TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG (TẬP MỘT)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục quốc phòng (Tập một – Dùng cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng) là tài liệu giảng dạy chính quy do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành (tái bản lần thứ tư), được biên soạn dưới sự chỉ đạo của Ban biên soạn gồm TS. Đồng Xuân Quách (Chủ biên) cùng các tác giả: Trần Bá Diễn An, Trần Chỉnh, Đỗ Văn Hiền, Vũ Đức Huấn, Dương Mạnh Hùng, Lê Doãn Thuật. Công tác chỉ đạo nội dung và thẩm định chuyên môn thuộc thẩm quyền của Cục Dân quân Tự vệ (Bộ Quốc phòng), Vụ Giáo dục Quốc phòng (Bộ Giáo dục và Đào tạo) cùng Hội đồng thẩm định liên Bộ (Bộ Quốc phòng – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội).

          +-------------------------------------------------------------+
          |      HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH LIÊN BỘ (BQP - BGD&ĐT - BLĐTB&XH)   |
          +-------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
          +-------------------------------------------------------------+
          |     GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG (TẬP MỘT - ĐH & CĐ)      |
          |                 Chủ biên: TS. Đồng Xuân Quách               |
          +-------------------------------------------------------------+
                 /                       |                       \
                v                        v                        v
    +-----------------------+ +---------------------+ +--------------------+
    |      BÀI MỞ ĐẦU       | |       BÀI 1         | |       BÀI 2        |
    | Vị trí, vai trò GDQP  | | Quan điểm Mác-Lênin | | Xây dựng nền QPTD  |
    |  & lịch sử phát triển | |  & Tư tưởng HCM     | | Tiềm lực & Thế trận|
    +-----------------------+ +---------------------+ +--------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học Giáo dục quốc phòng (GDQP) là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, được thể chế hóa theo Điều 17 Luật Nghĩa vụ quân sự 1991, Luật Giáo dục 1998, Chỉ thị số 62-CT/TW ngày 12/02/2001 của Bộ Chính trị, Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01/5/2001 của Chính phủ và Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc:

  1. Cung cấp hệ thống lý luận khoa học xã hội - nhân văn quân sự, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội, bảo vệ Tổ quốc.
  2. Trang bị nhận thức pháp lý, chính trị về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân.
  3. Hình thành phương pháp tư duy kết hợp giữa chuyên môn ngành học với yêu cầu quốc phòng - an ninh.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hệ thống mô-đun học phần tích lũy chứng chỉ, tiếp cận đa ngành khi kết hợp giữa khoa học xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và kỹ thuật quân sự. Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở pháp lý, nguyên lý lý luận kinh điển và yêu cầu thực tiễn của công tác quốc phòng trong bối cảnh mới.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung văn bản cung cấp hệ thống tri thức qua các bài lý luận mở đầu và các học phần chuyên biệt:

+---------------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG                    |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|  Học phần I   | Một số nội dung cơ bản về đường lối quân sự của Đảng   | 45 tiết |
|  Học phần II  | Một số nội dung cơ bản về công tác quốc phòng          | 45 tiết |
|  Học phần III | Một số nội dung kĩ thuật và chiến thuật bộ binh         | 75 tiết |
|  Học phần IVA | Quân binh chủng và chuyên ngành (ngành gần QP)         | 45 tiết |
|  Học phần IVB | PP giảng dạy GDQP tại THPT (ĐH Sư phạm, TDTT)          | 45 tiết |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|  Tổng thời lượng bậc Đại học chuẩn: 165 tiết | Bậc Cao đẳng: 135 tiết           |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Bài mở đầu: Giáo dục quốc phòng cho sinh viên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Bài viết phân tích vị trí môn học trong mục tiêu giáo dục toàn diện con người mới XHCN theo Luật Giáo dục 1998. Văn bản hệ thống hóa các mốc lịch sử đưa huấn luyện quân sự vào nhà trường từ Nghị định 219/CP (1961), Quyết định của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (1966), Quyết định số 749/QP của Bộ Quốc phòng (1983), Chỉ thị số 420/CT (1991) đến Quyết định 12/2000/QĐ-BGD&ĐT. Bài học đối chiếu kinh nghiệm quốc tế: chương trình "Phòng thủ tổng lực" của Singapore, phổ cập huấn luyện quân sự tại Úc, mô hình "nhân tài lưỡng dụng" của Trung Quốc, kế hoạch động viên giáo dục đại học tại Đức và chính sách ngân sách quốc phòng cho học sinh, sinh viên tại Liên bang Nga.

