Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện giồng trôm tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích quản lý giáo dục phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện giồng trôm tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Bến Tre

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục tại Giồng Trôm

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ và phân tích sâu sắc thực tiễn tại địa phương. Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nhà giáo, coi đây là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp giáo dục. Nghiên cứu này không chỉ xác định vai trò then chốt của giáo viên trong việc định hình tương lai thế hệ trẻ mà còn chỉ ra những định hướng chiến lược trong quản lý nhân sự trong trường học. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là đề xuất các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp với đặc điểm giáo dục tại Bến Tre, nhằm xây dựng một đội ngũ giáo viên THCS tại Giồng Trôm đủ về số lượng, mạnh về chuyên môn, đồng bộ về cơ cấu và đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong giai đoạn mới. Công trình kế thừa các nghiên cứu trước đó về phát triển nguồn nhân lực giáo dục, đồng thời tạo ra một khung lý thuyết riêng, áp dụng cho bối cảnh cụ thể của huyện Giồng Trôm, góp phần giải quyết những vướng mắc thực tiễn mà ngành giáo dục địa phương đang đối mặt.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực giáo viên THCS

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, đội ngũ giáo viên được xem là lực lượng nòng cốt, quyết định trực tiếp đến chất lượng đội ngũ giáo viên và kết quả học tập của học sinh. Luận văn khẳng định, đầu tư cho phát triển giáo viên chính là đầu tư cho tương lai. Một người thầy giỏi không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người truyền cảm hứng, định hướng nhân cách và phát triển năng lực cho người học. Đặc biệt ở cấp THCS, giai đoạn chuyển tiếp quan trọng, vai trò của giáo viên càng trở nên cấp thiết. Việc nâng cao năng lực giáo viên không chỉ dừng lại ở trình độ chuyên môn mà còn bao gồm kỹ năng sư phạm, đạo đức nghề nghiệp và khả năng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội. Theo tác giả Dương Minh Hòa (2021), “đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp lao động sư phạm mang lại chất lượng giáo dục trong nhà trường”. Do đó, mọi nỗ lực phát triển đội ngũ giáo viên đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhân sự trong trường học

Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ được xây dựng trên nền tảng khoa học quản lý giáo dục và quản trị nguồn nhân lực. Luận văn định nghĩa phát triển đội ngũ giáo viên là một quá trình tác động tổng hợp, có hệ thống của các chủ thể quản lý nhằm tạo ra một đội ngũ nhà giáo có đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, và chất lượng đạt chuẩn. Quá trình này bao gồm các hoạt động cốt lõi như: quy hoạch nguồn nhân lực, tuyển dụng và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá hiệu quả công việc và xây dựng chính sách đãi ngộ giáo viên. Các khái niệm này được phân tích sâu, làm rõ nội hàm và mối quan hệ biện chứng. Ví dụ, công tác quy hoạch phải đi trước một bước, dự báo được nhu cầu trong tương lai để công tác tuyển dụng và đào tạo có định hướng rõ ràng. Đây là nền tảng lý luận vững chắc để phân tích thực trạng quản lý giáo dục và đề xuất các giải pháp phù hợp sau này.

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu tại huyện Giồng Trôm

Luận văn đặt ra mục tiêu chính là đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giáo viên tại 20 trường THCS trên địa bàn huyện Giồng Trôm. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện ba nhiệm vụ cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ nhà giáo cấp THCS. Thứ hai, khảo sát, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng quản lý giáo dục và chất lượng giáo viên tại huyện Giồng Trôm, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. Dữ liệu được thu thập từ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm trong giai đoạn 2018-2020. Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, xây dựng và đề xuất hệ thống các biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Các biện pháp này hướng tới việc giải quyết các vấn đề tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

II. Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Bến Tre

Chương 2 của luận văn tập trung vào việc phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục cũng như chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường THCS huyện Giồng Trôm. Dựa trên số liệu thống kê từ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm, nghiên cứu đã vẽ nên một bức tranh toàn cảnh với cả những thành tựu và thách thức. Về mặt tích cực, đội ngũ giáo viên ngày càng được chuẩn hóa về trình độ, với 95.09% đạt chuẩn đào tạo theo Luật Giáo dục 2019. Phần lớn giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, tâm huyết với nghề. Tuy nhiên, thực trạng cũng bộc lộ nhiều hạn chế đáng lo ngại. Sự mất cân đối về cơ cấu bộ môn dẫn đến tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Năng lực chuyên môn, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học, còn chưa đồng đều. Khảo sát cho thấy, kỹ năng sư phạm là yếu tố được đánh giá có mức độ đáp ứng thấp nhất. Những tồn tại này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả chủ quan lẫn khách quan, đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý đồng bộ và quyết liệt để khắc phục.

