Chương 1: Những vấn đề chung về hạch toán kế toán Giới thiệu: - Thời gian: 3 tiết Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, vai trò và đối tượng hạch toán kế toán. - Phân loại được các đối tượng kế toán. Nội dung chính: 1. Khái niệm hạch toán kế toán Hạch toán kế toán (hay kế toán) là khoa học thu nhận, xử lí và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản (hay toàn bộ thông tin về sản phẩm và các hoạt động kinh tế tài chính) trong các đơn vị, nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Đối tượng của hạch toán kế toán 1. Đối tượng chung của hạch toán kế toán Mỗi một doanh nghiệp, một tổ chức cơ quan hay các thể nhân khi hình thành và bước vào hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đều phải sử dụng một lượng tài sản nhất định. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các hoạt động kinh tế tài chính nảy sinh làm biến động tài sản và cả sự chuyển hóa hình thái của tài sản từ dạng này sang dạng khác. Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong các đơn vị nói riêng.
Do đó hạch toán kế toán cần thực hiện được việc thu nhận các thông tin về tài sản đơn vị đang sử dụng về các hoạt động kinh tế tài chính gây nên sự biến động, thay đổi, chuyển hóa tài sản (sự vận động của tài sản) trong đơn vị, thực hiện việc kiểm tra giám sát số tài sản hiện có và các hoạt động kinh tế tài chính, góp phần sử dụng có hiệu quả tài sản và nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Do đó đối tượng chung của hạch toán kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị. Đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán Để hiểu rõ hơn đối tượng của hạch toán kế toán, cần đi sâu nghiên cứu đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán trong đơn vị sản xuất vì ở đơn vị này có tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính đa dạng, phong phú. Trên cơ sở đó chúng 7 ta có thể nhận biết đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán trong đơn vị khác.
Các đơn vị sản xuất muốn thực hiện chức năng sản xuất tạo ra những sản phẩm vật chất hữu ích cần thiết phải có một số tài sản nhất định như máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên liệu, vật liệu… Tài sản trong đơn vị có nhiều loại khác nhau và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn hình thành tài sản, biểu hiện bằng tiền của tài sản trong đơn vị sản xuất gọi là vốn kinh doanh của đơn vị. Vì vậy tài sản và nguồn hình thành tài sản là hai mặt biểu hiện của vốn kinh doanh. Trong đơn vị sản xuất kinh doanh, các hoạt động kinh tế tài chính nảy sinh thường xuyên, liên tục qua các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất (giai đoạn mua hàng, giai đoạn sản xuất, giai đoạn bán hàng). Các hoạt động kinh tế tài chính này nảy sinh gây nên sự biến động, thay đổi chuyển hóa lẫn nhau giữa các loại tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Những thông tin về sự biến đổi này rất cần thiết cho việc tìm ra phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình tái sản xuất. ⮚ Vì vậy mỗi loại tài sản, mỗi nguồn hình thành tài sản, mỗi một giai đoạn kinh doanh là một đối tượng cụ thể của hạch toán kế toán ⮚ Tài sản trong doanh nghiệp nếu xét về mặt giá trị và tính chất luân chuyển thì toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp được chia thành: + Tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý. + Các khoản đầu tư tài chính: Là các khoản đầu tư về vốn như đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư cho vay. + Các khoản phải thu: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác.
+ Hàng tồn kho: Nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng mua đang đi đường, thành phẩm, hàng hóa. + Tài sản cố định: Bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình + Bất động sản đầu tư: Bao gồm quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần nhà doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán. + Ngoài ra còn bao gồm các tài sản khác như: Tạm ứng, các khoản tiền ký quỹ, ký cược,… ⮚ Nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản): Xét theo nguồn hình thành, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả: - Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn của các chủ sở hữu, cá nhà đầu tư đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: 8 + Vốn do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp và được sử dụng vào mục đích kinh doanh + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Số lợi nhuận này khi chưa phân phối được sử dụng cho hoạt động kinh doanh và coi như nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận để lại: các quỹ của doanh nghiệp, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chưa xử lý - Nợ phải trả: Là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm phải trả sau một thời gian nhất định. Các khoản nợ phải trả được chia ra: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn: Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm: Bao gồm các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, tiền phải trả cho người bán, phải trả cho người lao động, khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, khoản phải trả phải nộp khác. + Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà thời gian trả nợ trên một năm bao gồm vay dài hạn, nợ dài hạn, các khoản nhận ký cược ký quỹ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác.
* Bài tập luyện tập Bài 1: Các đối tượng kế toán sau đây thuộc tài sản hay nguồn vốn? 1. Quỹ đầu tư phát triền 3. Tài sản cố định hữu hình 4. Phải trả cho người bán 6.
Phải thu của khách hàng 7. Phải trả người lao động 8. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 9. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10.
Vay và nợ thuê tài chính Bài giải: Tài sản Nguồn vốn 1. Quỹ đầu tư phát triển 2. Tài sản cố định hữu hình 2. Phải trả cho người bán 3.
Phải trả người lao động 4. Phải thu của khách hàng 4. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 9 6.
Vay và nợ thuê tài chính Bài 2: Các đối tượng kế toán sau đây thuộc tài sản hay nguồn vốn? 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4. Tiền gửi ngân hàng 5.
Vốn góp của ông A 6. Công cụ dụng cụ 8. Nhà xưởng Bài giải: Tài sản Nguồn vốn 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2.
Tiền gửi ngân hàng 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà 3. Tạm ứng nước 4. Công cụ dụng cụ 3.
Vốn góp của ông A 5. Vai trò của hạch toán kế toán Kế toán giúp lãnh đạo doanh nghiệp theo dõi thường xuyên hoạt động sản xuất, kinh doanh, giúp theo dõi thị trường để sản xuất, tích trữ hàng hoá, nhằm cung cấp kịp thời cho thị trường những sản phẩm đáp ứng yêu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài ra kế toán còn cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định cho chương trình hành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ. Nhờ có kế toán mà quản lý điều hành trôi chảy hoạt động của đơn vị, giúp cho việc quản lý lành mạnh, tránh hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản thực hiện kiểm soát nội bộ có hiệu quả.
Nhờ có kế toàn mà người quản lý tính được kết quả công việc của mình đã điều hành từng giai đoạn và qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai, điều hoà được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kế toán còn là căn cứ để giải quyết mọi tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và là cơ sở pháp lý để chứng minh hành vi vi phạm chính sách, chế độ tài chính. 10 Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán Giới thiệu: - Thời gian: 09 tiết Mục tiêu: - Trình bày được nội dung phương pháp chứng từ kế toán. - Trình bày được khái niệm, tính chất và tác dụng của chứng từ kế toán.
- Lập được một sô chứng từ kế toán: Phiếu thu, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng. Nội dung chính: 2. Khái quát chung về phương pháp chứng từ kế toán 2. Khái niệm và nội dung 2.
Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các hoạt động (nghiệp vụ) kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, công tác quản lý. Nội dung phương pháp chứng từ kế toán Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi hai yếu tố: + Hệ thống bản chứng từ. + Chương trình luân chuyển chứng từ. Bản chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt động kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành.
Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán là đường đi của chứng từ kế toán được xác định trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chức năng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kế toán.