Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố bến tre tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học Bến Tre, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Trường Đại Học Bến Tre

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản lý hoạt động dạy học tiểu học Bến Tre

Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố Bến Tre của tác giả Phạm Thị Thu Hiền cung cấp một góc nhìn chuyên sâu và hệ thống về một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục địa phương. Ra đời trong bối cảnh ngành giáo dục cả nước đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018, công trình nghiên cứu này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại các trường tiểu học trên địa bàn, từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục mà còn đi sâu vào các yếu tố thực tế như năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất, và phương pháp giảng dạy. Thông qua việc khảo sát và phân tích số liệu cụ thể, luận văn đã vẽ nên một bức tranh chân thực về những thành tựu, tồn tại và thách thức trong việc quản lý hoạt động dạy học, làm cơ sở khoa học vững chắc cho các nhà quản lý giáo dục tại thành phố Bến Tre trong việc hoạch định chiến lược và đưa ra các quyết sách phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.

1.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Tinh thần này đòi hỏi một sự chuyển đổi mạnh mẽ từ giáo dục chủ yếu truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đối với cấp tiểu học, đây là giai đoạn nền tảng, do đó, việc đổi mới càng trở nên quan trọng. Bối cảnh này yêu cầu các trường tiểu học thành phố Bến Tre phải thay đổi tư duy quản lý, đặc biệt là trong quản lý hoạt động dạy học. Thay vì quản lý theo kiểu hành chính, mệnh lệnh, các nhà quản lý cần tập trung vào việc tạo môi trường sư phạm dân chủ, sáng tạo, hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Việc triển khai thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phụ thuộc rất lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc dẫn dắt sự thay đổi này.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ trọng tâm của luận văn

Luận văn xác định mục đích nghiên cứu rõ ràng: trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu đã thực hiện ba nhiệm vụ trọng tâm. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, và đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học. Thứ hai, tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại 5 trường tiểu học trên địa bàn, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng. Thứ ba, từ kết quả phân tích, xây dựng và đề xuất các nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Những biện pháp này là đóng góp quan trọng nhất của luận văn, mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho các nhà trường.

II. Thực trạng thách thức quản lý dạy học tại TP

Phân tích từ luận văn cho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố Bến Tre đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Về mặt tích cực, mạng lưới trường lớp được duy trì ổn định, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) về cơ bản đủ về số lượng và có trình độ đạt chuẩn trở lên. Tuy nhiên, những hạn chế và bất cập cũng được chỉ ra một cách rõ ràng qua các số liệu khảo sát. Thách thức lớn nhất đến từ chất lượng đội ngũ chưa đồng đều và một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học. Bên cạnh đó, áp lực về sĩ số học sinh vượt quy định tại các trường trung tâm gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tuy được đầu tư nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của chương trình mới. Sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các trường khu vực nội ô và ngoại ô vẫn còn tồn tại. Những thách thức này đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý mang tính đột phá và toàn diện để có thể thực sự nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học trong thời gian tới.

2.1. Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên còn hạn chế

Theo số liệu năm học 2019-2020 được trích dẫn trong luận văn, 100% CBQL có trình độ từ Cao đẳng trở lên, trong đó 93.1% có trình độ Đại học. Tuy nhiên, chưa có CBQL nào có trình độ Thạc sĩ, và chất lượng quản lý thực tế chưa đồng bộ. Đối với giáo viên, một thách thức lớn là vẫn còn 17.4% có trình độ Cao đẳng và 4.6% trình độ Trung học. Con số này chưa đáp ứng yêu cầu về chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019 (yêu cầu trình độ Đại học). Năng lực vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giờ dạy. Đây là rào cản lớn đối với việc triển khai thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

2.2. Áp lực từ sĩ số học sinh và cơ sở vật chất chưa đáp ứng

Một trong những khó khăn nổi bật được luận văn chỉ ra là quy mô học sinh trên lớp. Số liệu cho thấy sĩ số bình quân là 36.4 học sinh/lớp, vượt quá quy định 35 học sinh/lớp của Điều lệ trường tiểu học. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các trường trung tâm, gây khó khăn cho giáo viên trong việc quan tâm đến từng cá nhân và tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm nhỏ. Về cơ sở vật chất (CSVC), dù đã được quan tâm đầu tư, nhưng việc trang bị các thiết bị dạy học hiện đại, các phòng học chức năng (Tin học, Ngoại ngữ, Mĩ thuật) vẫn chưa đồng bộ và đầy đủ. Những hạn chế này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của việc quản lý hoạt động dạy học theo hướng hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm.

