Giáo Trình GIS Ứng Dụng Trong Quản Lý Đất Đai Tại Trường ĐH Tài Nguyên Và Môi Trường TP.HCM

Giáo trình GIS ứng dụng trong quản lý đất đai tại Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường TP HCM cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2013

101
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Xây dựng CSDL địa chính

1.1. Mô tả bài toán

1.2. Ý nghĩa của bài toán

1.3. Yêu cầu về dữ liệu đầu vào khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Input)

1.4. Yêu cầu về dữ liệu ra (Output)

1.5. Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật

1.6. Quy trình thực hiện

1.6.1. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

1.6.1.1. Xây dựng dữ liệu không gian từ tài liệu bản đồ số

1.6.2. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

1.6.2.1. Tạo mới một file Map document có tên là CSDLDC.mdb
1.6.2.2. Hiển thị dữ liệu không gian
1.6.2.3. Thiết kế bảng dữ liệu thuộc tính
1.6.2.4. Nhập thông tin vào bảng dữ liệu thuộc tính
1.6.2.5. Kết nối hai bảng dữ liệu
1.6.2.6. Đưa các file ảnh quét (scan) vào CSDL

2. Bài 2: Xây dựng phương án đền bù giải phóng mặt bằng

2.1. Mô tả bài toán

2.2. Ý nghĩa của bài toán

2.3. Yêu cầu về dữ liệu đầu vào (Input)

2.4. Yêu cầu về dữ liệu đầu ra (Output)

2.5. Quy trình thực hiện

2.5.1. Sơ đồ quy trình thực hiện

2.5.2. Các bước thực hiện

2.5.2.1. Chuyển đổi dữ liệu vào Geodatabase
2.5.2.2. Xây dựng thông tin thuộc tính
2.5.2.3. Xác định vùng bị giải tỏa bằng cách sử dụng công cụ buffer của ArcGIS
2.5.2.4. Xác định phạm vi giải tỏa
2.5.2.5. Tính giá đền bù

3. Bài 3: Sử dụng công cụ truy vấn thông tin đất đai

3.1. Mô tả bài toán

3.2. Ý nghĩa của bài toán

3.3. Yêu cầu về dữ liệu đầu vào cần thiết cho việc truy vấn

3.4. Yêu cầu về dữ liệu ra (Output)

3.5. Quy trình thực hiện

3.5.1. Các lệnh truy vấn (Query) cơ bản

3.5.2. Tạo mới một Map document có tên là Query.mdb

3.5.3. Tạo mới một lệnh truy vấn đơn giản chọn đối tượng là các thửa đất có mã loại đất là ANI

3.5.4. Tạo mới một lệnh truy vấn chọn tất cả các thửa đất có mã loại đất bắt đầu bằng chữ B

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình GIS Ứng Dụng Trong Quản Lý Đất Đai

Giáo trình GIS ứng dụng trong quản lý đất đai tại Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về công nghệ GIS. Chương trình học tập trung vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch sử dụng đất. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này.

1.1. Mục tiêu của giáo trình GIS trong quản lý đất đai

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng công nghệ GIS vào quản lý đất đai. Sinh viên sẽ học cách xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, phân tích dữ liệu không gian và thực hiện các dự án thực tiễn.

1.2. Nội dung chính của giáo trình GIS

Giáo trình bao gồm các nội dung như thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính, chuyển đổi dữ liệu bản đồ, thiết lập hệ quy chiếu không gian và xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính. Những nội dung này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình quản lý đất đai hiệu quả.

II. Thách thức trong việc ứng dụng GIS vào quản lý đất đai

Việc ứng dụng GIS trong quản lý đất đai gặp nhiều thách thức, bao gồm việc thu thập dữ liệu chính xác, tích hợp các nguồn dữ liệu khác nhau và đảm bảo tính bền vững của hệ thống thông tin địa lý. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

2.1. Vấn đề về dữ liệu đầu vào trong GIS

Dữ liệu đầu vào cho hệ thống GIS thường không đồng nhất và thiếu chính xác. Việc thu thập và chuẩn hóa dữ liệu là một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý đất đai.

2.2. Khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu

Tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau là một thách thức lớn. Các dữ liệu có thể đến từ các cơ quan khác nhau, và việc đảm bảo tính tương thích giữa các định dạng dữ liệu là rất quan trọng.

III. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hiệu quả

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là một bước quan trọng trong quản lý đất đai. Phương pháp này bao gồm việc thiết kế cơ sở dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu bản đồ và thiết lập hệ quy chiếu không gian. Những phương pháp này giúp đảm bảo rằng dữ liệu được tổ chức và quản lý một cách hiệu quả.

