mở đầu, nhập môn GDQP cần sử dụng giải ]àm sáng tỏ ý thuyết trình giới thiệu tổng quát về môn học. Diễn dân, vị trí môn học nghĩa của GDQP trong hệ thống giáo dục quốc g. Giới thiệu cho trong chương trình giáo dục — đào tạo của nhà trườn môn học đã để cập sinh viên phương pháp nghiên cứu chung của trong mục IIT Phần B cửa bài giảng. D - TÀI LIỆU THAM KHẢO _ Giáo trình GDQP dùng trong các trường CÐ va DH, NXB.
~ Nghị quyết Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam. ~ Nhân vật lịch sử Việt Nam. ~ Lịch triểu Hiến chương loại chí, NXB KHXH, từ năm 1961 — Hệ thống văn bản về GDQP của Đảng và Nhà nước đến nay. 19 Bài 1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ-NIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH, QUÂN ĐỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC A - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU của ~ Bồi đưỡng cho sinh viên nắm được một số quan điểm cơ bản Tổ quốc.
chủ nghĩa Mác — Lê-nin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ phát Nhận thức được Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trung thành vận dụng, vào cụ triển sáng tạo lí luận về chiến tranh, quân đội, bảo vệ Tổ quốc thể Việt Nam. ~— Trên cơ sở nhận thức đúng đắn đó, đẻ cao trách nhiệm của tuổi trẻ tích cực đấu tranh phê phán những tư tưởng, quan điểm sai trái, góp phần bảo vệ chủ nghĩa Mác — Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh. B - NOI DUNG I - QUAN ĐIỂM CUA CHU NGHIA MAC - LE-NIN, TU TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH VÀ QUÂN DOI 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác — Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh a4) Quan điểm của chủ nghĩa Mác— Lê-nin về chiến tranh ~ Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử — xã hội Các Mác, Ăng-ghen đã chứng minh, chiến tranh là một hiện tượng, hội loài chính trị — xã hội có tính lịch sử.
Quá trình phát triển xã 20 Mác, người đã có giai đoạn chưa từng có chiến tranh. Trước Các cấp và Ăng-ghen, nhiều nhà lí luận, do bị hạn chế bởi lập trường giai trị thức khoa học, nên chưa đưa ra được lời giải đáp đúng đắn về nguồn gốc, bản chất, quy luật. của chiến tranh. và Đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng thực tiễn.
Các đuy vật lịch sử, dựa trên các luận cứ khoa học của và chỉ ra Mác, Ăng-ghen đã phân tích chế độ công xã nguyên thuỷ con người rằng, thời kì công xã nguyên thuỷ kéo đài hàng vạn năm, độ phát chưa hẻ biết chiến tranh. Đặc trưng của chế độ này là trình xã hội còn sơ triển của lực lượng sản xuất hết sức thấp kém, tổ chức lực cơ khai, con người sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên. Động tranh bản của sự phát triển xã hội công xã nguyên thuỷ là cuộc đấu thuẫn và xung giữa con người với tự nhiên. Trong xã hội đó, các mâu không đột giữa các bộ lạc, kế cả xung đột vũ trang chỉ là thứ yếu, vực săn mang tính xã hội.
Những cuộc tranh giành đất đai, các khu để bắn, hái lượm, các bãi chăn thả, các hang động chỉ là đấu tranh bạo lực vũ sinh tồn. Trong các cuộc xung đột ấy đã có yếu tố của để thoả mãn trang, tuy nhiên yếu tố bạo lực vũ trang chỉ có ý nghĩa Vì vậy, Các Mác, Ăng- các nhu cầu kinh tế trực tiếp của các bộ lạc. xung ghen coi đây như là một hình thức lao động nguyên thuỷ. Các đó là đột ở xã hội công xã nguyên thuỷ không phải là chiến tranh, những cuộc xung đột mang tính tự phát ngẫu nhiên.
đã có Bat chấp thực tế đó, các học giả tư sản cho rằng, chiến tranh loại trừ ngay từ đầu khi xuất hiện xã hội loài người và không thể nào lược do giai được. Mục đích của họ là che đậy cho chiến tranh xâm cấp tư sản phát động. và ~ Chiến tranh bắt nguồn từ sự xuất hiện chế độ tư hữu, giai cấp nhà nước Các Mác, Ang-ghen khẳng định, bạo lực chỉ là kết quả của việc hiện chiếm đoạt thành quả của người khác, là kết quả của việc xuất một giai chế độ tư hữu. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, đến về tư liệu đoạn lịch sử nhất định, trong xã hội xuất hiện chế độ tư hữu 21 sử chia giai cấp.