2.3. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các trường

Thực trạng chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre chưa thực sự đồng đều. Luận văn đã chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa các trường ở khu vực nội thành và các trường ở vùng ven. Chất lượng mũi nhọn thường tập trung ở một vài trường trung tâm. Tỷ lệ học sinh “hoàn thành tốt” ở các môn học cốt lõi như Tiếng Việt và Toán có sự khác biệt, phản ánh sự không đồng đều trong chất lượng giảng dạy và công tác quản lý chuyên môn. Một trong những nhiệm vụ cấp bách của ngành giáo dục thành phố là phải có các biện pháp quản lý giáo dục hữu hiệu để thu hẹp khoảng cách này, đảm bảo mọi học sinh đều được tiếp cận môi trường giáo dục chất lượng như nhau, tạo sự phát triển bền vững cho toàn hệ thống.

III. Biện pháp tối ưu kế hoạch quản lý hoạt động dạy và học

Để giải quyết những tồn tại trong thực trạng quản lý hoạt động dạy học, luận văn đã đề xuất một nhóm các biện pháp trọng tâm, bắt đầu từ khâu nền tảng là lập kế hoạch và tổ chức thực hiện. Một kế hoạch khoa học và một cơ cấu tổ chức hiệu quả là tiền đề cho mọi hoạt động khác. Thay vì xây dựng kế hoạch một cách hình thức, nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc lập kế hoạch dựa trên phân tích thực tiễn, bám sát mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường. Công tác quản lý hoạt động dạy học cần được thực hiện thông qua bốn chức năng cơ bản của quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Việc tối ưu hóa hai khâu đầu tiên sẽ tạo ra một khung hành động rõ ràng, giúp nhà trường vận hành một cách chủ động và hiệu quả. Các biện pháp quản lý được đề xuất không chỉ tập trung vào việc soạn thảo văn bản mà còn chú trọng đến việc phân công nhiệm vụ rõ ràng, huy động các nguồn lực hợp lý và tạo ra cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa ban giám hiệu, các tổ chuyên môn và từng giáo viên, hướng đến mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục.

3.1. Xây dựng kế hoạch dạy học khoa học theo định hướng mới

Luận văn đề xuất việc xây dựng kế hoạch dạy học của nhà trường phải xuất phát từ mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Kế hoạch này cần cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình tổng thể thành các nhiệm vụ chi tiết cho từng tổ chuyên môn, từng khối lớp và từng giáo viên. Nội dung kế hoạch phải bao quát toàn diện các mặt: mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, và phương pháp kiểm tra đánh giá. Đặc biệt, kế hoạch phải có tính mở và linh hoạt, cho phép giáo viên chủ động, sáng tạo trong việc thiết kế bài dạy phù hợp với đối tượng học sinh của mình. Một kế hoạch dạy học khoa học sẽ là kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động chuyên môn của nhà trường.

3.2. Tăng cường tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch hiệu quả

Chức năng tổ chức và chỉ đạo đóng vai trò quyết định trong việc biến kế hoạch trên giấy thành hiện thực. Luận văn nhấn mạnh vai trò của Hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn trong việc điều hành, phân công nhiệm vụ một cách hợp lý. Cần xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phát huy vai trò của các tổ chuyên môn trong sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, chia sẻ kinh nghiệm và tháo gỡ khó khăn. Công tác chỉ đạo cần kịp thời, sâu sát, không chỉ là ra mệnh lệnh mà còn là động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên hoàn thành nhiệm vụ. Việc tổ chức, chỉ đạo hiệu quả sẽ đảm bảo cho hoạt động dạy và học tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre đi đúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra.

IV. Giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên CBQL

Con người là yếu tố quyết định thành công của mọi cuộc cải cách. Nhận thức rõ điều này, luận văn đã dành một phần quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL). Đây được xem là giải pháp mang tính gốc rễ, tác động trực tiếp và lâu dài đến chất lượng giáo dục. Nếu không có một đội ngũ đủ tâm, đủ tầm, mọi kế hoạch và định hướng đổi mới sẽ khó có thể đi vào thực tiễn. Do đó, việc đầu tư cho công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng quản lý và tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhà giáo là yêu cầu cấp thiết. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cần tập trung vào việc xây dựng một đội ngũ có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi, làm chủ được các phương pháp dạy học hiện đại và có năng lực dẫn dắt, truyền cảm hứng. Một đội ngũ mạnh sẽ là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển của các trường tiểu học thành phố Bến Tre trong bối cảnh mới.

