Chương 1: Kế toán thuế 1. Sơ lược về hệ thống thuế Việt Nam 12 6 6 1. Mô tả công việc kế toán thuế phải làm trong doanh nghiệp 1.Kế toán thuế 2 Chương 2: Kê khai thuế 2. Qui định chung về công tác khai báo thuế 2.
Khai báo thuế GTGT 48 24 22 2 2. Khai thuế TNDN 2. Khai thuế TNCN 2. Báo cáo tính hình sử dụng hoá đơn 2.
Khai một số loại thuế khác Cộng 60 30 28 2 2 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Hình 2. Phần mềm HTKK – Hỗ trợ kê khai thuế Hình 2. Phần mềm HTKK – Chọn kỳ tính thuế Hình 2. Tờ khai thuế GTGT- Mẫu 01/GTGT Hình 2.
Kết xuất file XML -Tờ khai Hình 2. Kê khai – Tờ khai GTGT trên doanh thu (04/GTGT) Hình 2. Phần mềm HTKK – Chọn kỳ tính thuế kê khai GTGT (04/GTGT) Hình 2. Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra theo phương pháp trực tiếp Hình 2.
Mẫu tờ khai giải trình khai bổ sung - điều chỉnh Hình 2. Tờ khai 01/GTGT – bổ sung Hình 2. Tờ khai giải trình khai bổ sung - điều chỉnh (01/GTGT) Hình 2. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN Hình 2.
Mẫu phụ lục 03-1A/TNDN Hình 2. Mẫu phụ lục 03-2A/TNDN Hình 2. VD phụ lục 03-2A/TNDN (1) Hình 2. VD phụ lục 03-2A/TNDN (2) Hình 2.
Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần Hình 2. VD về Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần Hình 2. Mẫu bảng tính quyết toán thuế TNCN (dành cho cá nhân) Hình 2. Mẫu tờ khai thuế TNCN - dành cho cá nhân Hình 2.
Mẫu kê khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Bảng 2. Bảng kê mua vào 01-2/GTGT Bảng 2. Bảng kê bán ra 01-1/GTGT 3 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT NNT Người nộp thuế CTKT Chứng từ kế toán DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp CQT Cơ quan thuế HHDV Hàng hóa dịch vụ HĐKD Hoạt động kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh QTT TNCN Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 4 CHƢƠNG 1 KẾ TOÁN THUẾ Mã chƣơng: CKT408 - 01 Mục tiêu: - Hiểu được về hệ thống thuế hiện hành và cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán liên quan đến các loại thuế - Hạch toán được các nghiệp vụ kế toán thuế như thuế TNDN, thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN. - Chủ động công tác cập nhật các sắc thuế hiện hành.
Sơ lƣợc hệ thống thuế 1. Khái niệm của Thuế - Xét về góc độ tài chính : Thuế có thể biểu hiện là hình thức động viên, phân phối và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và người dân tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập trung (ngân sách). - Xét về thực chất, thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Việc nộp thuế có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước.
Nhà nước quyết định mức thu và thời hạn thu bằng pháp luật (Luật) đối với mọi thành viên trong xã hội. Vì vậy, thuế có khái niệm như sau : Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho các mục đích chung của toàn xã hội. Phân biệt thuế, phí , lệ phí: Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí. Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau: - Xét về mặt giá trị pháp lý: 1 Thuế có giá trị cao hơn lệ phí, phí.
Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Trình tự ban hành một luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ Lệ phí, phí được ban hành dưới dạng Nghị định, Quyết định của chính phủ, quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc chính phủ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. - Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội thì thuế có 3 tác dụng lớn: Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà Nước, Điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế. Đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.
Qua đó cho thấy thuế có tác động lớn đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia, đồng thời là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. Trong khi đó lệ phí, phí không có những tác dụng nói trên, nó chỉ có tác dụng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Mà nguồn thu này không phải để đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước mà dùng để bù đắp chi phí của các cơ quan cung cấp các hoạt động dịch vụ công cộng: dịch vụ công chứng, đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản… Bên cạnh đó thuế còn được phân biệt với phí, lệ phí ở chỗ là các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước nhưng không trên cơ sở những lợi ích vật chất mang tính chất đối giá. Còn phí, lệ phí thì mang tính chất tự nguyện và có tính chất đối giá.
Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế tức là Nhà nước thu thuế từ các cá nhân, pháp nhân trong xã hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả cho người nộp. Còn phí và lệ phí thì người nộp được thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Đặc điểm, vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 1. Đặc điểm : Thuế có đặc điểm cơ bản sau - Thuế là khoản động viên bắt buộc và gắn với quyền lực của nhà nước, là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.
- Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp. - Thuế chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định. 2 + Việc đánh thuế của chính phủ không thể thoát ly các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội bởi nguồn thu nhập của thuế chính là kết quả của quá trình hoạt động kinh tế. Không có hoạt động kinh tế hoặc hoạt động kinh tế kém hiệu không thể tạo được nguồn thu của thuế.
+ Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế Quốc dân. + Yếu tố chính trị xã hội tác động đến thuế thường là thể chế chính trị của nhà nước, tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xã hội. Từ đó thấy thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội. - Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới Quốc gia.2 Vai trò của thuế: -Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội.
Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước. Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Hiện nay nguồn thu nước ngoài đã giảm nhiều , kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả. Nên thuế là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiên đề cho việc phát triển lâu dài.
- Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường. Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi, đối tượng nộp thuế, thuế suất…Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Cụ thể: Pháp luật thuế là công cụ có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư , tiêu dùng của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng. Bên cạnh đó, thông qua luật thuế Nhà nước chủ động can thiệp đến cung cầu của nền kinh tế và qua đó sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.
- Thuế góp phần bảo đảm sự bình đẳng trong chính sách động viên, đóng góp của nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội 3 2. Mô tả công việc kế toán thuế phải làm trong doanh nghiệp 3. Kế toán thuế thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc 3. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.
b) Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn. c) Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác. Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong 2 phương pháp: - Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu.