Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Quyển 2 của Đại Học Thủy Lợi

Giáo trình kế toán tài chính quyển 2 của đại học Thủy Lợi cung cấp kiến thức chuyên sâu, hỗ trợ sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
264
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

7. Chương 7. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

7.1. CHUẨN Mực KẾ TOÁN VỀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

7.2. PHÂN LOẠI CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

7.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

7.4. Ke toán đầu tư chứng khoán kinh doanh

7.5. Ke toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

7.6. KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC

7.7. Nguyên tắc kế toán khoản đầu tư góp vốn vào đon vị khác

7.8. Phương pháp kế toán đầu tư vào công ty con

7.9. Ke toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

7.10. KẾ TOÁN KHOẢN ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÁC

7.11. Tài khoản kế toán

7.12. Phương pháp kế toán

7.13. KẾ TOÁN Dự PHÒNG TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHÍNH

7.14. Xác định mức trích lập dự phòng

7.15. Phương pháp trích lập dự phòng:

7.16. Tài khoản kế toán

7.17. Phương pháp kế toán

7.18. KÊ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU Tư

7.19. Định nghĩa và đo lường bất động sản đầu tư

7.20. Xác định giá trị của bất động sản đầu tư

7.21. Tài khoản kế toán

7.22. Phương pháp kế toán

8. Chương 8. KẾ TOAN CÁC LOẠI TIỀN

8.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT

8.2. Quy định quản lý và kế toán tiền trong doanh nghiệp

8.3. Kế toán tổng hợp tiền mặt

8.4. Ke toán chi tiết tiền mặt

8.5. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

8.6. Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng

8.7. Tài khoản kế toán

8.8. Ke toán các giao dịch qua ngân hàng

8.9. Điều chỉnh số dư trên số kế toán theo số dư của ngân hàng

8.10. KẾ TOÁN NGOẠI TỆ VÀ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ NGOẠI TỆ

8.11. Các quy định về kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

8.12. Tài khoản kế toán

8.13. Ke toán thu, chi ngoại tệ

8.14. Ke toán đánh giá lại tài sản, công nợ có gốc ngoại tệ cuối năm

8.15. KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYÊN

9. Chương 9. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN

9.1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY

9.2. Nguyên tắc kế toán các khoản vay

9.3. Tài khoản kế toán

9.4. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

9.5. KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGÂN SÁCH

9.6. Ke toán các khoản phải nộp ngân sách

9.7. Ke toán thuế giá trị gia tăng

9.8. Ke toán thuế tiêu thụ đặc biệt

9.9. Kế toán thuế xuất khẩu

9.10. Ke toán thuế nhập khẩu

9.11. Ke toán thuế thu nhập doanh nghiệp

9.12. Ke toán thuế tài nguyên

9.13. Ke toán thuế nhà đất, tiền thuê đất

9.14. Ke toán thuế bảo vệ môi trường

9.15. Ke toán các khoản thuế, phí và lệ phí khác

9.16. Ke toán các khoản trọ cấp, trợ giá của nhà nước cho doanh nghiệp

9.17. KẾ TOÁN THANH TOÁN NỘI Bộ

9.18. Tài khoản kế toán

9.19. Các bút toán ghi sổ

9.20. KẾ TOÁN TẠM ỨNG

9.21. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

9.22. Ke toán tài sản thiếu chờ xử lý

9.23. Ke toán các khoản phải thu khác

9.24. Ke toán dự phòng phải thu khó đòi

9.25. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CẦM CỐ, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ

9.26. Ke toán ở doanh nghiệp có tài sản bị cầm cố, ký cược, ký quỳ

9.27. Ke toán ở doanh nghiệp nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ

9.28. KẾ TOÁN CÁC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

9.29. KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ

9.30. KẾ TOÁN CÁC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

10. Chương 10. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH

10.1. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC

10.2. Ke toán thu nhập khác

10.3. Kế toán chi phí khác

10.4. Ke toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tài sản thuế thu nhập hoãn lại

10.5. Ke toán chi phí thuế TNDN hiện hành

10.6. Ke toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và chi phí thuế thu nhập hoãn lại

10.7. Ke toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại và chi phí thuế thu nhập hoãn lại

10.8. KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

10.9. Các nguyên tắc kế toán được áp dụng để xác định kết quả kinh doanh

10.10. Ke toán xác định kết quả kinh doanh

10.11. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI nhuận trong công TYTNHH

10.12. Ke toán tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch

10.13. Ke toán phân phối chính thức lợi nhuận khi quyết toán được duyệt

10.14. KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

10.15. Các vấn đề chung về chia cổ tức trong công ty cổ phần

10.16. Chia cổ tức cho nhiều loại cổ phiếu

10.17. Chia cổ tức bằng tiền

10.18. Chia cố tức bằng cố phiếu

10.19. Chia cổ tức bằng tài sản

11. Chương 11. KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU

11.1. KẾ TOAN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG CÔNG TY TNHH

11.2. Tài khoản kế toán

11.3. Trình tự kế toán

11.4. Ke toán phát hành cố phiếu ở công ty cố phần

11.5. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

11.6. Tài khoản kế toán

11.7. Ke toán tự phát hành cố phiếu

11.8. Phát hành cổ phiếu qua tổ chức bao tiêu

11.9. Cổ phiếu bị thu hồi và tái phát hành cổ phiếu bị thu hồi

11.10. Mua lại cổ phiếu

11.11. Các nghiệp vụ khác về cổ phiếu

11.12. KẾ TOAN CÁC QUỸ DOANH NGHIỆP

11.13. Ke toán quỹ đầu tư phát triển

11.14. Ke toán quỹ khen thưởng, phúc lợi

11.15. Ke toán các quỹ khác của doanh nghiệp

11.16. Ke toán chênh lệch đánh giá lại tài sản

12. Chương 12. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

12.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VÈ TRÁI PHIẾU

12.2. Các loại trái phiếu

12.3. Mệnh giá trái phiếu và giá phát hành trái phiếu

12.4. Ưu, nhược điểm của đầu tư và phát hành trái phiếu

12.5. KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

12.6. Phát hành trái phiếu theo mệnh giá

12.7. Phát hành trái phiếu cao hơn mệnh giá

12.8. Phát hành trái phiếu có chiết khấu

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Quyển 2

Giáo trình Kế toán Tài chính Quyển 2 của Trường Đại học Thủy Lợi là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kế toán. Quyển sách này cung cấp kiến thức về các khoản đầu tư tài chính, kế toán các loại tiền, và các khoản thanh toán. Nội dung được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kế toán, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.

1.1. Nội dung chính của Giáo Trình Kế Toán Tài Chính

Giáo trình bao gồm 6 chương, từ chương 7 đến chương 12, tập trung vào các vấn đề như kế toán các khoản đầu tư tài chính, kế toán các loại tiền và các khoản thanh toán. Mỗi chương đều có mục tiêu học tập rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng theo dõi và nắm bắt kiến thức.

1.2. Tầm quan trọng của Giáo Trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ là tài liệu học tập chính thức mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các môn học khác trong ngành kế toán. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quy trình kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

II. Thách thức trong việc áp dụng Kế Toán Tài Chính

Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán tài chính trong thực tế gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các chuẩn mực kế toán vào các tình huống cụ thể. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực và kiên trì trong quá trình học tập.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận các khoản đầu tư

Ghi nhận các khoản đầu tư tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế là một trong những thách thức lớn. Sinh viên cần nắm vững các quy định về phân loại và ghi nhận để tránh sai sót trong báo cáo tài chính.

2.2. Vấn đề trong việc trình bày báo cáo tài chính

Trình bày báo cáo tài chính một cách chính xác và minh bạch là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn chưa quen với cách thức trình bày theo chuẩn mực kế toán, dẫn đến việc báo cáo không đạt yêu cầu.

III. Phương pháp học hiệu quả Kế Toán Tài Chính

Để nắm vững kiến thức trong giáo trình Kế toán Tài chính, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy trình kế toán.

3.1. Học lý thuyết kết hợp thực hành

Việc thực hành các bài tập kế toán sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết. Các bài tập thực hành từ giáo trình sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Tham gia các buổi thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp sinh viên trao đổi ý kiến và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học. Điều này cũng giúp nâng cao khả năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế Toán Tài Chính

Kế toán tài chính không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các khoản đầu tư tài chính và cách ghi nhận chúng sẽ giúp sinh viên có thể áp dụng vào công việc sau này.

4.1. Kế toán các khoản đầu tư tài chính

Kế toán các khoản đầu tư tài chính là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính. Sinh viên cần nắm vững cách phân loại và ghi nhận các khoản đầu tư để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo.

4.2. Kế toán các loại tiền và thanh toán

Kế toán các loại tiền và thanh toán là một kỹ năng cần thiết trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các quy trình này sẽ giúp sinh viên thực hiện công việc một cách hiệu quả.

V. Kết luận về Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Quyển 2

Giáo trình Kế toán Tài chính Quyển 2 là tài liệu quý giá cho sinh viên ngành kế toán. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Việc nắm vững nội dung giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc sau này.

5.1. Tương lai của Kế Toán Tài Chính

Kế toán tài chính sẽ tiếp tục phát triển và thay đổi theo sự biến động của nền kinh tế. Sinh viên cần cập nhật kiến thức thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Lời khuyên cho sinh viên ngành Kế Toán

Sinh viên nên chủ động tìm kiếm thêm tài liệu và tham gia các khóa học bổ sung để nâng cao kiến thức và kỹ năng. Điều này sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc.

15/07/2025
Giáo trình kế toán tài chính quyển 2 đại học thuỷ lợi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đến Chương 6, trình bày các nội dung liên quan đến khung khái niệm kế toán tài chính, kế toán tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, thành phấm và tiêu thụ thành phấm. Quyển 2 gồm 6 chương từ Chương 7 đến Chương 12, trình bày các nội dung liên quan đến kế toán các khoản đầu tư tài chính, kế toán các loại tiền, kế toán các khoản thanh toán, kế toán xác định và phân phối lợi nhuận, kế toán vốn chủ sở hữu và phát hành trái phiếu. Quyển 3 gồm 6 chương từ Chương 13 đến Chương 18, trình bày các nội dung liên quan đến kế toán kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán chi phí và giá thành dịch vụ, kế toán chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng. Tham gia biên soạn Quyển 2 gồm các tác giả: - PGS.

Nghiêm Văn Lợi, Bộ môn kế toán - Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường đại học Thủy lợi chủ biên và biên soạn Chương 8, 9, 10, 11 và 12. Đào Thúy Hà, Bộ môn Ke toán, Trường đại học Thủy lợi biên soạn Chương 7. Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho Môn học Ke toán tài chính của Ngành học kế toán, làm tài liệu tham khảo cho các Môn học Ke toán thương mại dịch vụ; Ke toán quốc tế của Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thủy lợi. Đồng thời giáo trình là tài liệu để các giảng viên và sinh viên Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học khác có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy và tham khảo.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót. Các tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp có giá trị khoa học trên tinh thần xây dựng của các chuyên gia và bạn đọc để lần xuất bản sau cuốn sách được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn. NGHIÊM VẢN LỢI 10 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiếm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CC,DC Công cụ, dụng cụ CN Công nhân CNV Công nhân viên CNSX Công nhân sản xuất CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng GTSP Giá thành sản phẩm KPCĐ Kinh phí công đoàn TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TTĐB Tiêu thụ đặc biệt XD Xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản 11 12 CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Mục tiêu học tập • Nắm được chuẩn mực kế toán về các khoản đầu tư tài chính.

• Biết cách phân loại các khoản đầu tư tài chính. • Biết cách ghi nhận các nghiệp vụ đầu tư tài chính vào hệ thống kế toán. • Nắm được quy định và biết cách trình bày các khoản đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính. CHUẨN Mực KÉ TOÁN VỀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Đầu tư tài chính là hoạt động mua các công cụ tài chính để hưởng lãi, cổ tức hoặc để kiểm soát công ty khác.