4.1. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học

Luận văn đề xuất cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và có hệ thống cho giáo viên. Nội dung bồi dưỡng không chỉ cập nhật kiến thức chuyên môn mà cần tập trung sâu vào các kỹ năng thực hành như: thiết kế bài dạy theo hướng phát triển năng lực, tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá hiện đại theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Hình thức bồi dưỡng cần đa dạng, từ các lớp tập huấn tập trung do Phòng Giáo dục tổ chức đến sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường theo hướng nghiên cứu bài học. Đồng thời, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.

4.2. Phát triển kỹ năng quản lý hiện đại cho cán bộ chủ chốt

Đối với đội ngũ CBQL, luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc bồi dưỡng các kỹ năng quản lý hiện đại. Đó là kỹ năng xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, quản trị sự thay đổi, quản lý nhân sự, kỹ năng lãnh đạo và tạo động lực. Hiệu trưởng không chỉ là một nhà quản lý hành chính mà phải là một nhà lãnh đạo chuyên môn, có khả năng dẫn dắt và truyền cảm hứng cho tập thể sư phạm. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu, các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm quản lý giỏi để giúp đội ngũ cán bộ quản lý cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực điều hành, đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học.

V. Cách áp dụng đổi mới PPDH theo chương trình GDPT 2018

Trọng tâm của công tác quản lý hoạt động dạy học hiện nay là thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận văn đã chỉ ra rằng, việc quản lý không chỉ dừng lại ở việc ban hành các văn bản chỉ đạo mà phải đi sâu vào hỗ trợ, giám sát và đánh giá quá trình đổi mới ngay tại lớp học. Các biện pháp quản lý cần tạo ra một cơ chế khuyến khích giáo viên mạnh dạn từ bỏ lối dạy truyền thống, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Điều này đòi hỏi người quản lý phải có sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn, đồng thời phải kiên trì và linh hoạt trong chỉ đạo. Quá trình đổi mới cần được hỗ trợ bởi các hoạt động như dự giờ, thăm lớp, tổ chức các tiết dạy minh họa, sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Song song với đó, công tác kiểm tra, đánh giá cũng cần được đổi mới để trở thành động lực thúc đẩy, thay vì là công cụ gây áp lực, qua đó cải tiến liên tục chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học thành phố Bến Tre.

5.1. Triển khai phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Việc quản lý cần tập trung chỉ đạo giáo viên đa dạng hóa các phương pháp dạy học, chú trọng các phương pháp có khả năng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Các phương pháp được khuyến khích bao gồm: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án, phương pháp "Bàn tay nặn bột", dạy học theo góc, và các kỹ thuật dạy học tích cực như khăn trải bàn, mảnh ghép. Ban giám hiệu và tổ chuyên môn cần tạo điều kiện về thời gian, không gian và tài liệu để giáo viên có thể áp dụng các phương pháp này. Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp các PPDH này được triển khai một cách thực chất, tránh hình thức, góp phần hình thành và phát triển năng lực học sinh.

5.2. Đẩy mạnh kiểm tra đánh giá để cải tiến chất lượng dạy học

Chức năng kiểm tra, đánh giá là một công cụ quản lý quan trọng. Luận văn đề xuất đổi mới hoạt động này theo hướng hỗ trợ và thúc đẩy chuyên môn. Thay vì kiểm tra để xếp loại, cần tập trung vào việc phân tích giờ dạy, rút kinh nghiệm mang tính xây dựng. Nội dung kiểm tra cần bám sát các yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh. Kết quả kiểm tra phải được sử dụng làm cơ sở để điều chỉnh kế hoạch dạy học và xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên phù hợp. Một quy trình kiểm tra, đánh giá minh bạch, khách quan và vì sự tiến bộ sẽ là đòn bẩy mạnh mẽ để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả của việc quản lý hoạt động dạy học.