3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính

Thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm việc xác định các lớp dữ liệu cần thiết, cấu trúc dữ liệu và các thuộc tính của từng lớp. Điều này giúp tạo ra một hệ thống dữ liệu có thể dễ dàng truy cập và quản lý.

3.2. Chuyển đổi dữ liệu bản đồ vào cơ sở dữ liệu

Chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ các định dạng khác nhau vào cơ sở dữ liệu là một bước quan trọng. Việc này đảm bảo rằng dữ liệu có thể được sử dụng trong các ứng dụng GIS mà không gặp phải vấn đề về định dạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của GIS trong quản lý đất đai

GIS đã được ứng dụng rộng rãi trong quản lý đất đai, từ việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đến phân tích dữ liệu không gian. Những ứng dụng này giúp cải thiện quy trình ra quyết định và quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả.

4.1. Phân tích dữ liệu không gian trong quản lý đất đai

Phân tích dữ liệu không gian giúp xác định các khu vực cần được quản lý chặt chẽ hơn. Các công cụ GIS cho phép người dùng thực hiện các phân tích phức tạp để đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.2. Quản lý tài nguyên thiên nhiên bằng GIS

GIS cung cấp các công cụ cần thiết để quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Việc sử dụng GIS giúp theo dõi và quản lý các nguồn tài nguyên như đất, nước và rừng một cách hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình GIS trong quản lý đất đai

Giáo trình GIS ứng dụng trong quản lý đất đai tại Trường ĐH Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực quản lý đất đai.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình GIS

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ GIS và nhu cầu của thị trường lao động. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của GIS trong quản lý đất đai

GIS đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ này không chỉ giúp cải thiện quy trình quản lý mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình gis ứng dụng trong quản lý đất đai trường đh tài nguyên và môi trường tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM GIÁO TRÌNH GIS ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Trình độ đại học TP. Hồ Chí Minh, 2013 GIS ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Bài 1: Xây dựng CSDL địa chính 1. Mô tả bài toán Trong bài này chúng ta sẽ xây dựng một CSDL địa chính cấp xã làm CSDL nền phục vụ công tác quản lý đất đai bao gồm các nội dung: • Thiết kế một cơ sở dữ liệu địa chính (Cadastrial geodatabase) • Chuyển đổi các file bản đồ địa chính số từ định dạng của phần mềm Microstation vào cơ sở dữ liệu đã được thiết kế • Thiết lập hệ quy chiếu cho cơ sở dữ liệu không gian (Feature dataset) • Xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính cho dữ liệu không gian 2. Ý nghĩa của bài toán Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác như Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, Cơ sở dữ liệu giá đất, Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Có thể nói cơ sở dữ liệu địa chính là nền tảng dữ liệu quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sơ dữ liệu phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai. Cơ sở dữ liệu địa chính là tài liệu nền tảng ban đầu cho việc thực hiện các bài toán khác có liên quan trong ngành quản lý đất đai. Yêu cầu về dữ liệu đầu vào khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (Input) Dữ liệu đầu vào cho bài toán này bao gồm: • 01 mảnh bản đồ địa chính số được xây dựng trên nền của phần mềm MicroStation, AutoCAD hoặc Mapinfor; • File dữ liệu thuộc tính dạng *.bdf của bản đồ, file dữ liệu thuộc tính dạng *.xls; • Bản lưu giấy chứng nhận QSDĐ của các thửa đất trên bản đồ đã được scan; • Sổ địa chính, sổ mục kê của các thửa đất trên bản đồ. Yêu cầu về dữ liệu ra (Output) • Dữ liệu không gian địa chính lưu trữ dưới dạng Personal geodatabase; 2 • File hiển thị dữ liệu không gian dước dạng Arcmap document; • Bảng dữ liệu thuộc tính của cơ sở dữ liệu không gian.

Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn kỹ thuật tuân thủ theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính. Quy trình thực hiện 5. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính 5. Xây dựng dữ liệu không gian từ tài liệu bản đồ số ➢ Bước 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính Trong trường hợp này chúng ta sẽ xây dựng CSDL không gian địa chính từ các số liệu đầu vào là bản đồ số.

CSDL không gian sẽ lưu lại dưới dạng một Personal GeoDatabase bao gồm các Feature Data Set và Feature Class. Hình 1: Cấu trúc của một GeoDatabase Trong bài này chúng ta sẽ xây dựng một Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm các đối tượng sau: Data Layer Spatial Feature Class Arc Info Feature Type Class Dataset Hình ảnh Hinh_anh - Bản đồ ảnh scan Image Raster - GCNQSDĐ scan Image Raster 3 Công trình xây Cong_trinh dựng _xay_dung - Nhà Area Nha Polygon - Đường giao thông Line Duong_giao_thong Line Địa chính Đia_chinh - Ranh giới thửa Line Ranh_gioi_thua Line - Thửa đất Area Thua_dat Polygone - Điểm khống chế Point Diem_khong_che Point - Số hiệu thửa Text So_hieu_thua Annotation - Nhãn thửa Text Nhan_thua Annotation Địa hình Dia_hinh - DEM Point DEM Point - Điểm độ cao Point Diem_do_cao Point ➢ Bước 2: Tạo một CSDL trống bằng ArcCatalog • Khởi động ArcCatalog: Start> All Programs > ArcGIS> nhấp đúp vào ArcCatalog • Bấm phải chuột vào Folder Connection trong Catalog tree kết nối với thư mục C:\CSDLDC • Bấm phải chuột vào folder CSDLDC > New > Personal Geodatabase 4 • Xuất hiện một CSDL có tên mặc định là New Personal Geodatabase • Bấm phím phải chuột vào New Personal Geodatabase chọn Rename đổi tên thành Co so du lieu dia chinh.mdb ➢ Bước 3: Tạo các Feature dataset • Bấm phím phải chuột vào CSDLDC > New > Feature Dataset… 5 • Nhập Dia_chinh vào hộp thoại Name sau đó bấm next • Xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập hệ tọa độ và độ cao • Đặt Hệ tọa độ chọn Projected Coordinate Systems chọn UTM > Asia > VN 2000 Zone 48N 6 • Bấm Next xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập hệ độ cao. • Để đặt hệ độ cao chọn Vertical Coordinate Systems > Asia >Hon Dau 1992 > Next > Finish. Tới đây chúng ta đã tạo ra một Feature Dataset có Hệ tọa độ VN 2000 và Hệ cao độ Hòn Dấu – Hải Phòng.

7 • Làm tương tự cho các Feature Dataset khác ➢ Bước 4: Tạo các Feature class • Giả sử chúng ta cần tạo ra một Feature Class có tên Thua_dat nằm trong Feature Dataset Dia_chinh • Bấm phải chuột vào Feature Dataset Dia_chinh > New > Feature Class • Xuất hiệp hộp thoại New Feature Class; • Trong hộp Name gõ Thua_dat • Trong hộp Alias gõ Thua dat • Chọn kiểu đối tượng dạng vùng Polygon Feature 8 • Xuất hiện hộp thoại cho phép thêm các trường dữ liệu • Trong cột tên trường dữ liệu Field Name nhập So_hieu_thua, và chiều dài cạnh thửa, kiểu dữ liệu Data Type chọn Short Interger. Tới đây chúng ta đã tạo ra một Feature Class có tên Thua_dat ➢ Bước 5: Chuyển đổi các lớp thông tin của các file bản đồ có định dạng của phần mềm MicroStation (*.dgn) thành Shape Files (*.shp) • Tạo mới thư mục Shape dùng để lưu các shape file được chuyển đổi 9 • Trong bảng Catalog Tree tìm tới thư mục C:\CSDLDC\Tai lieugoc\Bando\DC29_thua.dgn, đây là file bản đồ chứa các đối tượng là ranh giới thửa đất • Bấm phải chuột vào lớp Polyline > Export > To Shape File (single) • Xuất hiện hộp thoại Feature Class to Feature Class • Trong ô Input Features chọn C:\CSDLDC\Tai lieu goc\Ban do\dc29_thua. Ở đây chúng ta chỉ chuyển các đối tượng dạng đường (Polyline) • Trong ô Output Location nhập C:\CSDLDC\Shape • Nhập thua.shp vào ô Output Feature Class > OK 10 • Chờ đến khi xuất hiện dòng trạng thái tại góc phải dưới màn hình thì quá trình chuyển đổi kết thúc. • Làm tương tự cho các lớp thông tin khác của bản đồ.

➢ Bước 6: Chuyển Shape Files vào GeoDatabase • Bấm phải chuột vào file thua.shp trong thư mục Shape > Export > To Geodatabase (single) • Xuất hiện hộp thoại Feature Class to Feature Class • Nhập đường dẫn và tên File dữ liệu đầu ra như hình trên > OK • Tới đây chúng ta đã tạo ra một Feature Class có tên Ranh_thua trong GeoDatabse CSDLDC.mdb ➢ Bước 7: Thiết lập Hệ tọa độ và độ cao cho Feature Class Ranh_thua 11 • Bấm phải chuột vào Feature Class Ranh_thua > Properties > Select xuất hiện hộp thoại cho phép thiết lập Hệ tọa độ và độ cao như khi tạo mới một Feature Class như ở bước 3. ➢ Bước 8: Chuyển dữ liệu dạng đường thành dữ liệu dạng vùng • Chọn công cụ Feature to Polygone theo đường dẫn ToolBoxes > System Toolboxes > Data management Tools > Feature > Feature To Polygone 12 • Ở ô Input Feature chọn C:\CSDLDC\CSDLDC.mdb\ranh_thua • Ở ô Output Feature Class gõ C:\CSDLDC\CSDLDC.mdb\Thua_dat • Bấm Ok. Tới đây chúng ta đã tạo ra một CSDL có hai Feature Class là Ranh_thua và Thua_dat có hình dạng như hình dưới. 13 * Lưu ý: Để hiển thị dữ liệu không gian trong Catalog chọn Preview > Geography.

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính ➢ Bước 1: Tạo mới một file Map document có tên là CSDLDC.mdb • Khởi động AcrMap 10 • Chọn File > New > Blank Map • Lưu File chọn File > Save as C:\CSDLDC\CSDLDC.mdb ➢ Bước 2: Hiển thị dữ liệu không gian • Bấm vào nút Add Data > C:\CSDLDC\CSDLDC.mdb > Thua_dat • Dữ liệu không gian sẽ được hiển thị như hình dưới: 14 ➢ Bước 3: Thiết kế bảng dữ liệu thuộc tính Trong bước này chúng ta sẽ mở bảng dữ liệu thuộc tính của dữ liệu không gian Thua_dat, thêm hai trường dữ liệu Loai_dat, Ten_chu_su_dung và Dia_chi_thua_dat sau đó nhập các thông tin cần thiết vào bảng dữ liệu thuộc tính. • Mở bảng dữ liệu thuộc tính bằng cách bấm phải chuộc vào Layer thua_dat > Open Attribute Table 15 • Bảng dữ liệu thuộc tính có các trường OBJECTID (mã thửa đất), Shape (kiểu đối tượng), Shape_Lenght (chu vi thửa đất), Shape_Area (Diện tích thửa đất). • Đổi tên trường bằng cách bấm phải chuột vào trường cần đổi chọn Properties • Xuất hiện hộp thoại Field Properties, đổi tên ở ô Alias • Chọn Table option > Add Field 16 • Xuất hiện hộp thoại Add Field. Nhập Loai_dat vào ô Name, type chọn Text, Length chọn 3 • Làm tương tự cho các trường dữ liệu khác ta có bảng dữ liệu thuộc tính như sau: ➢ Bước 4: Nhập thông tin vào bảng dữ liệu thuộc tính • Khởi động công cụ Editing 17 • Nhập thông tin vào bảng dữ liệu ➢ Bước 5: Kết nối hai bảng dữ liệu Trong bước này chúng ta sẽ kết hợp bảng dữ liệu hiện có với một bảng dữ liệu có sẵn có tên DC29.

Đây là bảng dữ liệu kèm theo field DC29.dgn • Mở bảng thuộc tính DC29.dbf bằng cách chọn Add data > c:\CSDLDC\Tailieugoc\Bando\DC29.dbf • Ta thấy rằng hai bảng dữ liệu thua_dat và DC29 cùng được mở • Chọn Table option > Joins and Relates > Joint 18 • Xuất hiện bảng join Data, chọn các mục 1, 2 và 3 như hình dưới sau đó bấm OK. • Chúng ta cũng có thể làm tương tự cho các bảng dữ liệu ở định dạng khác như Excel. 19 ➢ Bước 6: Đưa các file ảnh quét (scan) vào CSDL Trong một số trường hợp chúng ta cần phải đưa các file tài liệu vào CSDL như: GCNQSDĐ, quyết định giao, thuê đất, thu hồi đất hoặc ảnh chụp thửa đất và tài sản trên đất ở ngoài thực địa… Nguyên tắc chung để thực hiện công việc này là tạo ra một liên kết giữa thửa đất và các files ảnh quét. Trình tự thực hiện như sau: (1) Mở chế độ Hyper Link → Mở cơ sơ dữ liệu địa chính đã có → Bấm phải chuột vào layer được mở chọn Properties → Trong hộp thoại Layer Properties chọn thẻ Display đánh dấu vào ô Support Hyperlinks Using field: ▪ Chọn Document nếu muốn liên kết đết các files Word, Excel, PDF, các files ảnh (*.Jpeg) … ▪ Chọn URL nếu muốn liên kết đến một trang Web ▪ Chọn Script nếu muốn chạy một đoạn mã lệnh.

20 → Bấm OK thoát khỏi hộp thoại Layer Properties.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