Chương I: GI I THI U NGỌN NG PASCAL VẨ BORLAND PASCAL 7. GI I THI U NGỌN NG PASCAL. Ngôn Ngữ PASCAL. Kh i Động Turbo Pascal.
Các Thao Tác Thư ng Sử Dụng Trên Turbo Pascal. CÁC THẨNH PH N C B N C A NGỌN NG PASCAL. Bộ Chữ Viết – Từ Khoá – Tên. Hằng – Kiểu – Biến.
Biểu Thức – Dấu Chấm Phẩy – L i Giải Thích. Cấu Trúc Của Một Chương Trình Pascal. 11 Chương II: CÁC KI U VỌ H NG CHU N VẨ CÁC CỂU L NH Đ N. CÁC KI U VỌ H NG CHU N.
Các Kiểu Vô Hướng Chuẩn (Standard scalar types). Một Số Phép Toán Trên Các Kiểu. Khái Niệm Về Một Câu Lệnh. Một Số Lệnh Đơn.
15 Chương III: CÁC L NH Cị C U TRÖC. L NH C U TRÖC R NHÁNH. Dạng Không Đầy Đủ. L NH C U TRÖC L A CH N.
Dạng Không Đầy Đủ. Lệnh Lặp Với Số Lần Xác Định. Lệnh Lặp Với Số Lần Lặp Không Xác Định .23 Chương IV: CH NG TRÌNH CON. KHÁI NI M V CH NG TRÌNH CON.
L I G I CH NG TRÌNH CON VẨ V N Đ TRUY N THAM S. HO T Đ NG C A CH NG TRÌNH CON KHI Đ C G I VẨ S B TRệ BI N. V N Đ TRUY N THAM S KHI G I CH NG TRÌNH CON. TệNH Đ QUI C A CH NG TRÌNH CON .33 Chương 5: UNIT.
KHÁI NI M V UNIT. Khái Niệm Về Unit. Các Bước Tạo Một Unit. Ví dụ ứng dụng.
40 Trang 4 Ch ơng I: GI I THI U NGỌN NG PASCAL VÀ BORLAND PASCAL 7. GI I THI U NGỌN NG PASCAL. Ngôn Ngữ PASCAL Vào đầu những năm 1970 do nhu cầu học tập của sinh viên, giáo sư Niklaus Writh - Trư ng Đại Học Kỹ Thuật Zurich - Thụy Sĩ đã sáng tác một ngôn ngữ lập trình cấp cao cho công tác giảng dạy sinh viên. Ngôn ngữ được đặt tên là PASCAL để tư ng nhớ đến nhà toán học ngư i Pháp Blaise Pascal.
Pascal là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc thể hiện trên 3 phương diện. - Về mặt dữ liệu: Ngoài các kiểu dữ liệu đơn giản còn có các kiểu dữ liệu có cấu trúc. Ta có thể xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp từ các kiểu dữ liệu đã có. - Về mặt câu lệnh: Từ các câu lệnh đơn giản và lệnh có cấu trúc ta có thể xây dựng các câu lệnh hợp thành.
- Về mặt chương trình: Một chương trình có thể chia làm nhiều chương trình con. TURBO PASCAL Khi mới ra đ i, Standart Pascal là một ngôn ngữ đơn giản, dùng để giảng dạy và học tập, dần dần các ưu điểm của nó được phát huy và tr thành một ngôn ngữ mạnh. Từ Pascal chuẩn ban đầu, đã được nhiều công ty phần mềm cải tiến với nhiều thêm bớt khác nhau. TURBO PASCAL là sản phẩm của hãng Borland được dùng rất phổ biến trên thế giới vì những ưu điểm của nó như: tốc độ nhanh, các cải tiến so với Pascal chuẩn phù hợp với yêu cầu ngư i dùng.0 tr đi có cải tiến rất quan trọng là đưa khái niệm Unit để có thể dịch s n các Module trên đĩa, làm cho việc lập trình tr nên ngắn gọn, dễ dàng, chương trình viết dễ hiểu hơn.
