Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát rủi ro tài chính. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần tìm kiếm giải pháp gia tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra chính sách giá bán phù hợp. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, cung cấp bức tranh tổng thể và chi tiết về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu và xác định đúng kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát tình trạng lãi lỗ thông qua việc so sánh doanh thu với chi phí, đồng thời đánh giá mức độ tăng trưởng qua các năm để hoạch định chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Lê Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (hoàn thành vào tháng 12/2019 tại TP. Đồng Hới).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà.
- Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và hệ thống lý luận đã học, đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà (địa chỉ: 483 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính sử dụng để phân tích, đánh giá được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định định nghĩa doanh thu (Khoản 1 Điều 56), điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Khoản 1 Điều 57), doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58), khái niệm chi phí (Điều 59), chi phí tài chính (Điều 63), thu nhập khác (Điều 65), chi phí khác (Điều 66), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67) và kế toán xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Cơ sở xác định doanh thu, thu nhập khác, chi phí và nguyên tắc kế toán dồn tích.
- Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán hiện hành.
- Tài liệu học thuật chuyên ngành: Slide bài giảng Kế toán chi phí (ThS. Nguyễn Ngọc Thủy, 2017, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp kiến thức từ giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật kế toán và tài liệu chuyên ngành để chuẩn hóa khung lý luận.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (năm 2016, 2017, 2018), bảng cân đối số phát sinh, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan tại công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng các kỹ thuật phân tích biến động số tuyệt đối và tương đối, so sánh đối chiếu giữa quy định lý luận chuẩn mực với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó khái quát hóa thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của khóa luận gồm 3 phần chính, trong đó nội dung chuyên môn được triển khai cụ thể qua 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (xác định chắc chắn doanh thu; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc đã hoàn thành; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác). Các tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) tiếp nhận toàn bộ các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ TK 911) để xác định số lãi hoặc lỗ kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà thành lập theo giấy phép đăng ký ngày 13/03/2006, chính thức hoạt động từ 01/01/2006; mã số thuế 3100348815; trụ sở tại 483 Lý Thường Kiệt, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; đại diện pháp luật là bà Cao Thị Duyến; hình thức sở hữu là công ty TNHH 2 thành viên; lĩnh vực kinh doanh là bán buôn thuốc và dụng cụ y tế.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017; kỳ kế toán năm (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VND; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ định kỳ; sử dụng Phần mềm kế toán Việt Nam vận hành theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Bảng: Cơ cấu và biến động lao động tại Công ty TNHH TM Dược phẩm Ngọc Hà (2016 – 2018) (Đơn vị tính: Người)
| Chỉ tiêu phân loại | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | So sánh 2017/2016 (+/-) | So sánh 2018/2017 (+/-) | Tỷ trọng năm 2018 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số lao động | 40 | 40 | 41 | 0 (0,00%) | +1 (+2,50%) | 100,00% |
| Theo bộ phận: | ||||||
| - Phòng Giám đốc | 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 4,88% |
| - Phòng Kế toán | 3 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7,32% |
| - Phòng Kinh doanh | 19 | 19 | 20 | 0 | +1 (+5,26%) | 48,78% |
| - Bộ phận Kho | 16 | 16 | 16 | 0 | 0 | 39,02% |
| Theo trình độ học vấn: | ||||||
| - Đại học và sau đại học | 7 | 7 | 8 | 0 | +1 (+14,29%) | 19,51% |
| - Cao đẳng | 5 | 6 | 6 | +1 (+20,00%) | 0 | 14,63% |
| - Trung cấp chuyên nghiệp | 12 | 13 | 12 | +1 (+8,33%) | -1 (-7,69%) | 29,27% |
| - Lao động phổ thông | 16 | 14 | 15 | -2 (-12,50%) | +1 (+7,14%) | 36,59% |
| Theo giới tính: | ||||||
| - Nam | 11 | 11 | 11 | 0 | 0 | 26,83% |
| - Nữ | 29 | 29 | 30 | 0 | +1 (+3,45%) | 73,17% |
| Theo tính chất công việc: | ||||||
| - Lao động trực tiếp | 23 | 24 | 28 | +1 (+4,35%) | +4 (+16,67%) | 68,29% |
| - Lao động gián tiếp | 17 | 16 | 13 | -1 (-5,88%) | -3 (-18,75%) | 31,71% |
(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 2.2 của khóa luận, cung cấp bởi Phòng Kế toán đơn vị)
- Đặc điểm tài chính - nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 90% tổng tài sản). Năm 2017, tổng tài sản giảm 18,45% so với 2016 (giảm 3.849 triệu đồng xuống 15.817 triệu đồng) do công ty giải phóng lượng lớn hàng tồn kho và thanh toán các khoản vay/nợ thuê tài chính; sang năm 2018, tổng tài sản tăng trở lại 32,26% (tăng 5.530 triệu đồng). Nợ phải trả chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu tăng liên tục nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy qua các năm.
