Chương 1 đến Chương 6, trình bày các nội dung liên quan đến khung khái niệm kế toán tài chính, kế toán tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, thành phấm và tiêu thụ thành phấm. Quyển 2 gồm 6 chương từ Chương 7 đến Chương 12, trình bày các nội dung liên quan đến kế toán các khoản đầu tư tài chính, kế toán các loại tiền, kế toán các khoản thanh toán, kế toán xác định và phân phối lợi nhuận, kế toán vốn chủ sở hữu và phát hành trái phiếu. Quyển 3 gồm 6 chương từ Chương 13 đến Chương 18, trình bày các nội dung liên quan đến kế toán kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán chi phí và giá thành dịch vụ, kế toán chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng. Tham gia biên soạn Quyển 2 gồm các tác giả: - PGS.
Nghiêm Văn Lợi, Bộ môn kế toán - Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường đại học Thủy lợi chủ biên và biên soạn Chương 8, 9, 10, 11 và 12. Đào Thúy Hà, Bộ môn Ke toán, Trường đại học Thủy lợi biên soạn Chương 7. Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho Môn học Ke toán tài chính của Ngành học kế toán, làm tài liệu tham khảo cho các Môn học Ke toán thương mại dịch vụ; Ke toán quốc tế của Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thủy lợi. Đồng thời giáo trình là tài liệu để các giảng viên và sinh viên Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học khác có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy và tham khảo.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót. Các tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp có giá trị khoa học trên tinh thần xây dựng của các chuyên gia và bạn đọc để lần xuất bản sau cuốn sách được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn. NGHIÊM VẢN LỢI 10 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCTC Báo cáo tài chính BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiếm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CC,DC Công cụ, dụng cụ CN Công nhân CNV Công nhân viên CNSX Công nhân sản xuất CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng GTSP Giá thành sản phẩm KPCĐ Kinh phí công đoàn TK Tài khoản TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TTĐB Tiêu thụ đặc biệt XD Xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản 11 12 CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Mục tiêu học tập • Nắm được chuẩn mực kế toán về các khoản đầu tư tài chính.
• Biết cách phân loại các khoản đầu tư tài chính. • Biết cách ghi nhận các nghiệp vụ đầu tư tài chính vào hệ thống kế toán. • Nắm được quy định và biết cách trình bày các khoản đầu tư tài chính trên báo cáo tài chính. CHUẨN Mực KÉ TOÁN VỀ CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Đầu tư tài chính là hoạt động mua các công cụ tài chính để hưởng lãi, cổ tức hoặc để kiểm soát công ty khác.
Việc ghi nhận, đo lường và báo cáo công cụ tài chính sau được quy định trong các chuẩn mực kế toán quốc tế sau: IAS 32 thiết lập các nguyên tắc trình bày các công cụ tài chính là các khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu từ khía cạnh tổ chức phát hành và bù trừ các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính, khoản nợ phải trả tài chính. Chuẩn mực này chi phối việc phân loại công cụ tài chính thành tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và vốn cổ phần. Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 39 và IFRS 9) quy định về ghi nhận và đo lường, đánh giá sự suy giảm giá trị, ngừng ghi nhận và hạch toán phòng ngừa rủi ro đối với các công cụ tài chính. IAS 7 quy định về công bố thông tin về công cụ tài chính.
Các chuẩn mực này định nghĩa về công cụ tài chính (tài sản tài chính, nợ tài chính và công cụ vốn như sau: 13 Công cụ tài chính là bất kỳ một hợp đồng làm phát sinh một tài sản tài chính của một thực thể (đơn vị nắm giữ) và một khoản nợ tài chính hoặc vốn chủ sở hữu của một công ty khác (công ty phát hành) trong đó: Tài sản tài chính: Tiền, một công cụ vốn của một công ty khác, quyền nhận tiền hoặc tài sản tài chính khác theo hợp đồng từ một công ty khác; hoặc quyền trao đổi các công cụ tài chính với một công ty khác theo hợp đồng trong các điều kiện có khả năng có lợi cho công ty đó (công ty nắm giữ tài sản tài chính). Nợ tài chính: Nghĩa vụ hợp đồng chuyển giao tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác cho một công ty khác, hoặc nghĩa vụ trao đối các công cụ tài chính với một công ty khác trong các điều kiện có khả năng bất lợi. Công cụ vốn: Bất kỳ hợp đồng nào chứng minh lợi ích còn lại trong tài sản của một thực thể sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ của nó. Như vậy có thể hiểu Tài sản tài chính, hay còn gọi là công cụ tài chính, thuộc loại tài sản vô hình.
Lợi ích trong tương lai của tài sản này là quyền được hưởng các khoản tiền lãi, hay lợi nhuận (cash flow) trong tương lai. Những người đồng ý thực hiện việc thanh toán các dòng tiền đó trong tương lai được gọi là người phát hành tài sản tài chính; những người sở hữu tài sản tài chính được gọi là những người đầu tư. Người phát hành có thể là chính phủ, các tổ chức tài chính hay các doanh nghiệp. Người sở hữu tài sản tài chính có thể là tổ chức hay là cá nhân.