Từ phiên bản 5.5 (ra đ i năm 1989) tr đi, Turbo Pascal có một kiểu dữ liệu hoàn toàn mới là kiểu Object cho phép đưa các mã lệnh xen kẽ với dữ liệu. Ngoài ra nó còn thư viện đồ hoạ rất phong phú với nhiều tính năng mạnh, ngôn ngữ lập trình cấp cao Delphi cũng sử dụng cú pháp tương tự như Turbo Pascal.0 là phiên bản cuối cùng của Borland. Sau phiên bản này hãng Borland chuyển sang Pascal For Windows trong một th i gian ngắn rồi sản xuất DELPHI.0 hỗ trợ mạnh mẽ lập trình hướng đối tượng nhưng có nhược điểm là bị lỗi “Devide by zero” trên tất cả các máy có xung nhịp lớn hơn 300 MHz. Giải quyết vấn đề này có hai phương án: a.
Cập nhật file TURBO.TPL trong thư mục \BP\BIN. Sử dụng Free Pascal.1 Ngoài ra cũng nên lưu ý là Turbo Pascal chạy chế độ thực (real mode) nên khi chạy trên nền Windows XP nó hay kh i động lại máy. Nên chạy Borland Pascal. Khi đó Windows sẽ tạo một môi trư ng DOS giả lập và chạy chế độ đa nhiệm tiện lợi hơn.
1 Gói phần mềm này có thể download miễn phí từ Internet (từ khóa: Free Pascal) hoặc hỏi chép từ Tổ bộ môn CNTT. Khởi Động Turbo Pascal Nếu máy tính chúng ta đã cài đặt Turbo Pascal trên đĩa, ta có thể kh i động chúng như sau (Nếu máy tính chưa có, chúng ta phải cài đặt Turbo Pascal sau đó mới thực thi được) - Từ MS-DOS: Đảm bảo rằng thư mục hiện hành đúng vị trí cài đặt (hoặc dùng lệnh PATH) Turbo Pascal. Ta đánh vào TURBO rồi Enter. - Từ Windows: Ta nên giả lập MS-DOS Mode cho tập tin TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó, nếu không mỗi khi ta thực thi TURBO PASCAL chương trình sẽ thoát khỏi Windows, tr về MS-DOS.
Sau khi thoát Turbo Pascal ta phải đánh lệnh EXIT để kh i động lại Windows. Cách giả lập như sau: · Nhắp chuột phải lên tập tin TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó, chọn Properties. · Chọn thẻ Program và đánh check như hình sau. Click vào đây và chọn như hình dưới Chọn OK trên các hộp thoại, sau đó kh i động Turbo Pascal, màn hình soạn thảo sau khi kh i động TURBO PASCAL như dưới đây xuất hiện.
Trang 6 Cài đặt và sử dụng Borland Pascal 7.0: Gói cài đặt Borland Pascal thư ng được đặt trong thư mục BP70. M thư mục này và chạy file cài đặt INSTALL. Làm theo các hướng dẫn trong quá trình cài đặt. Thông thư ng sau khi cài đặt xong, chương trình sẽ được đặt trong C:\BP.
Hãy vào C:\BP\BIN để cập nhật lại file Turbo. Thay vì chạy TURBO PASCAL (File thực thi: BP\BIN\Turbo.exe) hãy tạo Shorcut và chạy BORLAND PASCAL (File thực thi: BP\BIN\BP. Các thao tác sử dụng trên Borland Pascal hoàn toàn giống với các thao tác trên Turbo Pascal nói dưới đây. Các Thao Tác Thường Sử Dụng Trên Turbo Pascal Khi ta muốn tạo mới hoặc mở một tập tin đã có trên đĩa ta dùng phím F3.
Sau đó đưa vào tên và vị trí của tập tin. Nếu tập tin đã tồn tại thì Turbo Pascal m nội dung lên cho ta xem, nếu tên tập tin chưa có thì Turbo Pascal tạo một tập tin mới (với tên mà ta đã chỉ định). Khi muốn lưu lại tập tin ta dùng phím F2. Trước khi thoát khỏi chương trình, ta nên lưu tập tin lại, nếu chưa lưu chương trình sẽ hỏi ta có lưu tập tin lại hay không.
Nếu ta chọn Yes (ấn phím Y) thì chương trình sẽ lưu lại, chọn No (ấn phím N)chương trình sẽ không lưu. Một số phím thông dụng của TURBO PASCAL 7.0 Biểu Tên phím Diễn giải tượng Đưa con trỏ xuống dòng. Enter Up Đưa con trỏ lên 1 dòng. Đưa con trỏ xuống 1 dòng.