- Thực hành quy trình bán hàng và kế toán:
- Phương thức bán buôn: Hàng hóa nhập kho sau đó xuất bán theo đơn đặt hàng qua điện thoại hoặc trực tiếp. Khách hàng tiêu biểu gồm Nhà thuốc Tuấn Thoa, Nhà thuốc Viết Nhân,...
- Hình thức thanh toán: Thu tiền ngay (tiền mặt/tiền gửi ngân hàng tại VietinBank) hoặc bán chịu có kỳ hạn.
- Phương thức giao nhận: Giao trực tiếp tại kho; công ty giao tận nơi (khách quen nội thành); giao qua bên thứ ba (bưu điện, xe khách).
- Luân chuyển chứng từ: Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 lưu tại doanh nghiệp, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu nội bộ để thanh toán); kế toán nhập chứng từ vào phần mềm, số liệu tự động chuyển vào Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 111, TK 112, Sổ cái và Bảng kê bán ra; cuối quý thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn (3 người) phân công rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ; tuân thủ đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện kiểm kê và lập báo cáo định kỳ đúng hạn.
- Hạn chế tồn tại: Tỷ trọng công nợ phải thu khách hàng mua buôn tăng cao tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa thật sự tách bạch; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được tiến hành thường xuyên.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát bán chịu và đôn đốc thu hồi nợ; hoàn thiện việc hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422); khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm kế toán để nâng cao tính chính xác khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm cụ thể tại Quảng Bình. Văn bản cung cấp đầy đủ số liệu về lao động (41 người năm 2018), cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn chiếm >90%), thực tế hạch toán tài khoản (TK 511, 632, 635, 6421, 6422, 711, 811, 821, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn thực tế cho các khách hàng (Nhà thuốc Tuấn Thoa, Nhà thuốc Viết Nhân).
- Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động bán buôn dược phẩm: tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng (TK 131), tối ưu hóa chi phí bán hàng, hoàn thiện công tác phân bổ chi phí định kỳ và tận dụng phần mềm kế toán để lập báo cáo tài chính kịp thời.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài góp phần cụ thể hóa việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại dược phẩm thực tế tại địa phương, làm rõ sự tương thích giữa lý thuyết kế toán với thực hành trên phần mềm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, do giới hạn về thời gian thực tập tại công ty cũng như kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn hẹp nên bài khóa luận khó tránh khỏi một số thiếu sót; phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TM Dược phẩm Ngọc Hà.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo sau 2018, đồng thời đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu – chi phí và phân tích hiệu quả tài chính chuyên sâu trong ngành thương mại dược phẩm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại bán buôn, dược phẩm và thiết bị y tế.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình hạch toán kế toán doanh thu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán buôn, quản lý hóa đơn GTGT 3 liên và hạch toán trên phần mềm theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân sự tại doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Từ ngày 01/01/2017, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, được vận hành hoàn toàn trên Phần mềm kế toán Việt Nam.
2. Phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kế toán tại công ty được quy định ra sao?
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng Hóa đơn GTGT khi bán hàng. Kỳ kế toán áp dụng là kỳ kế toán năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Khấu hao tài sản cố định được thực hiện định kỳ theo quý hoặc năm.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tham mưu tài chính, lập BCTC và quyết toán thuế), Kế toán viên (theo dõi bán hàng, công nợ khách hàng, kiểm tra đối chiếu và nhập liệu phần mềm) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ và đối chiếu sổ quỹ).
4. Hóa đơn GTGT khi phát sinh nghiệp vụ bán buôn tại công ty được luân chuyển như thế nào?
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại doanh nghiệp, Liên 2 giao cho khách hàng (bên mua) và Liên 3 lưu nội bộ dùng làm căn cứ thanh toán và hạch toán. Kế toán lập bảng kê hàng hóa bán ra để làm tờ khai thuế và đối chiếu khấu trừ thuế đầu ra – đầu vào với cơ quan thuế.
5. Vì sao tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2017 giảm mạnh so với năm 2016?
Theo phân tích của tác giả tại Bảng 2.1, tổng tài sản năm 2017 giảm 18,45% (giảm 3.849 triệu đồng) chủ yếu do lượng hàng tồn kho giảm mạnh nhờ hoạt động bán hàng thuận lợi, tiền và các khoản tương đương tiền cùng các khoản phải thu tăng lên, đồng thời công ty sử dụng nguồn tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính, làm cho quy mô nợ phải trả giảm 25,45%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Hà giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu làm rõ quy trình bán buôn, luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT 3 liên, xử lý nghiệp vụ trên Phần mềm kế toán Việt Nam và phân tích biến động tài chính - nhân sự của đơn vị. Các đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý công nợ và chi phí tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực thương mại dược phẩm.