Bài 1: Một số quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc

  • Về chiến tranh: Phân tích quan điểm Mác - Ăng-ghen về nguồn gốc chiến tranh nảy sinh từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp; bản chất chiến tranh là "sự kế tục chính trị của một giai cấp, một nhà nước nhất định bằng thủ đoạn bạo lực"; phân loại chiến tranh chính nghĩa/tiến bộ và phi nghĩa/phản động. Tư tưởng Hồ Chí Minh vận dụng bạo lực cách mạng của toàn dân, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế và văn hóa theo phương châm "người trước súng sau", "trường kỳ kháng chiến, tự lực cánh sinh là chính".
  • Về quân đội: Khẳng định quân đội là công cụ bạo lực vũ trang mang bản chất giai cấp của nhà nước tổ chức ra nó; phê phán luận điểm "phi chính trị hóa quân đội". Phân tích nguyên tắc xây dựng Hồng quân kiểu mới của V.I. Lê-nin và mô hình tổ chức Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm 3 thứ quân (Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ) với 3 chức năng: đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất.
  • Về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa: Luận giải tính tất yếu khách quan bảo vệ Tổ quốc XHCN từ bài học Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) và thực tiễn cách mạng Việt Nam; xác định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản và sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Bài 2: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

  • Khái niệm và mục đích: Quốc phòng là công cuộc giữ nước của quốc gia gồm tổng thể hoạt động đối nội và đối ngoại để phòng thủ đất nước. Mục đích nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ XHCN và đánh bại chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ.
  • Tính chất nền QPTD: Gồm 3 tính chất cốt lõi: Toàn dân ("dân là gốc"), Toàn diện (chính trị, tinh thần, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại) và Hiện đại (phát triển vũ khí, nghệ thuật quân sự và nhân lực chất lượng cao).
  • Quan điểm và nội dung: Ba quan điểm chỉ đạo (Xây dựng CNXH gắn liền bảo vệ Tổ quốc; Độc lập tự chủ, tự lực tự cường; Phát huy sức mạnh tổng hợp). Hai nội dung chính gồm: Xây dựng tiềm lực quốc phòng (tập trung tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học công nghệ, quân sự) và Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.
                          CẤU TRÚC NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN
                                         |
            +----------------------------+---------------------------+
            |                                                        |
            v                                                        v
   TIỀM LỰC QUỐC PHÒNG                                       THẾ TRẬN QUỐC PHÒNG
  +---------------------------------------+                 +---------------------+
  | - Tiềm lực Chính trị - Tinh thần      |                 | - Phân vùng chiến lược|
  |   (Hệ tư tưởng, niềm tin, lòng dân)   |                 | - Bố trí lực lượng  |
  | - Tiềm lực Kinh tế                    |                 | - Khu vực phòng thủ |
  |   (CNH-HĐH, kết hợp KT với QP)        |                 | - Thế trận lòng dân |
  | - Tiềm lực KH-CN & Quân sự           |                 +---------------------+
  +---------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng (Fundamental theories): Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử áp dụng trong nghiên cứu xung đột xã hội; học thuyết bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của V.I. Lê-nin; lý luận bạo lực cách mạng và chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Đảng Cộng sản lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với sự nghiệp quốc phòng và quân đội; nguyên tắc con người giữ vai trò quyết định ("vũ khí cần nhưng quan trọng hơn là người cầm vũ khí"); nguyên tắc gắn kết chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  • Mô hình và khung phân tích (Essential frameworks): Hệ thống cấu trúc tiềm lực quốc phòng (chính trị - tinh thần, kinh tế, quân sự); cơ cấu tổ chức ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân; khuôn khổ pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác giáo dục quốc phòng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thực hành quân sự (Technical skills): Kỹ năng thao tác, sử dụng trang thiết bị dạy học chuyên dụng và vũ khí bộ binh; thực hiện chuẩn xác các yếu lĩnh động tác kỹ thuật, chiến thuật cá nhân trong tiến công và phòng ngự trên thao trường, bãi tập.
  • Kỹ năng phân tích nhận thức (Analytical skills): Khả năng phân tích các hiện tượng chính trị - quân sự quốc tế và khu vực; nhận diện âm mưu sử dụng chiêu bài "dân chủ", "nhân quyền", chiến lược "Diễn biến hòa bình" và tác động của vũ khí công nghệ cao (độ chính xác cao, tàng hình, uy lực sát thương lớn).
  • Năng lực vận dụng thực tiễn (Practical competencies): Năng lực liên hệ và tích hợp kiến thức chuyên môn kỹ thuật, kinh tế, quản lý với nhiệm vụ quốc phòng tại cơ quan, địa phương sau khi tốt nghiệp; tác phong kỷ luật và nếp sống tập thể.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Căn cứ vào đặc thù chương trình có tỷ lệ lý thuyết chiếm trên 60%, giáo trình quy định rõ phương pháp sư phạm và quy trình tổ chức dạy - học:

                  QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC GDQP
                                    |
       +----------------------------+----------------------------+
       |                                                         |
       v                                                         v
PHẦN LÝ LUẬN & ĐƯỜNG LỐI                                  PHẦN KỸ - CHIẾN THUẬT
- Tỷ lệ lý thuyết > 60%                                   - Nguyên tắc: Học đến đâu thực hành đến đó
- Thuyết trình khêu gợi, nêu vấn đề                       - Giảng viên làm mẫu 2 bước:
- Đối thoại, tọa đàm, thảo luận nhóm                        + Bước 1: Làm chậm
- Viết tiểu luận, bài thu hoạch                             + Bước 2: Làm tổng hợp
- Quy mô: <= 150 sinh viên/lớp                            - Bài tập tình huống chiến thuật tổng hợp
- Tham quan Bảo tàng Quân sự/Đơn vị                       - Quy mô: <= 50 sinh viên/lớp thực hành
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Đối với phần lý luận đường lối quân sự, giảng viên áp dụng phương pháp thuyết trình khêu gợi, nêu vấn đề, phát huy dân chủ qua đối thoại, tọa đàm, tránh cách dạy một chiều. Đối với nội dung kỹ thuật và chiến thuật bộ binh, giảng dạy theo nguyên tắc "học đến đâu, thực hành đến đó", kết hợp xen kẽ giữa thuyết minh lý thuyết và luyện tập thao tác.
  • Quy trình thị phạm: Giảng viên thực hiện động tác mẫu qua 2 bước bắt buộc: làm chậm để phân tích chi tiết yếu lĩnh, sau đó làm tổng hợp để hoàn thiện liên kết động tác.
  • Bài tập và bài tập tình huống (Case studies): Các bài học chiến thuật cá nhân yêu cầu đặt người học vào tình huống chiến đấu giả định sát thực tế địa hình, xác định cụ thể tương quan lực lượng giữa ta và địch trong trạng thái tiến công hoặc phòng ngự.
  • Hình thức đánh giá: Kết hợp kiểm tra định kỳ, thi viết tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp (hỏi - đáp) đối với học phần lý thuyết; kiểm tra thao tác thực hành trực tiếp tại thao trường, bãi tập đối với phần kỹ - chiến thuật bộ binh.
  • Hướng dẫn tự học và tổ chức lớp học: Người học cần thực hiện tác phong nghiên cứu độc lập suy nghĩ theo chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: đọc tài liệu sâu sắc, đối chiếu thực tế, thảo luận giải quyết vấn đề chưa rõ. Về tổ chức: lớp học lý thuyết bố trí không quá 150 sinh viên/lớp; lớp học thực hành chia nhóm nhỏ không quá 50 sinh viên/lớp dưới sự giám sát trực tiếp của cán bộ giảng dạy. Bố trí đào tạo đa dạng: học rải lý thuyết, học tập trung thực hành tại trường hoặc đào tạo tập trung tại các Trung tâm GDQP.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật chương trình đào tạo: Giáo trình cụ thể hóa chương trình đổi mới ban hành theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thay thế chương trình năm 1991), chuyển hóa nội dung từ huấn luyện quân sự đơn thuần sang giáo dục quốc phòng toàn diện, phân định cấu trúc theo hệ thống học phần/tín chỉ.
  • Tích hợp các văn bản pháp quy mới: Giáo trình bổ sung, quán triệt các văn kiện của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Chỉ thị số 62-CT/TW ngày 12/02/2001 của Bộ Chính trị, Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01/5/2001 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 4086/TTLT ngày 24/12/2001 và Chỉ thị số 25/2001/CT-BGD&ĐT ngày 03/7/2001.
  • Cập nhật bối cảnh quốc tế và công nghệ quân sự: Phân tích những chuyển biến của xu thế toàn cầu hóa kinh tế, sự đan xen giữa quan hệ "đối tượng" và "đối tác"; phản ánh sự thay đổi trong phương thức tiến hành chiến tranh dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ quân sự thế hệ mới (vũ khí chính xác cao, vũ khí tàng hình, công nghệ cao).
  • Gắn kết thực tiễn và liên kết liên ngành: Kết hợp chặt chẽ việc dạy học với hệ thống viện bảo tàng lịch sử (Bảo tàng Cách mạng, Bảo tàng Quân đội, bảo tàng các quân binh chủng), thao trường của các đơn vị quân đội và các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng; huy động đội ngũ giảng viên là sĩ quan biệt phái của Bộ Quốc phòng và cán bộ nghiên cứu từ các học viện quân sự.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                              ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Đại học       | Học 3 học phần bắt buộc (165 tiết). Ngành gần QP học thêm HP  |
|                         | IVA (45 tiết); Sư phạm/TDTT học thêm HP IVB (45 tiết).        |
| Sinh viên Cao đẳng      | Học chương trình rút gọn 3 học phần tương ứng (135 tiết).     |
| Giảng viên              | Sĩ quan biệt phái BQP, giảng viên cơ hữu GDQP, thỉnh giảng.   |
| Điều kiện tiên quyết    | Khối kiến thức GD Chính trị, Lịch sử, Giáo dục Thể chất,      |
| (Prerequisites)         | Khoa học Tự nhiên căn bản (Toán, Lý, Hóa).                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên bậc đại học: Toàn bộ sinh viên các chuyên ngành đào tạo đại học (học 3 học phần chuẩn, 165 tiết). Sinh viên các ngành có chuyên môn kỹ thuật gần với quốc phòng học thêm Học phần IVA (45 tiết); sinh viên các trường Đại học Sư phạm, Đại học Thể dục Thể thao học thêm Học phần IVB (45 tiết).
  • Sinh viên bậc cao đẳng: Sinh viên các trường cao đẳng toàn quốc (học 3 học phần điều chỉnh giảm thời lượng phù hợp với quỹ thời gian toàn khóa, 135 tiết).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức khoa học xã hội cơ bản, các học phần Lý luận Chính trị, Lịch sử, Giáo dục Thể chất và kiến thức khoa học tự nhiên cơ sở (Toán, Vật lý, Hóa học) để tiếp thu các nội dung kỹ thuật, chiến thuật và chuyên ngành quân binh chủng.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và học thuật để xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương bài giảng, tổ chức kiểm tra thi cử; phục vụ đội ngũ giảng viên sĩ quan biệt phái, giảng viên chuyên trách, giảng viên thỉnh giảng từ các viện nghiên cứu, học viện quân đội.
  • Tự học và tham khảo nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tra cứu cho sinh viên nghiên cứu tích lũy chứng chỉ môn học GDQP và cán bộ quản lý kinh tế, kỹ thuật tại các cơ sở, địa phương khi thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho toàn bộ sinh viên đang theo học tại các trường đại học và cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời là tài liệu chuẩn mực cho giảng viên giảng dạy bộ môn Giáo dục quốc phòng.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần có nền tảng kiến thức phổ thông về Lịch sử Việt Nam, các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, kiến thức Giáo dục công dân, cùng nền tảng thể lực từ môn Giáo dục Thể chất và một số hiểu biết cơ sở về khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các chương trình huấn luyện trước đây là gì?