2.1. Thách thức trong công tác quản lý của hiệu trưởng hiện nay

Công tác quản lý của hiệu trưởng và các cấp quản lý đối mặt với nhiều thách thức. Luận văn chỉ ra rằng, công tác quy hoạch và dự báo nhu cầu giáo viên còn thiếu chính xác, chưa mang tính chiến lược dài hạn. Việc tuyển dụng, sử dụng và bố trí nhân sự đôi khi còn bị động, chưa phát huy hết năng lực của từng cá nhân. Khảo sát cho thấy, tiêu chí "Quy hoạch đội ngũ giáo viên" có tỷ lệ đánh giá thực hiện tốt thấp nhất (12.1%). Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tuy được triển khai nhưng hình thức chưa đa dạng, nội dung đôi khi chưa sát với nhu cầu thực tế của giáo viên. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa chặt chẽ, tạo ra những rào cản trong việc xây dựng một mô hình phát triển giáo viên toàn diện và bền vững.

2.2. Đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Việc đánh giá năng lực giáo viên được thực hiện dựa trên các tiêu chí về phẩm chất chính trị, kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm. Kết quả khảo sát cho thấy, về phẩm chất đạo đức, 100% ý kiến đánh giá đạt từ mức khá trở lên. Về kiến thức, 93.6% được đánh giá ở mức khá và tốt. Tuy nhiên, về kỹ năng sư phạm, đây là điểm yếu lớn nhất. Kỹ năng "Thực hiện công tác chủ nhiệm lớp" và "Tổ chức các hoạt động giáo dục" bị đánh giá thấp, với tỷ lệ đáp ứng ở mức trung bình còn cao. Cụ thể, kỹ năng liên quan đến "quản lý chất lượng giáo dục" và "hành vi trong giao tiếp, ứng xử" có đến 54.91% ý kiến đánh giá ở mức trung bình. Điều này cho thấy, dù giáo viên nắm vững kiến thức, nhưng khả năng vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục học sinh theo hướng đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn nhiều hạn chế.

2.3. Những hạn chế về cơ cấu và chuyên môn tại Giồng Trôm

Một trong những vấn đề nổi cộm được luận văn chỉ ra là sự bất hợp lý trong cơ cấu đội ngũ. Tỷ lệ giáo viên nữ chiếm đa số (63.39%) so với nam (36.61%). Về cơ cấu bộ môn, có sự thừa giáo viên các môn như Ngữ văn, Toán, Lịch sử, trong khi lại thiếu giáo viên các môn chuyên biệt như Công nghệ, Âm nhạc, Tin học. Tình trạng này dẫn đến việc bố trí giáo viên dạy chéo môn hoặc không đúng chuyên ngành đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ giáo viên. Thêm vào đó, dù tỷ lệ đạt chuẩn cao, nhưng phần lớn giáo viên nâng chuẩn thông qua hình thức đào tạo tại chức hoặc từ xa (chiếm tới 87.8% trong số giáo viên có bằng đại học), chất lượng đào tạo thực tế vẫn là một dấu hỏi. Những hạn chế này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tái cấu trúc và tối ưu hóa quản lý nhân sự trong trường học.

III. Top 5 biện pháp quản lý phát triển giáo viên hiệu quả nhất

Từ việc phân tích sâu sắc thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ và khoa học nhằm phát triển đội ngũ giáo viên tại huyện Giồng Trôm. Các giải pháp này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có tính khả thi cao, bám sát vào điều kiện thực tế của địa phương. Trọng tâm của các biện pháp này là tác động toàn diện lên các khâu của công tác quản lý nhân sự trong trường học, từ nhận thức, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá và đãi ngộ. Mục tiêu là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất, xây dựng một đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học và chương trình giáo dục phổ thông mới. Các biện pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính hiệu quả, hứa hẹn sẽ là cẩm nang hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giồng Trôm và các trường THCS trên địa bàn.

