Chương 1: ĐẠI CƯƠNG TỔ CHỨC CƠ THỂ NGƯỜI 1.1 Tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng 1.1 Hình dạng và kích thước Trong cơ thể, tế bào có hình dạng thay đổi tùy theo vị trí và chức năng. Có tế bào có hình cầu (tế bào trứng), hình trụ (tế bào lót xoang mũi), hình sao (tế bào xương), hình sợi (tế bào cơ)… Tế bào có kích thước: từ 5 – 200 µm. Cấu tạo Cấu tạo hóa học gồm 40 nguyên tố như C, H, O, N (98%), S, P, Ca, Cl, Na, Mg… Hình 1. Tế bào động vật 1.1 Màng tế bào Màng tế bào có chức năng bao bọc và phân tách tế bào với môi trường xung quanh.
Màng được cấu thành bởi một lớp lipid kép và các protein. Các phân tử protein hoạt động như các kênh vận chuyển và bơm được nằm khảm vào lớp lipid một cách linh động (có thể di chuyển tương đối). Màng tế bào 1.2 Tế bào chất - Không gian thực hiện chức năng tế bào Bên trong các tế bào là một không gian chứa đầy dịch thể gọi là tế bào chất Nó bao hàm cả hỗn hợp các ion, chất dịch bên trong tế bào và cả các bào quan. Các bào 5 quan bên trong tế bào chất đều có hệ thống màng sinh học để phân tách với khối dung dịch này.
Chất nguyên sinh Chất nguyên sinh là để chỉ riêng phần dịch thể, chứ không có các bào quan. Nhân tế bào thường nằm bên trong tế bào chất và có hình dạng thay đổi khi tế bào di chuyển. Tế bào chất cũng chứa nhiều loại muối khác nhau,tạo môi trường thích hợp cho các hoạt động của tế bào. Môi trường tế bào chất và các bào quan trong nó là yếu tố sống còn của một tế bào.
Các bào quan Các bào quan thường chỉ có ở các tế bào sinh vật nhân chuẩn và thường có màng bao bọc. Ribosome - bộ máy sản xuất protein: Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein và ARN ribosome (rRNA). Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein từ các phân tử ARN thông tin. Một tế bào thường chứa rất nhiều phân tử ribosome, thường hàng trăm thậm chí hàng nghìn phân tử.
Ty thể Hình 1. Ty thể Ty thể là bào quan trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có hình dạng, kích thước và số lượng đa dạng và có khả năng tự nhân đôi. Ty thể có bộ gen riêng, độc lập với bộ gen trong nhân tế bào. Ty thể có vai trò cung cấp năng lượng cho mọi quá trình trao đổi chất của tế bào.
Mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi Mạng lưới nội chất là hệ thống mạng vận chuyển các phân tử nhất định đến các địa chỉ cần thiết để cải biến hoặc thực hiện chức năng, trong khi các phân tử khác thì trôi nổi tự do trong tế bào chất. Lưới nội chất được chia làm 2 loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn. Thể Golgi có chức năng chính là chế biến và bao gói các đại phân tử cho tế bào như protein và lipid 6 Hình 1. Thể Golgi Ly sosome và peroxisome Được xem như hệ tiêu hóa của tế bào, lysosome và peroxisome thường được ví như hệ thống xử lý rác thải của tế bào.
Hai bào quan này đều dạng cầu, màng đơn và chứa nhiều enzyme tiêu hóa Nhân: Ở các sinh vật nhân sơ, vật liệu di truyền là một phân tử ADN dạng vòng đơn giản. Phân tử này nằm ở một vùng tế bào chất chuyên biệt gọi là vùng nhân. Tuy nhiên, đối với các sinh vật nhân chuẩn, phân tử ADN được bao bọc bởi các phân tử protein tạo thành cấu trúc nhiễm sắc thể, được lưu giữ trong nhân tế bào (với màng nhân bao bên ngoài). Mỗi tế bào thường chứa nhiều nhiễm sắc thể (số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là đặc trưng cho loài).