Việc ghi nhận, đo lường và báo cáo công cụ tài chính sau được quy định trong các chuẩn mực kế toán quốc tế sau: IAS 32 thiết lập các nguyên tắc trình bày các công cụ tài chính là các khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu từ khía cạnh tổ chức phát hành và bù trừ các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính, khoản nợ phải trả tài chính. Chuẩn mực này chi phối việc phân loại công cụ tài chính thành tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và vốn cổ phần. Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 39 và IFRS 9) quy định về ghi nhận và đo lường, đánh giá sự suy giảm giá trị, ngừng ghi nhận và hạch toán phòng ngừa rủi ro đối với các công cụ tài chính. IAS 7 quy định về công bố thông tin về công cụ tài chính.

Các chuẩn mực này định nghĩa về công cụ tài chính (tài sản tài chính, nợ tài chính và công cụ vốn như sau: 13 Công cụ tài chính là bất kỳ một hợp đồng làm phát sinh một tài sản tài chính của một thực thể (đơn vị nắm giữ) và một khoản nợ tài chính hoặc vốn chủ sở hữu của một công ty khác (công ty phát hành) trong đó: Tài sản tài chính: Tiền, một công cụ vốn của một công ty khác, quyền nhận tiền hoặc tài sản tài chính khác theo hợp đồng từ một công ty khác; hoặc quyền trao đổi các công cụ tài chính với một công ty khác theo hợp đồng trong các điều kiện có khả năng có lợi cho công ty đó (công ty nắm giữ tài sản tài chính). Nợ tài chính: Nghĩa vụ hợp đồng chuyển giao tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác cho một công ty khác, hoặc nghĩa vụ trao đối các công cụ tài chính với một công ty khác trong các điều kiện có khả năng bất lợi. Công cụ vốn: Bất kỳ hợp đồng nào chứng minh lợi ích còn lại trong tài sản của một thực thể sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ của nó. Như vậy có thể hiểu Tài sản tài chính, hay còn gọi là công cụ tài chính, thuộc loại tài sản vô hình.

Lợi ích trong tương lai của tài sản này là quyền được hưởng các khoản tiền lãi, hay lợi nhuận (cash flow) trong tương lai. Những người đồng ý thực hiện việc thanh toán các dòng tiền đó trong tương lai được gọi là người phát hành tài sản tài chính; những người sở hữu tài sản tài chính được gọi là những người đầu tư. Người phát hành có thể là chính phủ, các tổ chức tài chính hay các doanh nghiệp. Người sở hữu tài sản tài chính có thể là tổ chức hay là cá nhân.

Tài sản tài chính được chia thành 2 loại: công cụ nợ (nợ tài chính) và công cụ vốn - Công cụ nợ: là loại tài sản tài chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền được hưởng dòng tiền cố định được ấn định trước như trái phiếu chính phủ, kho bạc; các khoản cho vay,. Hay nói một cách khác, các công cụ nợ có các khoản lợi tức cố định. 14 - Công cụ vốn là loại công cụ mà buộc người phát hành phải trả cho người nắm giữ nó một số tiền dựa vào kết quả đầu tư (nếu có) sau khi đã thực hiện xong các nghĩa vụ đối với công cụ nợ (equity instrument). Công cụ vốn thường thấy nhất là cổ phiểu phổ thông (cổ phiếu thường).

Trên góc độ nhà đầu tư vào các công cụ tài chính (chủ sở hữu các công cụ tài chính), kế toán cần tham chiếu vào những chuẩn mực này để ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin về các công cụ tài chính. Chứng khoán kỉnh doanh Cũng theo yêu cầu của IAS 39, chứng khoán kinh doanh được nhận biết khá rõ bởi chúng bao gồm các chứng khoán mà ngân hàng thương mại mua vào với mục đích hưởng chênh lệch giá trong ngắn hạn và các tài sản tài chính phái sinh mà được nắm giữ không phải với mục đích phòng ngừa (IAS39-10). Thuộc nhóm này còn bao gồm cả công cụ phái sinh gắn kèm (embedded derivative) mà không thế tách được khỏi hợp đồng chính mà nó đi kèm (IAS 39-26). Ngoài ra, các chứng khoán mà ngay từ đầu xếp vào nhóm này thì không thể chuyển sang nhóm khác cho dù ý định của nhà quản trị có thay đổi (IAS39- 107).