3.1. Nâng cao nhận thức về vai trò phát triển đội ngũ giáo viên

Biện pháp đầu tiên và nền tảng nhất là nâng cao nhận thức cho toàn bộ cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên. Cần làm cho mọi người hiểu rằng đây không phải là nhiệm vụ của riêng ngành giáo dục mà là trách nhiệm của toàn xã hội. Công tác quản lý của hiệu trưởng phải bắt đầu từ việc thay đổi tư duy, xem đầu tư cho giáo viên là đầu tư chiến lược. Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên đề để quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục. Qua đó, mỗi giáo viên tự ý thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc tự học, tự rèn luyện để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, góp phần xây dựng một mô hình phát triển giáo viên tự thân và bền vững.

3.2. Tối ưu hóa quy hoạch tuyển dụng và sử dụng nhân sự

Để khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ, luận văn đề xuất cần phải đổi mới mạnh mẽ công tác quy hoạch và tuyển dụng. Quy hoạch phải dựa trên sự phân tích, dự báo chính xác về quy mô học sinh và nhu cầu giáo viên theo từng bộ môn trong ít nhất 5 năm tới. Quá trình tuyển dụng cần đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, lựa chọn được những người thực sự có năng lực và phẩm chất. Sau khi tuyển dụng, việc sử dụng và bố trí giáo viên phải dựa trên nguyên tắc “đúng người, đúng việc”, phát huy tối đa sở trường của mỗi cá nhân. Cần có cơ chế luân chuyển hợp lý giữa các trường để cân đối đội ngũ, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên được trải nghiệm và phát triển ở nhiều môi trường khác nhau.

3.3. Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phải được đổi mới cả về nội dung và hình thức. Nội dung bồi dưỡng cần xuất phát từ nhu cầu thực tế của giáo viên và yêu cầu của chương trình mới, tập trung vào các kỹ năng còn yếu như ứng dụng công nghệ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực. Hình thức tổ chức cần đa dạng hóa: bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo cụm trường, sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, khuyến khích tự học và học hỏi qua mạng. Đặc biệt, cần tăng cường vai trò của giáo viên cốt cán trong việc hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp, tạo ra một môi trường học tập chuyên môn tích cực ngay tại trường.

IV. Hướng dẫn đổi mới đánh giá và chính sách đãi ngộ giáo viên

Bên cạnh việc quy hoạch và đào tạo, hai yếu tố then chốt tạo động lực cho sự phát triển của đội ngũ giáo viên là công tác kiểm tra, đánh giá năng lực giáo viên và hệ thống chính sách đãi ngộ giáo viên. Luận văn nhấn mạnh, một cơ chế đánh giá công bằng và các chính sách đãi ngộ thỏa đáng sẽ là đòn bẩy quan trọng, khuyến khích mỗi nhà giáo không ngừng nỗ lực, cống hiến và sáng tạo. Việc đổi mới hai lĩnh vực này cần được thực hiện một cách cẩn trọng và khoa học, đảm bảo vừa ghi nhận đúng sự đóng góp, vừa tạo ra một môi trường làm việc cạnh tranh lành mạnh. Các nhà quản lý giáo dục tại Giồng Trôm, từ cấp Phòng đến Hiệu trưởng, cần xem đây là công cụ quản lý hữu hiệu để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thay vì chỉ thực hiện một cách hình thức. Một môi trường làm việc tích cực, nơi nỗ lực được ghi nhận và tưởng thưởng xứng đáng, sẽ là mảnh đất màu mỡ cho những tài năng sư phạm phát triển.

4.1. Cách thức kiểm tra và đánh giá giáo viên công bằng

Để việc đánh giá thực chất, cần xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên và nhiệm vụ thực tế. Quá trình đánh giá năng lực giáo viên không chỉ dựa vào hồ sơ, sổ sách mà phải thông qua dự giờ, thăm lớp, phân tích sản phẩm của học sinh và lấy ý kiến phản hồi từ nhiều nguồn (tổ chuyên môn, học sinh, phụ huynh). Kết quả đánh giá phải được sử dụng làm căn cứ cho việc quy hoạch, đào tạo, khen thưởng và bổ nhiệm, tránh tình trạng cào bằng, hình thức. Quan trọng hơn, mục đích của đánh giá không phải để xử phạt mà là để giúp giáo viên nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình, từ đó có kế hoạch tự hoàn thiện. Công tác quản lý của hiệu trưởng phải đảm bảo tính dân chủ, công khai trong mọi khâu của quy trình đánh giá.

