UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN THƢƠNG MẠI MÔ ĐUN: KẾ TOÁN THƢƠNG MẠI NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (TRUNG CẤP) (Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm … của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Trang 6 LỜI GIỚI THIỆU Kế toán thƣơng mại là một trong những môn học chuyên ngành của học sinh – sinh viên chuyên ngành kế toán. Để giúp học sinh – sinh viên có kiến thức chuyên sâu về hạch toán đặc thù của hoạt động kinh doanh thƣơng mại tại các doanh nghiệp, Khoa Kinh tế - Xã hội và Nhân văn trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp biên soạn Giáo trình kế toán thƣơng mại (dùng cho trình độ trung cấp và cao đẳng) Giáo trình đƣợc thiết kế gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ Chƣơng 2: Kế toán mua bán hàng hóa Chƣơng 3: Kế toán kinh doanh dịch vụ Trong quá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trƣờng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và cập nhật những kiến thức mới nhất. Tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình biên soạn giáo trình này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do lần đầu biên soạn và nguồn tài liệu tham khảo có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình đƣợc hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cám ơn Đồng Tháp, ngày…. năm 2017 TÁC GIẢ Trang 7 MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ . KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƢỢNG KINH DOANH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ . Đối tƣợng kinh doanh thƣơng mại – dịch vụ . ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ . Đặc điểm về lƣu chuyển hàng hóa . Đặc điểm về việc tính giá . TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ . Nguyên tắc tổ chức . Nội dung tổ chức. Tổ chức hạch toán ban đầu . 3 CHƢƠNG 2 KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓÁ . Khái niệm và đặc điểm hoạt động thƣơng mại .2 phƣơng thức mua hàng . Phƣơng thức thanh toán. Nhiệm vụ của kế toán mua bán hàng hóa . KẾ TOÁN MUA HÀNG HÓA . Nguyên tắc hạch toán hàng hóa .Tài khoản sử dụng. Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số NVKT chủ yếu . KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA . Các phƣơng thức bán hàng . Chứng từ sử dụng. Tài khoản sử dụng. Phƣơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI. 22 CHƢƠNG 3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ . KẾ TOÁN KINH DOANH VẬN TẢI . Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải . Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải . KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHÀ HÀNG . Đặc điểm kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng . Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng . KẾ TOÁN KINH DOANH KHÁCH SẠN . Đặc điểm kinh doanh khách sạn . Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn . KẾ TOÁN KINH DOANH DU LỊCH . Đặc điểm kinh doanh du lịch . Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch . 44 Trang 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP: Chi phí DN: Doanh nghiệp KQKD: Kết quả kinh doanh TL: Tiền lƣơng QL: Quản lý CCDC: Công cụ dụng cụ TK: Tài khoả Trang 10 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƢỢNG KINH DOANH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ 1. Khái niệm Hoạt động kinh doanh thƣơng mại là hoạt động lƣu thông phân phối hàng hóa trên thị trƣờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh doanh sản phẩm vô hình, chất lƣợng khó đánh giá vì chịu nhiều yếu tố tác động từ ngƣời bán, ngƣời mua và thời điểm chuyển giao dịch vụ đó, rất nhiều loại hình dịch vụ phụ thuộc vào thời vụ. Trong nền kinh tế, quá trình lƣu chuyển hàng hóa và dịch vụ phục vụ đƣợc giao cho nhiều ngành đảm nhận nhƣ: nội thƣơng, ngoại thƣơng, lƣơng thực, vật tƣ, dƣợc phẩm, du lịch, bƣu điện, vận tải… 1. Đối tƣợng kinh doanh thƣơng mại – dịch vụ Đối tƣợng kinh doanh thƣơng mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành nhƣ nông, lâm, thủy, hải sản; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; vật tƣ thiết bị; thực phẩm chế biến; lƣơng thực. Hoạt động dịch vụ rất đa dạng và phong phú, tồn tại dƣới nhiều hình thức khác nhau: dịch vụ thƣơng mại, dịch vụ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, du lịch, tƣ vấn, đầu tƣ, bảo hiểm, vận tải… 1. ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ 1. Đặc điểm về lƣu chuyển hàng hóa Lƣu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín một vòng luân chuyển của hàng hóa trong các doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ. Lƣu chuyển hàng hóa bao gồm ba khâu: Mua vào, dự trữ và bán ra. Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thƣơng mại cần tính toán dự trữ hàng hóa hợp lý, tránh để hàng tồn kho quá lớn, kéo dài một vòng luân chuyển hàng hóa, nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế. Quá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ thƣờng diễn ra đồng thời ngay cùng một địa điểm nên cung – cầu dịch vụ không thể tách rời nhau mà phải đƣợc tiến hành đồng thời. Đặc điểm về việc tính giá Trong quá trình mua hàng, các doanh nghiệp thƣơng mại cần tính toán xác định đúng đắn giá thanh toán trong khâu mua để xác định đúng giá vốn của hàng hóa tiêu thụ làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh. Về nguyên tắc, hàng hóa trong doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc xác định theo giá mua thực tế ở từng khâu kinh doanh: - Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra để có đƣợc quyền sở hữu về số hàng hóa đó. Giá mua thực tế bao gồm giá thanh toán với ngƣời bán (+) Chi phí thu mua (+) Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại (-) Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng (nếu có). - Trong khâu dự trữ (thời điểm nhập kho): Trị giá vốn hàng hóa nhập kho bao gồm giá thanh toán với ngƣời bán (+) Chi phí thu mua (+) Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại (-) Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thƣơng mại đƣợc hƣởng (nếu có) - Trong khâu bán: Trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ đƣợc xác định đúng bằng giá vốn hàng hóa nhập kho để đảm bảo nguyên tắc nhập giá nào xuất giá đó. Tuy nhiên, do sự biến động giá trên thị trƣờng, doanh nghiệp thƣơng mại phải mua hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, vì vậy giá xuất bán của hàng hóa có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp sau: + Đơn giá bình quân gia quyền; + Giá thực tế đích danh; + Giá nhập trƣớc – xuất trƣớc; Sản phẩm dịch vụ có sự khác biệt về cơ cấu chi phí so với các sản phẩm vật chất khác: tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu thấp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tƣơng đối cao. Tri giá vốn của dịch cung cấp cũng chính là giá thành của sản phẩm dịch vụ 1. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ 1. Nguyên tắc tổ chức Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là việc tổ chức sử dụng các phƣơng pháp kế toán để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phù hợp với chính sách và chế độ kế toán tài chính hiện hành, phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của kế toán. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán cần thực hiện theo các nguyên tắc sau: Trang 12 1. Tổ chức công tác kế toán phải đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, trong chế độ kế toán ban hành phù hợp với các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhà nước trong từng thời kỳ. Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo kết hợp tốt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nội dung tổ chức Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện hạch toán ban đầu, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tài chính bằng các phƣơng pháp kế toán đúng với nguyên tắc, chế độ, thể lệ kế toán do nhà nƣớc ban hành và phù hợp với đặc điểm, điều kiện của doanh nghiệp, nội dung cụ thể của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp bao gồm. Tổ chức hạch toán ban đầu: Hạch toán ban đầu là khâu đầu tiên, quan trọng của công tác kế toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều phải lập chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán. Theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành (ban hành kèm theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính) bao gổm 05 loại chứng từ: - Chứng từ kế toán tiền lƣơng: 9 mẫu - Chứng từ kế toán về hàng tôn kho: 8 mẫu - Chứng từ kế toán về bán hàng: 10 mẫu - Chứng từ kế toán về tiền tệ: 7 mẫu - Chứng từ kế toán về tài sản cố định: 5 mẫu Chứng từ kế toán có hai hệ thống: - Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ kế toán phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân. Đối với hệ thống chứng từ này, nhà nƣớc quy định thống nhất về quy cách, mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh và phƣơng pháp lập. - Hệ thống chứng từ kế toán hƣớng dẫn: Chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp.
Giáo trình Kế toán Thương mại cho sinh viên Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Giáo trình kế toán thương mại tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên ngành kế toán.
Trường đại học
Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng ThápChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Giáo trình Kế toán Thương mại
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Đồng Tháp
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