Ngoài ra, các bào quan như ty thể và lục lạp đều có vật liệu di truyền riêng của mình. Nhân tế bào 1. Chức năng tế bào Tế bào là nơi xảy ra các hoạt động đặc trưng của sự sống. Nó giữ chức năng trao đổi chất, tổng hợp Protein, sinh sản và thực bào.
Khái niệm Mô là một hệ thống các tế bào và chất gian bào có cùng nguồn gốc, cấu tạo và chức năng, hình thành trong quá trình tiến hóa sinh học và xuất hiện ở một cơ thể đa bào do quá trình biệt hóa. Mô là nhóm tế bào có hình thái giống nhau.Mỗi mô thực hiện một chức năng riêng và có những đặc điểm riêng.Tuy nhiên các mô có liên hệ chặt chẽ với nhau. Các loại mô Cơ thể người và động vật gồm 4 loại mô chính: 1. Mô thượng bì Là mô lót mặt trong các khoang cơ thể và phủ bên ngoài các cơ quan.Gồm nhiều tế bào nằm cạnh nhau tạo thành dãy, có chức năng bảo vệ các tổ chức bên trong, được hình thành từ 3 lá phôi.
Mô liên kết Mô liên kết có ở tất cả các loại mô để liên kết các mô lại với nhau. Có hai loại mô liên kết là mô liên kết dinh dưỡng (máu và bạch huyết) và mô liên kết cơ học (mô sụn và xương). Ngoài ra còn có mô liên kết dạng sợi vừa có chức năng dinh dưỡng vừa có chức năng cơ học. Mô cơ Gồm các tế bào có hình dạng kéo dài được chia thành: cơ trơn, cơ vân (cơ xương) và cơ tim.
Mô thần kinh Có sự biệt hóa cao, có khả năng tiếp nhận kích thích, dẫn truyền kích thích dưới dạng xung 1. Cơ quan và hệ cơ quan Cơ quan là một bộ phận của cơ thể, có hình dạng và cấu tạo nhất định, được cấu tạo từ các mô. Hệ cơ quan là tập hợp của một hay nhiều mô khác nhau thực hiện những chức năng nhất định nào đó. 8 Chương 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ XƯƠNG, KHỚP VÀ CƠ 2.
Đại cương về xương 2. Sự phát triển của xương Xương phát triển từ lớp trung bì gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn màng, giai đoạn sụn và giai đoạn xương. Có 2 tiến trình hóa cốt khác nhau là sự cốt hoá màng xương và sự cốt hoá sụn. Sự cốt hóa màng xương (xương bì): xảy ra ở các xương dẹt ở vòm sọ và xương mặt.
Ban đầu xương là màng liên kết. Sau đó ở trung tâm của màng liên kết này xuất hiện các trung tâm cốt hóa, và sự tạo xương bắt đầu. Sự cốt hóa màng xương hay còn gọi là cốt hóa trực tiếp xảy ra vào thời kỳ phôi thai. Sự cốt hóa sụn: là quá trình hóa cốt của tất cả xương dài, thân đốt sống và 1 phần xương của đáy sọ (gồm cốt hóa nội sụ và ngoại sụn).
Các xương này đầu tiên là một mẫu sụn. Mỗi xương dài phát triển từ các điểm hóa sụn khác nhau. Thường thường có một điểm nguyên phát ở thân xương, hai điểm thứ phát ở đầu xương và nhiều điểm phụ. Sự cốt hoá 2.