Down Đưa con trỏ qua trái một ký tư. Left Right Đưa con trỏ qua phải một ký tự. Home Home Đưa con trỏ về đầu dòng. End End Đưa con trỏ về cuối dòng.
Pg Up Page Up Lên một trang màn hình. Pg Down Page Down Xuống một trang màn hình. Xoá ký tự tại vị trí con trỏ. Back Del Delete BackSpace Xoá ký tự trước con trỏ.
Insert Insert Thay đổi chế độ viết xen hay viết chồng. F1 F1 Gọi chương trình giúp đ. F2 F2 Lưu tập tin lại. F3 F3 Tạo mới hoặc m tập tin.
F4 F4 Thực thi chương trình đến dòng chứa con trỏ. F5 F5 Phóng lớn cửa sổ. F6 F6 Chuyển đổi các cửa sổ. F7 F7 Chạy từng dòng lệnh (hàm xem như một lệnh).
F8 F8 Chạy từng dòng lệnh đơn. F9 F9 Kiểm tra lỗi chương trình. Tổ hợp Alt + F9 Biên dịch chương trình. Trang 7 Tổ hợp Ctrl + F9 Chạy chương trình.
Tổ hợp Ctrl + N Thêm 1 dòng trước con trỏ. Tổ hợp Ctrl + Y Xoá một dòng tại con trỏ. Tổ hợp Ctrl + K + B Đánh dấu đầu khối. Tổ hợp Ctrl + K + K Đánh dấu cuối khối.
Tổ hợp Ctrl + K + C Sao chép khối. Tổ hợp Ctrl + K + V Di chuyển khối. Tổ hợp Ctrl + K + Y Xoá khối. Trong Borland Pascal các thao tác khối đơn giản và dễ hơn như sau: + Đánh dấu khối: SHIFT + (phím mũi tên) + Copy khối vào clipboard: CTRL+ Ins (phím Insert) + Dán khối (đã copy vào clipboard) vào vị trí mới: SHIFT+ Ins Ghi khối lên đĩa thành một tập tin (nội dung của Tổ hợp Ctrl + K + W tập tin là khối đã chọn).
Xen nội dung một tập tin (từ đĩa) vào sau vị trí Tổ hợp Ctrl + K + R con trỏ. Tổ hợp Ctrl + K + H Tắt/M đánh dấu khối. Tổ hợp Ctrl + F4 Kiểm tra giá trị biến khi chạy chương trình. Tổ hợp Alt + X Thoát khỏi chương trình.
CÁC THÀNH PH N C BẢN C A NGỌN NG PASCAL 1. Bộ Chữ Viết – Từ Khoá – Tên a. B ch vi t Bộ chữ trong ngôn ngữ Pascal gồm: · 26 chữ cái la tinh lớn: A, B, C… Z · 26 chữ cái la tinh nhỏ: a, b, c, … z · Dấu gạch dưới _ (đánh vào bằng cách kết hợp phím Shift với dấu trừ). · Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 · Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ) · Các ký hiệu đặc biệt:.
Từ khoá Các từ khoá là các từ dành riêng (reserved words) của Pascal mà ngư i lập trình có thể sử dụng chúng trong chương trình để thiết kế chương trình. Không được dùng từ khoá để đặt cho các tên riêng như tên biến, tên kiểu, tên hàm… Một số từ khoá của Pascal gồm: Absolute External Mod Shr And File Nil String Array For Not Then Begin Forward Object To Case Function Of Type Const Goto Or Unit Trang 8 Constructor If Packed Until Desstructot Implementation Procedure Uses Div In Program Var Do Inline Record Virtual Downto Interface Repeat While Else Interrupt Set With End Label Shl Xor c. Tên Tên hay còn gọi là danh biểu (identifier) dùng để đặt cho tên chương trình, hằng, kiểu, biến, chương trình con…tên được chia thành 2 loại. - Tên chuẩn đã được PASCAL đặt trước, chẳng hạn các hàm số SIN, COS, LN,… hằng số PI, kiểu INTEGER, BYTE, REAL… - Tên do ngư i dùng tự đặt.