Giáo trình chuyển đổi từ hình thức "huấn luyện quân sự phổ thông" (trọng tâm kỹ năng tác chiến đơn thuần) sang "giáo dục quốc phòng toàn diện" (kết hợp lý luận đường lối, nhận thức chính trị, pháp luật, kỹ - chiến thuật và kiến thức quân binh chủng), phân bổ theo học phần/tín chỉ độc lập theo Quyết định 12/2000/QĐ-BGD&ĐT.

4. Phương pháp tự học và nghiên cứu giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần kết hợp nghiên cứu lý luận với liên hệ thực tiễn xã hội; đọc sâu tài liệu, thảo luận các vấn đề lý luận theo định hướng nêu vấn đề; đối với phần kỹ thuật, cần tích cực luyện tập thực hành động tác trên thao trường bãi tập theo đúng mẫu thị phạm của giảng viên.

5. Những nguồn tài liệu bổ trợ nào được dẫn chiếu trong giáo trình?

Giáo trình trực tiếp dẫn chiếu hệ thống tư liệu kinh điển và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX – Đảng Cộng sản Việt Nam (NXB Chính trị quốc gia).
  • Hồ Chí Minh Toàn tập (các tập 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12 – NXB Chính trị quốc gia).
  • V.I. Lê-nin Toàn tập (các tập 31, 36, 38 – NXB Tiến bộ).
  • C. Mác và Ph. Ăng-ghen Toàn tập, Tuyển tập luận văn quân sự của Ph. Ăng-ghen (Tập 2 – NXB Quân đội nhân dân).
  • Tư liệu lịch sử: Lịch triều hiến chương loại chí, Nhân vật lịch sử Việt Nam (NXB Khoa học xã hội, 1992).

Kết luận

Giáo trình Giáo dục quốc phòng (Tập một) cung cấp hệ thống tri thức lý luận quân sự và pháp lý nền tảng, thiết lập chuẩn mực đào tạo quốc phòng cho hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc xác lập hệ thống nhận thức khoa học về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân và kỹ năng chuyên môn gắn liền với trách nhiệm công dân.

Lộ trình học tập đề xuất là hoàn thành tuần tự các học phần từ lý luận đường lối (Học phần I), công tác quốc phòng (Học phần II) đến kỹ - chiến thuật thực hành (Học phần III, IV). Để mở rộng nhận thức, người học cần kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tuyển tập lý luận kinh điển được danh mục tài liệu của giáo trình dẫn chiếu.