Để giành, giữ và sân xuất, từ đó dẫn đến sự phân cấp cầm lợi ích kinh tế, các giai đụng quyển lực chính trị vì những phương tiện, công cụ để củng cố quyền đã dùng chiến tranh như một địa vị thống trị của mình. Các Mác, Ăng-ghen về chiến 'Tiếp tục phát triển những luận điểm của in chỉ rõ : Trong thời đại đế quốc chủ tranh trong điều kiện lịch sử mới, Lê-n bản, chủ chính bản chất của chủ nghĩa tư nghĩa, chiến tranh bắt nguồn từ chủ nghĩa đế quốc. Chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc, còn muốn xoá bỏ chiến tranh phải tiêu nghĩa đế quốc thì còn chiến tranh, diệt chủ nghĩa đế quốc. từ chế độ chiếm hữu tư nhân về Như vậy, chiến tranh có nguồn gốc Chiến giai cấp và có 4p bức, bóc lột.
tư liệu sản xuất, có đối kháng năng sinh vật của con người, không tranh không phải bắt nguồn từ bản. phải là hiện tượng tồn tại vĩnh viễn phải là định mệnh và cũng không bỏ nguồn gốc sinh ra nó. Muốn xoá bỏ chiến tranh phải xoá chính trị bằng thủ đoạn bạo lực ~ Bản chất chiến tranh là kế lục kế bản chất của chiến tranh là sự Các Mác, Ăng-ghen đã chỉ ra, g thủ đoạn một nhà nước nhất định bằn tục chính trị của một giai cấp, vụ cho mục tiện, là thủ đoạn phục bạo lực. Chiến tranh là phương có các nhà nước nhất định.
Không đích chính trị của các giai cấp, mục đích chiến tranh đêu mang chính trị "siêu giai cẤp”, các cuộc tranh và chính trị có quan hệ chặt chính trị và giai cấp. Giữa chiến đích chính trị, chính trị chỉ phối chẽ, chiến tranh phục vụ cho mục n n tranh, quyết định đường tối chiế toàn bộ tiến trình và kết cục chiế hậu phương. của chiến tranh. tược, tổ chức lực lượng và cũng cố h đều gắn liên với chế độ chính Lê-nin chỉ rõ "mọi cuộc chiến tran.
phối chiến tranh từ đầu đến cuối trị sinh ra nó°C), chính trị chỉ —————— 10! bản tiếng Viet. NXB Tiến bộ. tập, Tập 31 Tr. Toàn Mátxcơva 1978.22 Lê-nin trực tiếp lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917), tiến hành khởi nghĩa vũ trang, tận dụng thời cơ biến chiến tranh giữa các đế quốc với đế quốc thành nội chiến cách mạng, lãnh đạo chỉ đạo chiến tranh bảo vệ Tổ quốc XHCN Xô Viết.
Qua đó đã phát triển, bổ sung nhiễu vấn đề lí luận chiến tranh trong điều kiện giai cấp võ sản nắm chính quyền. ~Tinh chat của chiến tranh : Xuất phát từ địa vị lịch sử của các giai cấp đối với sự phát triển của xã hội, từ muc dich chính trị của chiến tranh, Các Mác, Ang-ghen đã phân chia, chiến tranh tiến bộ và chiến tranh phản động. Chiến tranh tiến bộ bao gồm, những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc, chống lại bọn thực dân xâm lược và những cuộc nội chiến của giai cấp bị áp bức, chống lại giai cấp thống trị phản động áp bức bóc lột. Chiến tranh phản động là những cuộc chiến tranh đi xam lược đất đai, nô dịch các dân tộc khác.
Từ đó, các ông xác định thái độ ủng hộ những cuộc chiến tranh tiến bộ, chính nghĩa và phản đối những cuộc chiến tranh phản động, phi nghĩa. Lê-nin phân loại chiến tranh trên cơ sở đựa vào 4 mâu thuẫn cơ bản của thời đại mới, có chiến tranh cách mạng, chiến tranh phản cách mạng, chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa. Người xác định thái độ cho giai cấp vô sản, cần lên án các cuộc chiến tranh phản cách mạng, phi nghĩa, ủng hộ các cuộc chiến tranh cách mạng, tự vệ, chính nghĩa. 5) Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh — Phân biệt rõ sự đối lập mục đích chính trị của chiến tranh xâm lược và chiến tranh chống xâm lược : Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác ~ Lê-nin về bản chất của chiến tranh là sự kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phân biệt rõ sự đối lập giữa mục đích chính trị của chiến tranh xzâm lược là cướp nước, thống trị các dân tộc với cuộc chiến 23 “9 tranh chống xâm lược là bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia.
Nói về mục đích cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Người khẳng định : "Ta chỉ giữ gìn non sông, đất nước của ta. Chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc. Còn thực dân phản động Pháp thì mong ăn cướp nước ta, mong bắt đân ta làm nô lạt), Như vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ, cuộc chiến tranh do thực dân Pháp tiến hành ở nước ta là cuộc chiến tranh xâm lược, cướp nước ta, bắt dân ta làm nô lệ. Ngược lại cuộc chiến tranh của nhân dân ta, chống thực dân Pháp xâm lược là nhằm giữ gìn non sông đất nước, bảo vệ chủ quyền thống nhất và độc lập của Tổ quốc.
¬ Xác định tính chất xã hội của chiến tranh, khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyên và giữ chính quyền - Trên cơ sở mục đích chính trị của chiến tranh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định tính chất xã hội của chiến tranh, chiến tranh xâm lược là phi nghĩa, chiến tranh chống xâm lược là chính aghiïa, nhằm. giúp nhân dân ta có thái độ ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa. Thấm nhuần tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lê-nin về cách mạng bạo lực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng. sáng tạo vào thực tiễn chiến tranh cách mạng Việt Nam.
Người khẳng định "chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực”, độc lập tự đo không thể cầu xin mà có được, phải “dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền"®), Bạo lực cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh được tạo thành bởi sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. (1) Hồ Chí Minh. Toàn tap, Tap 5, NXB CTQG, H.150, (2) Hồ Chí Minh, Toàn tap, Tap 12, NXB CTQG, H.