Tài sản tài chính được chia thành 2 loại: công cụ nợ (nợ tài chính) và công cụ vốn - Công cụ nợ: là loại tài sản tài chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền được hưởng dòng tiền cố định được ấn định trước như trái phiếu chính phủ, kho bạc; các khoản cho vay,. Hay nói một cách khác, các công cụ nợ có các khoản lợi tức cố định. 14 - Công cụ vốn là loại công cụ mà buộc người phát hành phải trả cho người nắm giữ nó một số tiền dựa vào kết quả đầu tư (nếu có) sau khi đã thực hiện xong các nghĩa vụ đối với công cụ nợ (equity instrument). Công cụ vốn thường thấy nhất là cổ phiểu phổ thông (cổ phiếu thường).
Trên góc độ nhà đầu tư vào các công cụ tài chính (chủ sở hữu các công cụ tài chính), kế toán cần tham chiếu vào những chuẩn mực này để ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin về các công cụ tài chính. Chứng khoán kỉnh doanh Cũng theo yêu cầu của IAS 39, chứng khoán kinh doanh được nhận biết khá rõ bởi chúng bao gồm các chứng khoán mà ngân hàng thương mại mua vào với mục đích hưởng chênh lệch giá trong ngắn hạn và các tài sản tài chính phái sinh mà được nắm giữ không phải với mục đích phòng ngừa (IAS39-10). Thuộc nhóm này còn bao gồm cả công cụ phái sinh gắn kèm (embedded derivative) mà không thế tách được khỏi hợp đồng chính mà nó đi kèm (IAS 39-26). Ngoài ra, các chứng khoán mà ngay từ đầu xếp vào nhóm này thì không thể chuyển sang nhóm khác cho dù ý định của nhà quản trị có thay đổi (IAS39- 107).
Và tất cả các chứng khoán kinh doanh luôn ghi nhận và trình bày theo giá hợp lý, bất kể là chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn. Như vậy, việc khó hơn là phân biệt hai nhóm còn lại là chứng khoán giữ đến đáo hạn và chứng khoán sẵn sàng để bán. Trong hai loại chứng khoán này, điểm rõ nhất để phân biệt là chứng khoán vốn không thể xếp vào nhóm giữ đến đáo hạn. Chứng khoán giữ đến đáo hạn Theo IAS 39/10/b, chứng khoán giữ đến đáo hạn là các tài sản tài chính mà có các khoản thanh toán khi đáo hạn là cố định hay xác định được mà một doanh nghiệp có ý định giữ đến đáo hạn và có khả năng tài chính để giữ chúng đến đáo hạn, loại trừ các khoản cho vay 15 và phải thu nguồn gốc từ doanh nghiệp.
Đe phân biệt với nhóm tài sản còn lại là sẵn sàng để bán thì IAS 39 tập trung nhiều vào các dấu hiệu để nhận biết nhóm tài sản này. Hai điểm chính đuợc nhấn mạnh để nhận biết nhóm tài sản này là ý định giữ đến đáo hạn của nhà quản trị và khả năng tài chính để thục hiện được điều đó. IAS 39-79 khẳng định ý định giữ đến đáo hạn các chứng khoán sẽ không thuyết phục nếu một trong các điều kiện sau thoả mãn: (1) Doanh nghiệp có ý định giữ tài sản này trong một khoảng thời gian không xác định; (2) Doanh nghiệp buộc bán tài sản nhằm xử lý các tình huống thay đổi về lãi suất, rủi ro kinh doanh, nhu cầu thanh khoản hay sự thay đổi về khả năng sinh lời của các khoản đầu tư thay thế, sự thay đổi nguồn tài chính.; (3) Người phát hành có quyền thanh toán tài sản với giá trị thanh toán nhỏ hơn nhiều so với giá trị còn lại của nó. Bên cạnh đó, IAS 39-83 cũng kiến nghị không nên phân loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến đáo hạn nếu khi quan sát trong vòng hai năm trước đó, doanh nghiệp bán hay chuyển nhượng khoản đầu tư giữ đến đáo hạn trước thời hạn, loại trừ các tình huống sau vẫn giữ nguyên trong nhóm này: bán vào thời điếm gần đáo hạn khiến lãi suất trên thị trường không ảnh hưởng đáng kể đến giá trị hợp lý của tài sản; Bán khi mà doanh nghiệp đã thu hồi gần hết số gốc của tài sản qua việc thanh toán hay trả trước; Việc bán tài sản thực hiện một cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp, không lặp lại và không được doanh nghiệp lường trước.
Yêu cầu chứng minh về khả năng tài chính giữ các tài sản đến đáo hạn được bàn trong đoạn IAS 39-87. Khả năng tài chính giữ đến đáo hạn không được đảm bảo khi xảy ra một trong các điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp không có nguồn tài chính thay thế để tài trợ cho công cụ đến khi đáo hạn, hoặc (2) Doanh nghiệp lệ thuộc vào luật và các ràng buộc khiến cản trở ý định giữ đến đáo hạn tài sản tài chính. Ngoài ra, việc đánh giá ý định và khả năng tài chính giữ đến đáo hạn này không chỉ thực hiện vào thời điểm đầu tư mà vào mồi thời 16 điểm lập BCTC sau đó.