VI. Kết luận định hướng tương lai cho quản lý giáo dục Bến Tre

Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố Bến Tre đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra. Công trình đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận, đồng thời cung cấp một bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng công tác quản lý tại địa phương. Những phân tích sâu sắc về các điểm mạnh, hạn chế và thách thức là cơ sở thực tiễn quý báu. Giá trị cốt lõi của luận văn nằm ở hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng một cách đồng bộ, có tính logic và khả thi cao, đã được khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi. Việc áp dụng thành công các giải pháp này sẽ tạo ra một sự chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố Bến Tre một cách bền vững. Hướng đi tương lai đòi hỏi sự quyết tâm chính trị, sự đồng lòng của toàn ngành và sự phối hợp chặt chẽ của các lực lượng xã hội để đưa các giải pháp này vào cuộc sống, đáp ứng kỳ vọng của xã hội về một nền giáo dục đổi mới và phát triển.

6.1. Tóm lược những đóng góp chính của luận văn thạc sĩ

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã nhận diện chính xác các vấn đề tồn tại trong thực trạng quản lý hoạt động dạy học và đề xuất được một hệ thống giải pháp cụ thể, sát với thực tiễn. Các giải pháp này không chung chung mà được cá nhân hóa cho bối cảnh của các trường tiểu học thành phố Bến Tre, bao trùm các khía cạnh từ nâng cao năng lực đội ngũ, đổi mới công tác kế hoạch hóa, đến thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường cơ sở vật chất. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp này được đội ngũ CBQL và giáo viên đánh giá cao về tính cần thiết và khả thi. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục địa phương.

6.2. Hướng phát triển bền vững chất lượng giáo dục tiểu học

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, việc quản lý hoạt động dạy học trong tương lai cần tiếp tục theo đuổi các định hướng mà luận văn đã vạch ra. Đó là lấy chất lượng và hiệu quả làm thước đo, lấy sự phát triển của học sinh làm mục tiêu trung tâm. Cần có một lộ trình cụ thể để triển khai các biện pháp đã đề xuất, đồng thời thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp. Việc xây dựng một môi trường giáo dục dân chủ, hợp tác, nơi mọi cán bộ quản lý và giáo viên đều được tạo điều kiện để phát huy tối đa năng lực và sự sáng tạo của mình sẽ là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục một cách thực chất và lâu dài, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của tỉnh Bến Tre.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở ý luận về quân lý hoạt đông day bọc ở rường THỊ “Chương 2: Thực trọng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường TH thành phố Bên Tre (Chương3: iệnpháp quản bat động chy họ các tưởng TH thin ph Dần re én va khuyên ng " Charong 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY HOAT DONG DAY HOC O TRUONG TIE HỌC 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quiin lý giáo đục và quản lý nhà trường 111. Quin i “Thuat ngt “Quin 17" 6 rit nhiéu định nghĩa khác nhau trong các từ điền và trong nhiều lĩnh vục khoa học (ảm lý họ, giáo dục học, quản lý giáo đục.

“Trong quá tình hìnhthảnh và phát iển lý luận quản ý, thuật ngữ quân lý được các “hà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách iếp cân khác nhau, Từ những luận điểm rên phản ảnh những mặt, những nổi dụng cơ bản của chức năng quân lý. VỀ cơ bản, các ‘quan nim du hud đễn chủ th, đối tượng quả lý, nội dung, phương thứ vì mục địch của quả mình quản lý. ~ Về quản ý Từ điễn tiếng Việt (1990) đã nền: "QuânJÿ lồ mông coi vỏ giữ ăn theo những yêu edu nd dink [31 72, «Tir didn töếng Việtthông đụng cũng đã nêu về quan niềm quân by i: “Quin ý là chức, iu khiển hoại động một đơn vị, một cơ quan" [3] ~ Từ điễn Giáo đục học của nhóm tác giả Vũ Văn Táo, Bùi Hiễn, Nguyễn -Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh (2001) có nê khái niệm quản lý: “Ouán l hoat ding hay ác động có định hướng, có chủ đi của chủ thể quân lý đn khách thé “ân l rong mi tổ chức nhầm làm cho tổ chức vin hành và đạt được mục địch ca tổ chức” [28,r 396] ~ Theo C. Mắc: "Quản là ao động điễu khiển lo đng Bắt cứ lao động .a lao động chung nào mà iễn ành tên một quy mổ Khả lớn, đổu yêu củu phảicó “một ự chỉ đạo để đi hòa những hoạt động cá nhân.