4.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ giáo viên để tạo động lực

Chính sách đãi ngộ giáo viên không chỉ bao gồm lương và phụ cấp, mà còn là sự đãi ngộ về tinh thần. Luận văn đề xuất cần xây dựng và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ, có chính sách khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học hay đổi mới phương pháp dạy học. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập nâng cao trình độ. Chú trọng tôn vinh, biểu dương những tấm gương nhà giáo tiêu biểu. Ngoài ra, cần quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại. Một chính sách đãi ngộ tốt sẽ giúp giáo viên yên tâm công tác, toàn tâm toàn ý cống hiến cho sự nghiệp giáo dục tại địa phương.

4.3. Kiến tạo môi trường văn hóa sư phạm tích cực hợp tác

Một biện pháp quản lý quan trọng khác là xây dựng môi trường làm việc và văn hóa nhà trường lành mạnh. Đây là yếu tố thuộc về đãi ngộ tinh thần, có tác động sâu sắc đến động lực làm việc của giáo viên. Hiệu trưởng cần đóng vai trò là người truyền cảm hứng, xây dựng một tập thể đoàn kết, dân chủ, nơi mọi thành viên được tôn trọng, lắng nghe và hỗ trợ lẫn nhau. Khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm trong các tổ chuyên môn. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao để tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên. Một môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp sẽ giúp giảm bớt áp lực, tạo sự thoải mái và kích thích tinh thần sáng tạo của mỗi giáo viên, góp phần tạo nên một mô hình phát triển giáo viên toàn diện.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIÊN HẦN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM. HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI DƯƠNG MINH HÒA. PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG 'TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIÔNG TRÔM, TINH BEN TRE LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC HÀ NỘI-2021 VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIETNAM HQC VIEN KHOA HOC XA HOT DUONG MINH HOA. PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HQC CƠ SỞ HUYỆN GIÒNG TRÔM, TINH BEN TRE "Ngành: Quảnlý giáo đục Mã số: 8.14 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC PGS TS: VŨ NGỌC HÀ, HÀ NỘI -2021 LỜI CAM DOAN Tei xin cam doan eng trình nghiên cứu của viên ti thực iện.

Các sổ liệu “đều ta, khảo sắt thực trọng và các biện pháp để xuất được ghỉ rong luận vn là trung tực. Những tắt luận khoø học của uộn văn chưa rừng công bổ rong bắtk căng tinh nào Mác Tác giả uận văn LỜI CẢM ƠN. Trong quá trùnh lọc ập, nghiên cứu và hoàn tiện luận vn, tôi đã nhận được dt ahi sựđộng viên, uyên khích và sự gip đỡ nhi tình của quỷ Thầy giáo, Có giáo, các cấp Lãnh đạo, bạn bẻ đồng nghiệp và gia dink Tải xi chân thành bày t lòng cảm ơn sâ sắc đn: .PGS1S Vũ Ngọc Hà, người đã luôn quan tim hi tre, hung din vi tn tinh giáp đti trọng quả tình thực hiệ lun vẫn ảnh đạo Khoa Tâm lý « Giảo dục, Học viện Khoa hoe xa hoi (Vien Han tim Khoa học xã hội Việt Nam), quỷ ThẬy gio, CŨ giáo đồ giảng dạy lớp Cao học Quin bi gido dục khỏa 1Ị năm 2018, các Phòng chuyên môn của Hạc tiện dã tạo id kien hổ sức thận lợi cho ôi trung quá trình tham gia học tập và nghiê cứ .Ban Lãnh đạo Phòng Giáo dục tà Pao tao huyện Giỗng Trôm, nh Bến Tre, Lãnh đạo và giáo viên 30 rường rung học cơ sở uộc Phòng Giáo dục và Đào løo “hện Giằng Trâm đã nhittnh, trách nhiệm công tác, cung cấp thông tím, số liệu ốp 5 vi tao diéu kiện thuận lợi cho tối trong quá rnh nghiên cửu tực ế để hoàn thành luận vấn .Mặc dã đã rất cổ gắng, nhưng luận văn kông ễ tránh khỏi những họn chế "hiắu tớ Kính mong nhận được sự đồng gip ÿ Kiến chân thành của quỷ ThÌy, Cỡ iáo, các nhà khoa học và cúc bạn đồng nghệp đ luận văn được hoàn diện và có giả mi tực tẫn Xin chin thank eam on! Thành phố Hỗ Chỉ Min, thông 10 nam 2021 “ác giả "Dương Ninh Hòa MỤC LỤC MỠ ĐẦU “Chương l: CƠ SỠ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN DOING GIÁO VIÊN Ở “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỐ. Tổng quan nghiên cứu vẫn đề 2.

