CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Thời gian: 15 giờ) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, phân loại, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. - Trình bày được đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. - Trình bày được nội dung, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất. - Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất.
- Trình bày được khái niệm, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính được giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Trình bày được đối tượng, kỳ tính giá thành, các phương pháp tính giá thành, tính được giá thành sản phẩm, lập được bảng tính giá thành sản phẩm. - Ghi được sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung (sổ Nhật ký chung, sổ cái) liên quan đến phần hành chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Nội dung chính: 1.
Khái quát về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1. Khái niệm - Khái niệm về chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. - Khái niệm về giá thành sản phẩm Giá thành sản xuất được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.
Phân loại chi phí sản xuất a. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế của chi phí) 3 - Căn cứ vào tính chất (nguồn gốc) kinh tế của chi phí sản xuất để sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một loại chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì. Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất chia thành các yếu tố sau: + Chi phí nguyên vật liệu; Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật iệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ - dụng cụ. mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất + Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ, BHTN của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp + Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp + Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, điện thoại phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên như: tiếp khách, quảng cáo.
=> Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất đồng thời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí : - Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng nục đích và công dụng, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí, theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia ra thành các khoản mục sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm + Chi phí công nhân trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất + Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, đội, trại sản xuất như các chi phí liên quan đến nhân viên phân xưởng, vật liệu dùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐ của sản xuất và phân xưởng. 4 => Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức,cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ - Chi phí biến đổi: Là chi phí có thể thay đổi về tổng số tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ: có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp - Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng.
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, lao vụ,. Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để ghi trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí - Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ 1. Phân loại giá thành a. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đượctính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm - Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán - Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành 5 - Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ :bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho số sản phẩm này 1. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện được các nhiệm vụ sau: - Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp,để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp -Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ - Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế của các đối tượng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định. - Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 1.
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phảI tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. - Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán chi phí sản xuất. Tuỳ theo đặc đIểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đăc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: Toàn bộ quy trình công nghệ, hoặc từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng, tổ, đội sản xuấ, sản phẩm hoặc đơn đặt hàng.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1. Phương pháp trực tiếp Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó. Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu, ghi chép vào các tài khoản, các sổ kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan.