Mở đầu Mục tiêu của bài - Trình bày được đặc điểm, công dụng và các phương pháp hàn; - Trình bày được cách gây hồ quang và sự cháy của hồ quang; - Phân biệt được vật liệu và các loại que hàn thông thường; - Rèn luyện tính tự giác, tích cực học tập, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đúng quy định. Nội dung bài: 1. Sơ lược về ký hiệu, quy ước mối hàn. Vị trí mối hàn trong không gian: Khi kim loại lỏng chuyển động từ que hàn vào bể hàn và bản thân bể hàn chịu tác dụng của nhiều yếu tố lực.
Trong đó, trọng lực là yếu tố lực có trị số lớn, ở trường hợp này nó có tác dụng cho việc hình thành bể hàn nhưng trường hợp khác nó lại cản trở việc hình thành bể hàn. Vì vậy người thợ phải dùng kỹ thuật để tạo ra tác dụng làm giảm hạn chế của trọng lực. Để làm được điều này, căn cứ vào đặc điểm của mối hàn so với phương của trọng lực người ta phân loại mối hàn theo các vị trí trong không gian. Vị trí hàn trong không gian được quy định theo tiêu chuẩn Anh - Mỹ như sau: Ký hiệu Vị trí Ký hiệu Kiểu lắp gép 1 Hàn bằng F (Fillet) Góc 2 Hàn ngang G (Groove) Đối đầu (Giáp mối) 3 Hàn đứng 7 4 Hàn ngửa 5 Hàn ống cố định 6 Hàn ống chếch 45o 1.
Ký hiệu mối hàn trên bản vẽ: 1.1 Quy định chung. - Ký hiệu mối hàn: Mối hàn được vẽ bằng nét cơ bản cho cả mối hàn khuất,trong đó có ký hiệu sau: - Đối tượng bị tham chiếu : 1. Ký hiệu mối hàn góc: - Ký hiệu hàn góc chữ T kiểu so le 8 1.3 Ký hiệu mối hàn giáp mối: - Kiểu mép hàn - Dạng hàn: - Chiều sâu nóng chảy 9 - Lót đáy 2. Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay.1 - Các loại máy hàn điện hồ quang tay.
- Trong thực tế hiện nay máy hàn xoay chiều đã nêu ở trên ít được sử dụng vì năng suất và chất lượng mối hàn không cao. Chủ yếu sử dụng máy hàn một chiều, máy hàn một chiều gồm hai loại: - Máy phát điện hàn một chiều: Là máy biến đổi cơ năng từ động cơ đốt trong thành dòng điện hàn một chiều. Loại này ít sử dụng vì không tiện lợi và giá thành cao, chỉ sử dụng khi không có điện lưới. - Máy hàn một chiều: Sử dụng bộ chỉnh lưu bằng điôt để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Dụng cụ cầm tay và dụng cụ bảo hộ lao động. -Tác dụng của kìm hàn: Dẫn điện và cặp chặt que hàn, cấu tạo của kìm hàn tốt xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc hàn. -Phân loại: Kìm hàn được chia làm 2 loại 300A và 500A -Yêu cầu của kìm hàn: Tính năng dẫn điện tốt, trọng lượng nhẹ, thay đổi que hàn dễ dàng. Bộ phận dẫn điện của kìm hàn làm bằng đồng, tiết diện của nó to hay nhỏ do dòng điện hàn quyết định.
Tay cầm làm bằng chất cách điện, dựa vào lò xo cặp chặt các loại que hàn có đường kính khác nhau theo các chiều khác nhau. Dụng cụ phụ trợ: - Dụng cụ phụ trợ gồm: búa đầu nhọn (búa gõ xỉ hàn), bàn chải thép, hộp đựng que hàn, búa đầu tròn, đục. 10 - Dụng cụ bảo hộ lao động trong hàn hồ quang tay: + Mặt nạ: Là một loại dụng cụ dùng để bảo hộ đầu và mắt của thợ hàn khỏi bị kim loại nóng chảy bắn vào. Ngăn cản sự ảnh hưởng của những quang tuyến có hại phát ra từ hồ quang điện.
Mặt nạ gồm hai loại là loại đội vào đầu và loại cầm tay. Mặt nạ thường rất nhẹ và chắc chắn, được làm bằng bìa các tông, nhựa phíp, có màu đen hoặc màu nâu…Đằng trước có khung kính để lắp kính bảo hộ mắt, bên trong có lẫy lò xo để giữ miếng kính bảo hộ mắt. + Miếng kính màu: Có tác dụng giảm bớt cường độ ánh sáng hồ quang mặt khác còn có tác dụng lọc tia hồng ngoại, tia tử ngoại. Thợ hàn thông qua miếng kính bảo hộ mà quan sát vùng nóng chảy nắm vững quá trình hàn.
- Chọn kính bảo hộ tham khảo bảng sau: Số hiệu ghi trên Màu xẫm hay nhạt Phạm vi dòng điện hàn thích hợp miếng kính bảo hộ (Ampe) 9 Hơi nhạt 100(A) 10 Trung bình 100 – 350 (A) 11 Hơi xẫm 350 (A) - Để tránh những hạt kim loại nóng chảy bắn vào miếng kính bảo hộ lao động mắt làm hỏng kính. Ta lồng những miéng kinh trắng lên trên miếng kính màu. 11 -Những dụng cụ bảo hộ lao động khác: Quần áo bảo hộ bằng vải bạt, găng tay da, miếng áp chân làm bằng vải dạ, giày cách điện, kính trắng thường. Các loại que hàn thép các bon thấp.1 Phân loại que hàn: - Que hàn dùng để hàn hồ quang tay là điện cực nóng chảy (que hàn thuốc bọc) có hai nhiệm vụ chính là mồi hồ quang và bù đắp kim loại cho mối hàn.
Que hàn có lõi thép ở trong, ngoài có lớp thuốc bọc. Phân loại theo công dụng: Căn cứ vào vật liệu cơ bản của chi tiết hàn, người ta chia que hàn theo công dụng hàn gồm các loại như: Que hàn thép các bon kết cấu, que hàn thép hợp kim thấp kết cấu, que hàn thép hợp kim cao kết cấu, que hàn đắp, que hàn gang, que hàn đồng. Phân loại theo thành phần hoá học: Căn cứ vào thành phần hóa học của thuốc bọc que hàn, mục đích là khử ôxy và bảo vệ mối hàn, người ta chia ra các loại sau: Que hàn tính axít, que hàn tính kềm, que hàn celulo, que hàn ruler. - Thành phần thuốc bọc loại que hàn tính axít: ôxít sắt, ôxít man gan, ôxít titan và những chất khi hàn dễ thải ôxy.
Chất hữu cơ trong thuốc bọc là chất khí, khi hàn sinh ra thể khí bảo vệ mối hàn. - Thành phần thuốc bọc que hàn tính kiềm: đá hoa cương, đá huỳnh thạch và nhiều hợp kim sắt để làm chất khử ôxy và chất hợp kim. Khi hàn đá hoa cương phân giải ra khí các bô ních (CO2) để làm ra thể khí bảo vệ. Phân loại theo độ bền kéo: Căn cứ vào độ bền kéo tối thiểu của kim loại que hàn để phân loại.
Theo tiêu chuẩn việt nam có loại N38, N46., theo tiêu chuẩn ISO có các loại E60. Tác dụng của thuốc bọc que hàn: 3. Nâng cao tính ổn định hồ quang: - Khi hàn bằng dòng một chiều que hàn trần không thuốc bọc vẫn có thể duy trì hồ quang cháy được, nhưng không ổn định. - Nếu hàn bằng dòng xoay chiều không thể hàn được.
Que hàn có thuốc bọc không những nâng cao tính ổn định của hồ quang, mà tiến hành hàn bình thường đối với dòng xoay chiều. Bảo vệ kim loại nóng chảy khỏi tác động có hại của không khí. -Khi hàn, thuốc bọc chảy sinh ra thể khí phủ lên hồ quang làm cho kim loại chảy cách ly với không khí bảo vệ kim loại chảy. 12 -Sau khi chảy thuốc bọc tạo thành lớp xỉ phủ lên mặt mối hàn, bảo vệ kim loại mối hàn tránh ôxy hoá và sự xâm nhập của các tạp chất khác.
Đồng thời xỉ hàn có thể làm cho kim loại mối hàn nguội dần, thúc đẩy để khí thoát ra, giảm bớt khả năng sinh ra lỗ hơi. Đẩy oxy thoát khỏi kim loại mối hàn tốt hơn: Thuốc bọc tuy có khả năng sinh ra thể khí bảo vệ cách ly không cho tiếp xúc với kim loại chảy, nhưng không cách ly tuyệt đối, vẫn còn một ít không khí xâm nhập vào và ôxy còn có khả năng do những nguyên nhân khác mà được đưa vào vùng nóng chảy. Cho nên ôxy tác dụng với kim loại sẽ tạo thành ôxít làm cho một số yếu tố nào đó của kim loại bị cháy hỏng, dẫn đến chất lượng của mối hàn giảm xuống. Do đó trong thuốc bọc còn có thêm một ít chất hoàn nguyên để đẩy ôxy trong ôxít ra, mới đảm bảo chất lượng mối hàn.
Bổ sung nguyên tố hợp kim để nâng cao cơ tính mối hàn: Do ảnh hưởng nhiệt độ cao của hồ quang một số nguyên tố hợp kim của kim loại vật hàn và lõi thép que hàn bị cháy hỏng, làm cho cơ tính của mối hàn giảm xuống. Để tránh những nhược điểm trên, trong thuốc bọc có tăng thêm một số nguyên tố hợp kim, khi bọc thuốc chảy, số nguyên tố này sẽ theo vào kim loại mối hàn, nâng cao cơ tính của kim loại mối hàn, thậm chí có khả năng vượt quá cơ tính vật hàn. Làm cho quá trình hàn thuận lợi và nâng cao hiệu suất làm việc. Thuốc bọc nóng chảy chậm hơn tốc độ nóng chảy của lõi thép que hàn, ở đầu lõi thép que hàn thuốc bọc hình thành ống bọc lồi ra, làm cho kim loại nóng chảy rất dễ chảy vào vùng nóng chảy tiện cho khi hàn ngửa và hàn đứng có thuốc bọc nhiệt lượng càng tập trung, kim loại bắn ra được giảm bớt, lượng kim loại hàn trong đơn vị thời gian được nâng cao.
Phân loại và công dụng Tên nguyên liệu nguyên liệu Các-bon-nát ka li, xo đa, phen pát, thuỷ tinh nước, nát ri, thuỷ tinh nước ka-li, quặng sắt từ tính Tit tan, đá hoa Chất ổn định hồ quang ChaL-K, Các-bô-nát Ba-ri, kim loại kiềm thô, các vật ôxy hoá. Sắt Măng gan, sắt si lích, sắt ti tan, sắt nhôm, Gra-pít Chất khử ô - xi than gỗ. Tính kiềm Quặng Măng gan, ChaL-K, đá hoa, quặng Ma-nhê-đít Chất tạo xỉ Tính axít Đất Si lích, phen-pát, đất thịt (đất thịt mịn thuần, đất hàn cao lanh, đá hoa cương). Trung tính Quặng sắt, ti tan chọn kỹ.
Bột A-mi-dông, bột De-xtrin, bột mỳ, mùn cưa, Xen- Chất tạo thể khí lu-lô, đá hoa ChaL-K, Quặng Ma-nhê-đít 13 Chất hoà loãng Đá huỳnh thạch, đá thuỷ tinh, Clo-Ba ri, Bi-ô-xít Ti tan Sắt Man gan, sắt Si lích, sắt ti tan, sắt Crôm, sắt mô líp Chất thấm hợp kim đen, sắt Vonfram, sắt Va-na-đi. Chất kết dính Thuỷ tinh nước, đê Xtrin, đất thịt, đất cao lanh 3. Lõi thép, que hàn: 3.