Đội ngd giáo viên ở tường trung học cơ sở L3. Phát tiễn đội ngũ giáo iến trung học cơ sử L4. Các yê ổ ảnh hướng đến phá iển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, “Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC. “TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIÔNG TRÔM, TÍNH BEN TRE.

Khii quất đặc điểm địa lý, kinh tẾ xã hội và giáo dục và đảo tạo huyện “Giảng Trôm, tính Bến Tre -22. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viến ở các tường trung học cơ sử "huyện Giỗng Tiêm, tính Bên Tre 3 2 3. Thực trang phát triển đội ngủ gio viên ở các trường trung học cơ sở huyện “Giảng Trồm, tính Bến Tre 7 24 Đánh giá chúng về thực trạng phát tiễn đội nụũ giá viên ở cí tường trông học cơ sỡ huyền Giông Trờm, tính Bn Tre as “Chương 3: BIEN PHÁP PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUONG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIÒNG TRÔM, TỈNH BEN TRE.1, Che nguyên tắc xá lập biền pháp sỉ 33. Biến pháp phát iển đội ngữ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyền (Giảng Trôm, tỉnh Bên Tre, 3.

Khio nghigm vé sin hop ý và khả th củacác biện pháp để xuất B KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. 1 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 PHỤ LỤC 1 9 DANH MYC CÁC BẰNG Bing 2. Quy mổ lớp bọc, số lượng hạc sinh rung học cơ sở huyện Giồng “Trim trong 3 năm học 30 Bảng 22.

Tính độ đào tạo dội nại giấ viên ung học cơ sở huyền Giồng Tiêm ong 3 năm học 31 Bảng 23, Xếp loụ hạnh kiểm học snh mg học sơ sử huyện Giẳng Trồm trong U3 năm học. 32 Bảng 24 Xếp loi học lực học th ung họ cơ sốhuyện Giỗng T cong 03 năm hoe 32 Bing 2S. Ket qui tt nghigp tung hoe cv x qua 03 nim bee 2 Bảng 26 Thâm nin ging day ea dined gto vi trang he eo si 35 Bing 27. Cơ cấu giáo viên trung học cơ sở theo bộ môn 3 Bing 28.

Kho sit nhận thức của án bộ quả lý và giáo viên về phẩm chất của đội ngũ giáo viên rung họ cơ s0STT 37 Bảng 29. Đánh gi của cân hộ quân ý vã giảo viên mức đổ đại được về phẩm chất năng lực của đội ngũ giảo viên trung học cơ ở (ú 8%) 3 Bảng 2. Đánh giá của cần bộ qu lý và giáo viên vỀ mức đổ đấp ứng về nhằm chất năng lực cỉađội ngũ giáo viên rung học cơ sỡ (Ti lệ 96) 38 Bảng 211. Đánh giá chỉ tết của cần bộ quản lý và giá viên về phẩm chắc chính tị đạo đc ỗisông cửa đội ng giáo viền tung họ cơ sở 39 Bảng 213 Dinh gi chỉ tết của cân bộ quản ý và giáo viên về lến thức của dội ngũ giáo viên trung học sơ sở 40 Bảng 3.1 Dánh giá ch tig cin cn bo gui ý và giá viên về kỹ năng của đội gỗ giáo viên trung họ cas.

al Bảng2 1á, Khảo si quy hoạch, dụng, sử dụng và bổ tí đội ngũ giáo viên 46 Bảng 215. Mức độ thục hện kế hoạch đảo tạo độ nổ giá vin tung hoe.16, Mức độ thực biện vig tổ chức bồi dưỡng đội ngữ gio viên tung ¬ a Bảng 217 Mũc độ thực hiện công tác anh ta, kiểm tr, đănh giá thường "uyên các hoi động của giáo viên 4s Bảng2 1S. Cá yêu tổ thuộc v bán thân người giả viên 46 Bing 2. Cie yéu tb thuộc về các cơ quan quản lý ảnh hưởng đến phát iển đối ngũ gio viên trung bọ cơ sở 46 Bảng 220.