Và tất cả các chứng khoán kinh doanh luôn ghi nhận và trình bày theo giá hợp lý, bất kể là chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn. Như vậy, việc khó hơn là phân biệt hai nhóm còn lại là chứng khoán giữ đến đáo hạn và chứng khoán sẵn sàng để bán. Trong hai loại chứng khoán này, điểm rõ nhất để phân biệt là chứng khoán vốn không thể xếp vào nhóm giữ đến đáo hạn. Chứng khoán giữ đến đáo hạn Theo IAS 39/10/b, chứng khoán giữ đến đáo hạn là các tài sản tài chính mà có các khoản thanh toán khi đáo hạn là cố định hay xác định được mà một doanh nghiệp có ý định giữ đến đáo hạn và có khả năng tài chính để giữ chúng đến đáo hạn, loại trừ các khoản cho vay 15 và phải thu nguồn gốc từ doanh nghiệp.

Đe phân biệt với nhóm tài sản còn lại là sẵn sàng để bán thì IAS 39 tập trung nhiều vào các dấu hiệu để nhận biết nhóm tài sản này. Hai điểm chính đuợc nhấn mạnh để nhận biết nhóm tài sản này là ý định giữ đến đáo hạn của nhà quản trị và khả năng tài chính để thục hiện được điều đó. IAS 39-79 khẳng định ý định giữ đến đáo hạn các chứng khoán sẽ không thuyết phục nếu một trong các điều kiện sau thoả mãn: (1) Doanh nghiệp có ý định giữ tài sản này trong một khoảng thời gian không xác định; (2) Doanh nghiệp buộc bán tài sản nhằm xử lý các tình huống thay đổi về lãi suất, rủi ro kinh doanh, nhu cầu thanh khoản hay sự thay đổi về khả năng sinh lời của các khoản đầu tư thay thế, sự thay đổi nguồn tài chính.; (3) Người phát hành có quyền thanh toán tài sản với giá trị thanh toán nhỏ hơn nhiều so với giá trị còn lại của nó. Bên cạnh đó, IAS 39-83 cũng kiến nghị không nên phân loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến đáo hạn nếu khi quan sát trong vòng hai năm trước đó, doanh nghiệp bán hay chuyển nhượng khoản đầu tư giữ đến đáo hạn trước thời hạn, loại trừ các tình huống sau vẫn giữ nguyên trong nhóm này: bán vào thời điếm gần đáo hạn khiến lãi suất trên thị trường không ảnh hưởng đáng kể đến giá trị hợp lý của tài sản; Bán khi mà doanh nghiệp đã thu hồi gần hết số gốc của tài sản qua việc thanh toán hay trả trước; Việc bán tài sản thực hiện một cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp, không lặp lại và không được doanh nghiệp lường trước.

Yêu cầu chứng minh về khả năng tài chính giữ các tài sản đến đáo hạn được bàn trong đoạn IAS 39-87. Khả năng tài chính giữ đến đáo hạn không được đảm bảo khi xảy ra một trong các điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp không có nguồn tài chính thay thế để tài trợ cho công cụ đến khi đáo hạn, hoặc (2) Doanh nghiệp lệ thuộc vào luật và các ràng buộc khiến cản trở ý định giữ đến đáo hạn tài sản tài chính. Ngoài ra, việc đánh giá ý định và khả năng tài chính giữ đến đáo hạn này không chỉ thực hiện vào thời điểm đầu tư mà vào mồi thời 16 điểm lập BCTC sau đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Quyển 2 - Đại Học Thủy Lợi là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực kế toán tài chính. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài chính, giúp người đọc nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản về báo cáo tài chính, phân tích tài chính và quản lý tài chính, từ đó giúp người học phát triển kỹ năng phân tích và ra quyết định trong môi trường kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình kế toán tài chính phần 2 iuh, nơi cung cấp thêm thông tin chi tiết về kế toán tài chính. Ngoài ra, Giáo trình kế toán doanh nghiệp 2 nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp và thực hành nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng để có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán trong các tổ chức công và doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán.