CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VÈ GIAO TIẾP KINH DOANH. Khái luận về giao tiếp và giao tiếp trong kinh doanh. Tầm quan trọng của giao tiếp kinh doanh.
Mục đích và ý nghĩa của giao tiếp kinh doanh. Các hình thức giao tiếp trong kinh doanh. Các nhân tố tác động đến giao tiếp kinh doanh. Nguyên tắc của giao tiếp kinh doanh.
CÁC KỸ NĂNG TRONG GIAO TIẾP KINH DOANH CHƯƠNG 2. CÁC KỸ NĂNG TRONG GIAO TIẾP KINH DOANH. Kỹ năng lắng nghe. Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng trả lời. Kỳ năng giao tiếp qua điện thoại. Kỹ năng truyền đạt thông tinkhông lời. KỲ NĂNG THUYẾT TRÌNH TRONG KINH DOANH.
Khái quát về thuyết trình. Quy trình TOPP trong thuyết trình.3 Kỹ năng trình bày bài thuyết trình. Bí quyết thành công khi thuyết trình. GIAO TIẾP QUA EMAIL VA MẠNG XÃ HỘI TRONG KINH DOANH.
Giao dịch email và tin nhắn trong kinh doanh. Cách thức sử dụng email an toàn và thông minh. Cách viết email và tin nhắn tiêu biểu. Úng dụng mạng xã hội trong giao tiếp kinh doanh (social media).
GIAO TIẾP ỌUA THƯ TÍN TRONG KINH DOANH. Tầm quan trọng thư tín trong kinh doanh. Giao tiếp qua thư tín trong kinh doanh. Giao tiếp qua báo cáo kinh doanh.
CÁC ỨNG DỤNG GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH CHƯƠNG 6. GIAO TIẾP 'kinh doanh trong môi trường ĐA VÀN HÓA. Khái quát về văn hóa. Vai trò của văn hóa trong giao tiếp kinh doanh.
Đặc trưng văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây. Yếu tố cản trở giao tiếp trong sự đa dạng văn hóa. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường đa văn hóa. DAM PHÁN TRONG K1NH DOANH.
Khái quát về đàm phán. Các phương thức, phương pháp và phong cách đàm phán. Tổ chức đàm phán. Nghệ thuật đàm phán.
TÔNG QUAN GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH Chuong 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIAO TIÉP KINH DOANH • TIÊU CHƯƠNG: MỤC Hiếu được thế nào là giao tiếp và giao tiếp trong kinh doanh. Hiểu được tầm quan trọng giao tiếp trong kinh doanh. Trình bày mục đích và ý nghĩa của giao tiếp kinh doanh. Miêu tả các hình thức giao tiếp kinh doanh.
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến giao tiếp kinh doanh. Nhận dạng các rào cản giao tiếp và cách khắc phục. Vận dụng các nguyên tắc của giao tiếp kinh doanh. NỘI DUNG CHƯƠNG: 1.
Khái luận về giao tiếp và giao tiếp trong kinh doanh 1. Tầm quan trọng của giao tiếp kinh doanh 1. Mục đích và ý nghĩa của giao tiếp kinh doanh 1. Các hình thức giao tiếp trong kinh doanh 1.
Các nhân tố tác động đến giao tiếp trong kinh doanh 1. Nguyên tắc của giao tiếp kinh doanh 1. KHÁI LUẬN VÈ GIAO TIÉP VÀ GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH 1. Khái niệm giao tiếp Ngày nay, kỹ năng giao tiếp đã và đang được xem là nhân tô trung tâm trong nền kinh tế tri thức và là sự quan tâm chủ yếu đối với tất cả những người tham gia vào lực lượng lao động xã hội.
Neu như trong đời sống, giao tiếp đóng vai trò như cầu nối tình cảm giữa mọi người thì trong kinh doanh giao tiếp giống như nấc thang giúp các nhà kinh doanh đến gần hơn với cánh cửa thành công. Thành công của bất kỳ ai trong lĩnh vực kinh doanh phụ thuộc 15% vào kiến thức chuyên môn, còn 85% - vào kỹ năng giao tiếp với mọi 7 người1. Điều nay cho thấy, kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh của người lao động trong tố chức có tính quyết định đối với việc bố trí công việc hiệu quả, dễ dẫn đến thăng tiến và góp phần vào thành-công của doanh nghiệp thông qua các hoạt động giao tiếp với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung cấp. hiện nay rất nhiều công ty đưa ra yêu cầu khi tuyển dụng nhân viên phải có kỹ năng trình bày, tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp thuyết phục bằng lời và kỹ năng soạn thảo văn bản thành thạo và chuyên nghiệp.
Vậy giao tiếp là gì? Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các môi quan hệ xã hội giữa người và người, hoặc giữa người và các yêu tô xã hội nhăm thỏa mãn những nhu cầu nhất định2 Giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người mà qua đó nảy sinh sự tiêp xúc tâm lý và được biêu hiện ở các quá trình thông tin, hiêu biết, rung cảm, ảnh hưởng và tác động qua lại lân nhau.3 Giao tiếp là quá trình trao đối thông tin giữa các chủ the tiến hành giao tiếp, một người (người gửi) gửi thông tin đến một hay nhiều người khác (người nhận). Người nhận sau khi nhận được thông điệp của người gửi sẽ gửi lại thông điệp phản hồi đế chứng tỏ rang đã nhận được thông điệp và hiểu nó. Do đó, giao tiếp là một quá trình trao đối thông tin hai chiều. Giao tiếp trải qua 2 quá trình: quá trình hai chiều (người phát tin mong muốn chuyển tải đầy đủ, chính xác thông tin đến người nghe và mong muốn người nghe tiếp nhận và phản hồi thông tin) quá trình diễn biến tâm lý hết sức phức tạp với 3 trạng thái: Trao đối thông tin, tiếp xúc tâm lý Hiểu biết lẫn nhau, rung cảm Tác động và ảnh hưởng lẫn nhau (Nếu thực hiện không tốt hay không đầy đủ cả 3 trạng thái này thì kết quả giao tiếp kém hiệu quả, trục trặc).
Carnegie, 1936) 2 Phạm Minh Hạc, 2002, Tuyển tập Tâm lý học, NXB Giáo dục, trang 465 3 Nguyễn Quang uẩn, 2010, tuyển tập nghiên cứu về Tâm lý - Giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, trang 290 8 ----------------------- Phản hồi Ý nghĩa Mã hóa ' Thông điệp Tiếp nhân Giải mã Người gửi Kênh Người nhận ----------------------- Nhiễu ----------------------- Hình 1.1: Sơ đồ quá trình truyền thông Người gửi muốn truyền ý nghĩa/ý tưởng của mình cho người khác thì phải mã hoá ý nghĩ đó thành lời nói, chữ viết hay các hình thức biếu hiện phi ngôn ngữ khác (ký hiệu, ám hiệu.) gọi là thông điệp. Thông điệp được gửi đến người nhận bằng nhiều kênh khác nhau như lời nói, thông báo, thư, điện thoại. Người nhận nhận được thông điệp, muốn hiếu được thông điệp thì phải giải mã thông điệp đó. Giải mã là việc chuyên lời nói, chữ viết, hình ảnh của thông điệp sang dạng hiếu được.
Giải mã là một quá trình phức tạp và thường là nguyên nhân chính gây hiếu sai, hiếu lầm trong giao tiếp (nói một đằng hiểu một nẻo, cùng một từ nhưng hiếu theo nhiều nghĩa khác nhau, các khác biệt về xã hội, giai cấp, trình độ văn hoá.) Cuối cùng của giao tiếp là sự phản hồi/hồi đáp, người nhận phát tín hiệu cho người gửi biết rằng thông điệp của họ đã đến được đích, hoàn thành xong quá trình giao tiếp. Các đặc điếm co' bán trong giao tiếp: Thú’ nhất: Trong giao tiếp, thông tin là điều không thế thiếu. Nó là nền tảng của mọi quyết định. Khi hết thông tin hay thông tin không thông suốt thì sự giao tiếp sẽ ngừng, vì hai bên có thể không còn gì hay không có điều kiện đế nói.
Thông tin làm đối tượng giao tiếp thay đối trạng thái (hành động, tư duy, tình cảm) theo hướng giảm độ bất định theo hướng của người truyền đạt thông tin mong muốn. Thứ hai: Phàn hồi thông tin (feedback) là thông tin đi từ người thu đến người phát về mức độ phù hợp của thông tin so với đích đã định. Liên hệ ngược (feedback) là nguyên lý cơ bản của sự tự điều khiên và điều khiên. Bởi vì trong giao tiếp người ta cần biết nên điều chỉnh các nội dung cần diễn đạt, đến đâu là đủ, để đối tác có thể chấp nhận được theo hướng mong muốn.
9 Thứ ba: điều khiến là sự tác động của bản thân vào toàn bộ quá trình giao tiếp với đối tác để đi đến kết cục mong muốn (bằng ý chí, bản lĩnh, nghệ thuật giao tiếp). Quá trình truyền thông là một quá trinh tương hỗ và tuần hoàn, sự phản hồi tạo cơ hội đê sửa hoặc định hình lại thông điệp ban đầu. người gửi có thế thêm hoặc thay đối thông điệp ban đầu để làm sáng tỏ hơn và người nhận có thể thử lại việc giải mã đế đảm báo ràng thông điệp đã được ghi đúng là thông điệp mà người gửi có ý định muốn truyền. Ví dụ: Chị An đến quán Ngon - chuyên bán đồ ăn sáng (bún, phở, hủ tiếu) vừa ngồi vào bàn chị An nói “Cho tôi một tô phở nhé!” và không cung cấp thêm thông tin gì.
Ông Thành - chủ quán vui vẻ mĩn cười vì chị An là khách hàng thân quen, thường xuyên ăn ở quán của mình. Tuy nhiên, có 2 loại phở (bò và gà) để làm sáng tỏ thông điệp, ông Thành hỏi “hôm nay chị dùng phở bò hay phở gà? Không hành phải không chị?” và “vẫn ly cà phê đá?” mồi câu hỏi sẽ giúp ông Thành có thông tin chính xác và thuận lợi cho việc chuẩn bị phần ăn như mong muốn của chị An. Thứ tư: độ nhiễu (Noise) - là những tác động không mong muốn và luôn tồn tại trong suốt quá trình giao tiếp, làm cho mục đích của giao tiếp có thế sai lệch. Các yếu tố gây nhiễu như hai bên không sử dụng chung một mã ngôn ngữ, không cùng trình độ, tiếng ồn bên ngoài quá cao, nhiệt độ không khí quá cao hoặc quá thấp, thông tin quá nhở, sự có mặt của nhân vật thứ ba, hoàn cảnh tâm lý không thuận lợi.
Khái niệm giao tiếp trong kinh doanh Kinh doanh là gì? Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đen tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. (Luật Doanh nghiệp - Luật sổ: 68/20Ỉ4/QHỈ3) Kinh doanh là việc thực hiện bỏi con ngưòi: Cá nhân - Cá nhân; Cá nhân - Nhóm người (luôn có người đại diện); Doanh nghiệp - Doanh nghiệp. Phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh: thông qua hoạt động giao tiếp (Trao đôi thông tin, mặc cả, đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng. 10 Giao tiếp kinh doanh là sự tiếp xúc giữa người với người nhằm mục đích nào đó.
Giao tiếp trong kinh doanh là sự tiếp xúc giữa những người kinh doanh (lãnh đạo, cán bộ nhân viên.), đối tác với khách hàng và những người liên quan nhằm phục vụ mục đích kinh doanh thông qua hoạt động giao tiếp. Giao tiêp kinh doanh là tiên trình thiết lập sự hiên biết chung giữa mọi người trong môi trường kinh doanh.45 Giao tiếp kinh doanh là một quá trình hoạt động tiêp xúc, trao đôi thông tin giữa người với người đê nhăm đạt được mục đích kinh doanh hay mục địch lợi nhuận.