Một nhạc sĩ độc tấu tì “đều tiễn lấy mình, nhưng một dân nhạc phải có nÄạc trường” [5t 359) Niu vy, C. Mác coi quản lý như là một kết gui it nhiên và quản lý đồng di quan rong trong qu tình làm việc gồm nhiễu khâu phối hợp hi. Quản lý là trội dạng lao động đặc biệt, điều khiển các hoại độn lao độn, nó cổ nh khoa học Và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có nh lịch sử, tính đặc thủ của xã hối ~ Payl (1998) đưa ranh nghĩa: "Ouân lý ành chính là dự đoán vẻ lớp kể 2 Ihoach, tổ chức điều khẩn, phổi lợp và kiém ta" (Harold Koon, Cyril Odoane, Heine Eeibrich, 1998) [15]. Ong li người đầu tiên nêu một cách rõ rằng các yếu “gia quả trình quân lý, cách thức phân tích một qu tình quân ý phức tạp thành các hức năng tương đổi độc lập và mang tính phổ biến m các chức năng: dự đoán lạp kế hoạch; chức; điều khiển phối hợp: kểm ta.

«Tie gid Gareth R, Jones va JeniferM. ~ Theo ác giả Vũ Dũng (2017) qua niệm: “uốn l lồ sự tóc động có định: “ưởng, có mục dch, có kế hoạch và có hệ thẳng thông từn của ch thể quản lý đến ich thế của nở 8, 41) = Phân tích góc độ quân lý giáo dục, tác giả Nguyễn Ngoc Quang (1089) cô nền. “Quản lý là rác đng có mục đích có kể loạch của chủ để quản l đến người lao động nói chưng là Hách thể quận ý nhằm dực hiện được những mục tiêu de id” D26, I8 = Theo quan điểm tác giá Phạm Viết Vương (2010) khỉ nối về quản lý “Quin ý là sự túc động có thức ca chỉ thể quân l lên đỗ tương quản lý nhằm ‘hi hy, did hamh, hưởng dẫn các quả trình xã hội và hành ví của cả nhân hưởng “đến muc dick hoạt động chung và phù hp với mạ luật Mách quan" [5, 3010) The ả Phạm Văn Kha (1999), khái niệm quản ý ong hot động giáo dục được hiểu "Quân quả trình ập hoạch, chức tình đạp và kiến ta công việc của các thành viên thuộc một hệ thẳng đơn vĩ n việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đại được các mục đích đã đủ [20, tr 6]. ~ Theo các te giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010): “Quan by 1à hoạ động có dnh lướng có chủ dịch của chủ thể quân lý đến khách Hi quản lý trong một tỖ chức nhầm làm củo tổ chức vin hành và đạt được mục đẸñ của tổ chức" ~ Theo các ác giả Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009) “Quản lý là quá nh lập k hoạch, chức, lãnh đạo và iễm ta công tiệc của các thành viên tổ chức và sử dụng tt cả các nguằn lực sẵn cỏ của tổ chức để “Âm được các mục tiêu của nó*[23,t.

12 3 Nin chung, cée quan niệm tên đấy, ty khác nhan, song các tắc gi đã cổ cánh hiểu chung về một số nội dụng của quản lý Li: Quin lý baogi cũng là quản lý con người đước iến hành rong một ổ chúc hay một nhôm xã hồi, quân lý là những ti đông có ính hướng đích; quảnlý là những ác động phổi hợp nổ lực của các cá nhân nhằm dat mye iêu của ổ chúc, Đây là tế hiện mỗi quan hệ của chủ thể quản lý và đổi tượng quản ý: quân lý là hoại động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với những qui luật khách quan và hoạt động tơ giác củ con người; quân lý "một hoại động mang nh tất yếu của xã hội. Chủ thể quân lý vì khách thể qun lý luôn cô ác động qua li vàchu tác động của mỗi trường. quấn lý vừa là khoa bọc, vữa là một nghệ thuật Vì vậy, người quản ý ngoài những yêu cầu về tình độ, năng lực, phẩm chất còn phải nhạy cản, lnh hoạt trong côn tác lãnh đo. “Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thé higu: Quan Bld he cộng có tổ chức, có hưởng dịch của chủ thế quản lý lên Kách thể và đối ượng “uản ý nằm đạt được mục tiêu đễ ra và làm cho tỏ chức vận hành có hiệu quả.