Số lượng Bộ xương người gồm 205 -206 xương trong đó xương đầu mặt gồm có 23 xương, xương thân mình gồm 56-57 xương, xương chi gồm 126 xương. Trong đó xương thân mình được chia thành hai nhóm là xương cột sống gồm 33 – 34 xương và xương lồng ngực gồm 12 đôi xương sườn, 1 xương ức và 12 đốt sống ngực Xương chi được chia thành xương chi trên 64 xương và xương chi dưới 62 xương. Phân loại xương Dựa theo hình dạng, xương được chia thành: xương dài (xương đùi.) là xương có kích thước của 2 trục nhỏ hơn nhiều lần so với trục còn lại; xương ngắn (các xương cổ tay, cổ chân) có kích thước 3 trục gần tương đương; xương dẹt (xương vai) có kích thước của 2 trục lớn hơn nhiều lần so với trục còn lại; xương không định hình (xương 9 bướm: thân giống xương ngắn, cánh xương giống xương dẹt, chân bướm giống xương dài…) 2. Cấu tạo xương: Xương gồm 3 phần là màng xương, chất xương và tuỷ xương.
Màng xương Có độ dày dưới 2mm, bao bọc toàn bộ và bám chặt vào xương trừ hai mặt khớp. Màng mỏng, dai, đàn hồi, có nhiều dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết. Màng xương gồm 2 lớp: lớp ngoài làm nhiệm vụ bảo vệ và là chỗ bám cho cơ, lớp trong có khả năng sinh sản, tái sinh khi xương gãy. Chất xương Chất xương tạo thành những lá xương mỏng, áp sát nhau thành nhiều lớp.
Trong các lớp có nhiều hốc nhỏ gọi là ổ xương chứa các tế bào xương, chia xương thành 2 loại: xương đặc và xương xốp. Tủy xương Tuỷ xương là mô liên kết đặc biệt nằm trong ống tủy xương và các hốc xương. Nếu chia tuỷ xương theo chức năng sẽ gồm 4 loại: tủy tạo cốt, tủy tạo huyết, tủy mỡ và tủy xơ. Nếu chia theo hình thái gồm 2 loại: tủy đỏ và tủy vàng.
Đại cương về khớp Định nghĩa về khớp: Khớp là chỗ nối của hoặc nhiều mặt khớp với nhau. Mặt khớp có thể là đầu xương, một dây chằng (mặt khớp dây chằng vòng quay), hay một đĩa khớp. Các loại khớp Dựa vào cấu tạo chia khớp thành 2 loại là khớp sợi, khớp sụn và khớp hoạt dịch. Khớp sợi gồm 2 loại chính là khớp khâu (xuất hiện ở hộp sọ) và khớp dính sợi (có ở xương chầy - mác).
Khớp sụn gồm khớp dính sụn và khớp dính sụn sợi Khớp dính sụn: là giai đoạn trung gian, sau sẽ được cốt hóa thành xương liền (xương dài) Khớp dính sợi: là khớp mà mặt khớp của 2 xương có phủ sụn trong và được nối với nhau bằng mô xơ hoặc sụn sợi (liên kết giữa thân các đốt sống) Khớp hoạt dịch: Là khớp cử động tự do, cấu tạo bởi: mặt khớp, bao khớp, dây chằng, ổ khớp… 2. Cấu tạo khớp hoạt dịch Một khớp hoạt dịch thường được cấu tạo các thành phần sau: Mặt khớp: là chỗ nối hai xương với nhau, có hình dạng tương ứng, được phủ bởi sụn khớp. Bao khớp là màng mỏng, dai, đàn hồi, đi từ đầu xương này đến đầu xương kia. Bao khớp có 2 lớp: lớp ngoài (là lớp bao sợi dày, có nhiệm vụ bảo vệ khớp); lớp trong (là màng hoạt dịch tiết ra dịch nhờn).
10 Dây chằng là chỗ dày lên của bao khớp hay là những bó sợi bao ngoài khớp hay bao trong khớp. Ổ khớp là khe kín giữa hai mặt khớp và bao hoạt dịch. Khớp hoạt dịch 1. Bao hoạt dịch 4.
Đại cương về cơ bám xương 2. Các loại cơ Nhờ đặc tính cơ bản của cơ là co rút, nên cơ giúp cho cơ thể có thể hoạt động được như vận động cơ thể và các tạng khác. Cơ được chia làm ba loại đó là cơ tim, cơ trơn và cơ vân.