Các yêu ổ về mỗi rường sã hội ảnh hưởng đến phát tiễn đội ngũ sito viên rung học cơ sở a Bảng 31. Tổng hợp kết quả về tính cần tiết và khả ti của các biện pháp để xuất 1 DANH MYC BIEU DO Biểu đồ 2. cơ cấu về giới của đội ngũ giáo iến trung học cơ sở 33 Biển đồ 2.2 Cơ ấu về đô tuổicủa đổi ng gi viên trung họ cơ sở 34 Biểu dỗ 23. Các yếu tổ ảnh hưởng đến th trạng phát iển dội ngữ giáo viên trăng học cơ sở 48 MỠĐÀU: 1-Tính cấp thiết của đề “Trong bối cảnh đổi mỗi căn bản và toân điện giáo đục việc đặt ra những yên ct dbi mới về vai ud của đội ngữ nhà gio ngày cảng ở nên cắp th, đặc biệt khỉ "uc tiêu giáo đục là pht iỂn năn lực cho ngưới học.

Trong tiền tình đổi mới giáo due, Đăng và Nhà nước a đã tực sự quan tâm đến nguồn lục cơn người, xem nguồn lực con người là nhân tổ quyết định sự phát iển bn vững củ đất nước; co gio dục công với khoa học, công nghệ là quốc sch hàng đầu. Trong bảo cáo chính trì của "Bạn chấp hành Tang ương Đăng khôa IX ti Dai hội đi biểu toàn quốc lẫn thứ X của "Đăng đã nhấn mạnh: "Đội mới toàn đến giáo đụ vã đo to, phất iển nguồn nhữn lực chất lượng cao, đội mới phương php dạy học thục hi chuấn ba -hiện đại hóa xã bội ồn chấn hơng nỀn giáo dục Việt Nam”, Đăng và Nhà nước ta đã tăng cường quan sim âu cho giáo dục, rơng đỏ đẫu tự xây dựng và phá tiên đội nhà giá có vai r chủ đạo, xem đây là mũi nhọn quan trong th dẫy nề kính ví thức đắt nước ĐỂ phát tiễn giáo dục và đảo tao tì nhân tổ đồng vai trd võ cùng quan tong và quyết định trong việt nàng cao chất lượng gio dục vì đào tạo đồ chín là shi gid. DSi ngữ gio viên là nhân tổ quyết ịnh sự phát iển giáo dục vì đào tạo "Đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp lao động sư phạm mang lại chất lượng sido duc rong nhà trường, Đ đáp ứng tất yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đội nữ giáo viên phải không ngừng, đào eo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để đâp ng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục rung bọc cơ sở nối iêng là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của giáo dục trung học cơ sở nhằm itp hoe sinh cb hoe vin ph thing ở vinh độcơ sở để ếp to học rung học phổ hông, trung ấp bo nghề hoặc đi và ewe sng lo Ang. "Huyện Giồng Trồm hiện có 20 trường rùng học cơ sở với 489 giá viên "ngũ gián viên ngây cảng vũng mạnh hơn, phần lớn có bản ĩnh chính tị, phẩm chất đạo đức tong sáng và có lỗi sống lành mạnh, rình độ chuyển môn, nghiệp vụ ngày găng được nâng cao, góp phần quan trong thue hiện mục tiêu nâng cao dẫn dio tao nhân lực, bỗi đường nhân ti.

Tuy nhin, giáo dục rung học cơ sở huyện Giằng Trồm, th Bên Tre dang đứng tước mu thuẫ lớn giữa yêu cu vữa phá tiển về quy mô, vữa phả nắng cao chất hương biệ quả, trong khi khả năng vả điều kiến đạp ứng yêu cầu đồ còa rất hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