"Từ định nga nêu rên ta thy: Quai I 1 guá nh tác động có mục đích, ‘ni dung phưmg pháp, ình thúc tổ chức, kim tu đănh giả của chủ hể quânl đến hich th, dt name quân ý: quản lý là nhằm đạt được mục iu đã định theo ý chỉ “la nhà quản; quê ÿ 1ã lâm cho tổ chúc vậ lành có hiu quả hông uồ các chức ning: Kp hoc, chúc tực ign chỉ dạo và iến tụ đánh giá côn vệc của các thành viên ong ổ chúc và sử ơn tắt cũ các nguồn ực ẵh có của tổ chức “Các chức năng quản ÿ: Chức năng quân lý được quy định một cách khách «quan bs su tc ding cin ci thé quan ly vi di trong quản ý nhằm dạt được moc tiều để ra. Chức năng quản ý có nhiều quan niệm khác nhau như: ~ Theo Ko, Odomnt,Weihrich (1998) đã đŠ acc chức năng quản ý tình thờy (aold Kooni, Cựu! Odomsel, Hins Weivieh, 1998) gồm: Chức năng kế "hoạch hôn: Chức năng tổ chức; Chúc năng chỉ đạo; Chúc năng kiễm tra đánh gi. ~ Theo Trần Khinh Đức (2014), các chức năng cơ bản của quản ý bao gỗm củự báo, lập kế boạch, ổ chức thực hiện, chỉ đạo, ãnh đạo giám sắt, kiểm a, dink giá rong quá ình quản ý được thực hiện iên tiếp, đạn xen vào nhau, phối hợp và "bổ sung cho nhau tạo thánh một hủ trình quán lý. [11,tr402] “ Mi lem hé gta ccc chic ming quan I doe the hin qua sơ sa Mai trường bên ngoài AMge tiêu của tổ chức Dy biolip ke hogeh | =ƒE——S To chic 1i ng ite Nhân sự 1 Kiểm tra/dánhgiá.

| ——] “Chỉ đạo ãnh đạo “Các nguồn lực ‘ua th chức ‘So db 1. MÃIlin hệ giữ các chức năng quản lý <The gi Nguyễn Lắc (2010) cho rằng nhiu chuyên gia quản lý nhất tí sho rằng sỗ bốn chức năng quân lý cơ bản: lập kỂ hoạch; tổ. chúc thực hiện; chỉ đạn ‘idm tra và đánh giá. Tuy nhiên, để các chức năng quả lý tên dại được các mục tiên, hiệu quả cao nhất của tổ chúc, cần phải đâm ảo các điều kiện nhất định như: 'Nghễn lục con người, nguồn lực ải chính, nguồn lực vật chả nguồn lục thông ta, được mổ hình hô như su: "Đạt được mục tiêu tổ chức.

4 "mộlột cách cách hiệuhiện quả & a Seat = 2 Sơ đồ L2, Mỗi quan hệ giữu các góc độ khác nhau của quản lý 15 [Nhu vậy, chức năng quản lý được quy định một cách khách quan bi sự tắc động của chủ thể quản lý và đối tượng quân lý nhằm đại được mục iêu để ra. Xét theo góc đổ quả trình thực hiện công vếc, quản ý cỏ 4 chức năng cơ bản 4 khẩu liên quan mật thiết với nhau, Quân lý hot động dạy bọ ở các trường TH được xây dụng dựa tên các chức năng cơ bản của công tác quân lý, Quản lý hoại động dạy học ở các trường TH là quả mình gồm các chức năng như su: Lập kế hoạch; Tổ his dạo, Kiễm ta, ih gi (1) Lập Kễ hoạch Tập kế hoạch là chức năng đẫu tiên của quế tình quản ý bởi nó xá định giải đoạn cho các chức năng tiếp theo. Dây là chức năng cơ bản nhấ, chức năng này định hướng toản bộ các hoạt động cũx cả quá rình quản ý, là cơ sở để nhà “quản lý huy động tối đà các nguẫ lực phục vụ cho việc thực hiền các mục tiêu, là căn cứ để quả ình thực hiện mục tiêu và là căn cứ để quá tình thục hiệ nhiệm vụ của tổ chức tại đơn vị mình. Đồ chính là quả tinh quyết định một cách chính xác những mục tiêu đ ra, diễn đó sẽ tạo nên ng vũng chắc ch các nỗ lực qun tp theo trong giá đoạn ổ chức bổ tí các nguồn lực để hoàn thnh các nhiệm vụ cơ bản, lãnh đạo chỉ đạo nổ lục nguồn nhân lục để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ cao, iểm tơ = giám si việc thuc hiện nhiệm vụ và đưa ra những hành động điều chính cần thiết (Nguyễn Lá [2,tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