 giờ của chương.

       CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN KẾ TOÁN VÀ KHAI BÁO THUẾ
(* Bao gồm 28 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 2 giờ kiểm tra định kỳ)

Hệ thống bài tập tình huống trong giáo trình được xây dựng bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng:

  • Bài tập định khoản và tính thuế tổng hợp: Nghiên cứu trường hợp một doanh nghiệp sản xuất (ví dụ Công ty sản xuất Z) phát sinh 7 phương thức tiêu thụ sản phẩm (bán lẻ, bán buôn trong nước, bán siêu thị, bán doanh nghiệp chế xuất, gửi đại lý, bán xuất nhập khẩu giảm giá và trực tiếp xuất khẩu theo giá CIF) cùng 5 nhóm chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí lãi vay, chi phí môi trường và chi phí quản lý) để tính toán toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TNDN và thuế môn bài.
  • Bài tập thực hành kê khai phần mềm: Sử dụng bộ chứng từ hóa đơn mua vào - bán ra thực tế để sinh viên nhập liệu vào Bảng kê 01-1/GTGT, Bảng kê 01-2/GTGT, từ đó tổng hợp lên Tờ khai 01/GTGT và xử lý sai sót bằng Tờ khai giải trình khai bổ sung - điều chỉnh.

Phương pháp đánh giá môn học bao gồm đánh giá thường xuyên qua các bài tập thảo luận hạch toán trên lớp, 1 bài kiểm tra định kỳ 2 giờ và đánh giá kết thúc môn học thông qua bài thi thực hành trực tiếp trên máy tính. Đối với việc tự học, giáo trình yêu cầu sinh viên chủ động tự cài đặt phần mềm HTKK trên máy tính cá nhân, thực hành nhập liệu theo các tập chứng từ mẫu và tự đối chiếu số liệu giữa sổ sách hạch toán với kết quả kết xuất tờ khai XML.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp chặt chẽ giữa các văn bản quy phạm pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp tại thời điểm ban hành:

  • Tích hợp công nghệ tin học chuyên ngành: Giáo trình sử dụng trực tiếp giao diện và các chỉ tiêu của phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) do Tổng cục Thuế phát hành, hướng dẫn chi tiết từ bước đăng ký mã số thuế, chọn kỳ kê khai, phân loại danh mục ngành nghề, nhập phụ lục cho đến thao tác kết xuất tệp tin định dạng XML dùng trong giao dịch điện tử.
  • Cập nhật quy định về hóa đơn và quản lý thuế: Nội dung bài giảng kết hợp các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, hướng dẫn chi tiết thủ tục thông báo phát hành hóa đơn, quy định phát hành hóa đơn điện tử có chữ ký số và lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Giáo trình đồng thời tích hợp các điểm sửa đổi về quản lý thuế theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC (Mẫu 07/GTGT chuyển đổi kỳ kê khai) và các ghi chú cập nhật về nguyên tắc phân loại kỳ kê khai theo ngưỡng doanh thu 50 tỷ đồng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Chuẩn hóa kỹ thuật xử lý giao dịch kế toán phức tạp: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về phương pháp hạch toán và nghĩa vụ thuế trong các mô hình giao dịch đặc thù như ủy thác xuất nhập khẩu (phân định rõ việc sử dụng TK 333 tại bên giao ủy thác và TK 138/3388 tại bên nhận ủy thác); xử lý hoàn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường khi tái xuất hàng hóa hoặc tài sản cố định.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG
 [Sinh viên Cao đẳng]      [Giảng viên chuyên ngành]       [Kế toán doanh nghiệp]
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán: Giáo trình là tài liệu học tập chính khóa cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba trình độ Cao đẳng thuộc ngành Kế toán tại các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức cơ sở bao gồm học phần Lý thuyết Thuế (nắm bắt các luật thuế cơ bản), Nguyên lý kế toán (nắm vững nguyên tắc ghi chép Nợ/Có, bảng cân đối tài khoản) và Kế toán tài chính 1, 2 (nắm vững hạch toán các phần hành kế toán tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí).
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Tài liệu phục vụ làm căn cứ biên soạn giáo án, phân bổ kế hoạch bài giảng (60 giờ) và khai thác hệ thống bài tập tình huống phục vụ giảng dạy lý thuyết và tổ chức các buổi thực hành phòng máy tính.
  • Cán bộ kế toán và người tự nghiên cứu: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo nghiệp vụ đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp mới thành lập, cá nhân kinh doanh cần tra cứu nguyên tắc tính thuế khoán, quy trình đăng ký phát hành hóa đơn điện tử, hoặc nhân sự kế toán cần củng cố kỹ năng lập tờ khai bổ sung và chuyển lỗ khi quyết toán thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kế toán trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo nghiệp vụ cho giảng viên giảng dạy học phần kế toán thuế và người làm công tác khai báo thuế tại các loại hình doanh nghiệp.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?

Sinh viên bắt buộc phải có kiến thức nền tảng từ các môn học tiên quyết: môn Thuế (để hiểu các quy định pháp luật về từng sắc thuế), môn Nguyên lý kế toán (để nắm vững kỹ thuật định khoản, kết cấu tài khoản) và môn Kế toán tài chính 1, 2 (để nắm rõ các nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, tiền lương, tài sản cố định và chi phí sản xuất).

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa Chương 1 và Chương 2 trong giáo trình là gì?

Chương 1 giải quyết quan hệ hạch toán nội bộ trên hệ thống sổ kế toán theo chuẩn mực kế toán (sử dụng TK 333, TK 133, TK 821, xác định doanh thu thuần không gồm thuế gián thu). Chương 2 giải quyết nghĩa vụ pháp lý hành chính giữa doanh nghiệp với Cơ quan Thuế thông qua quy trình lập tờ khai, thời hạn nộp và thao tác kỹ thuật trên phần mềm ứng dụng HTKK.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp song song hai bước: (1) Nghiên cứu lý thuyết và giải các bài tập tình huống định lượng ở Chương 1 để nắm vững bản chất tính toán và định khoản; (2) Tải và cài đặt phần mềm HTKK phiên bản mới nhất, tự tạo mã số thuế doanh nghiệp giả định và nhập dữ liệu thực hành lập các tờ khai 01/GTGT, 04/GTGT, tờ khai bổ sung KHBS và các phụ lục quyết toán năm.

5. Giáo trình có kèm theo hệ thống biểu mẫu và phần mềm hỗ trợ nào?

Giáo trình minh họa trực quan hệ thống các biểu mẫu kê khai theo quy định của Bộ Tài chính: Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT), Tờ khai GTGT trực tiếp (04/GTGT), Bảng kê mua vào (01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (01-1/GTGT), Tờ khai giải trình bổ sung - điều chỉnh, Tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh (03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ (03-2A/TNDN), Bảng kê quyết toán thuế TNCN (05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN), Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC) và hướng dẫn xuất dữ liệu định dạng XML trên phần mềm HTKK.


Kết luận

Giáo trình mô đun Kế toán và Khai báo thuế (Mã: CKT408) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp cấu trúc kiến thức hoàn chỉnh về nghiệp vụ hạch toán kế toán và kỹ năng khai báo thuế trong doanh nghiệp. Giá trị trọng tâm của tài liệu nằm ở tính thực hành cụ thể, kết nối trực tiếp nguyên lý kế toán với các ứng dụng công nghệ kê khai thuế điện tử.

Lộ trình học tập đề xuất bao gồm việc tiếp cận từ lý thuyết bản chất kinh tế - pháp lý của thuế $\rightarrow$ thực hành hạch toán các tài khoản chuyên nhóm (TK 333, 133, 821) $\rightarrow$ phân tích chứng từ hóa đơn theo chu kỳ phát sinh $\rightarrow$ thực hành xử lý biểu mẫu và tờ khai trên phần mềm HTKK $\rightarrow$ hoàn thiện hồ sơ quyết toán thuế và báo cáo tài chính cuối năm. Người học cần kết hợp tài liệu này với các văn bản quy phạm pháp luật thuế cập nhật (Luật Quản lý thuế, các Thông tư hướng dẫn thuế GTGT, TNDN, TNCN hiện hành) và phiên bản phần mềm HTKK mới nhất để đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc thực tiễn tại doanh nghiệp.