Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giải phẫu học dùng cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất là tài liệu học tập cấp trường của Trường Đại học Hải Phòng (UBND Thành phố Hải Phòng), được nghiệm thu và ban hành vào tháng 6 năm 2018 cho năm học 2017 – 2018. Giáo trình do TS. Hoàng Thị Hồng Liên (Khoa Khoa học Tự nhiên) làm chủ biên và ThS. Bùi Thị Thường (Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non) tham gia biên soạn. Học phần này giữ vị trí kiến thức cơ sở bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Giáo dục Thể chất và các ngành liên quan đến khoa học vận động.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức về hình thái và cấu trúc cơ thể người ở mức độ đại thể và vi thể, tập trung phân tích sâu cơ quan vận động (xương, khớp, cơ) và sự biến đổi hình thái – chức năng của các cơ quan trước, trong và sau quá trình vận động thể dục thể thao.

Về cấu trúc, giáo trình gồm 1 Bài mở đầu và 15 chương, được phân chia thành 3 phần chính:

  • Bài mở đầu và Phần 1 (Hệ vận động): Gồm 7 chương, do TS. Hoàng Thị Hồng Liên biên soạn, trình bày từ đại cương tổ chức tế bào, mô đến giải phẫu định khu chi trên, chi dưới, đầu mặt, thân mình và tác động của rèn luyện thể chất lên hệ vận động.
  • Phần 2 (Hệ thần kinh và các cơ quan phân tích cảm giác): Gồm 2 chương, do ThS. Bùi Thị Thường biên soạn.
  • Phần 3 (Các hệ nội tạng): Gồm 6 chương, do ThS. Bùi Thị Thường biên soạn, bao quát các hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, sinh dục và nội tiết.

Điểm đặc thù của giáo trình là phương pháp tiếp cận gắn liền giải phẫu học hình thái với chuyên ngành Giáo dục Thể chất, cung cấp hệ thống 40 hình vẽ kỹ thuật rõ nét và dành riêng các mục phân tích ảnh hưởng của vận động thể thao lên từng hệ cơ quan chức năng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình phát triển tuần tự từ tổ chức vi thể đến giải phẫu hệ thống và giải phẫu ứng dụng thể dục thể thao:

  • Bài mở đầu & Chương 1 (Đại cương tổ chức cơ thể người): Giới thiệu lịch sử môn học, xác định tư thế giải phẫu chuẩn, 3 mặt phẳng (đứng dọc, đứng ngang, ngang) và các trục cơ thể (trước – sau, trên – dưới, phải – trái). Phân tích cấu trúc tế bào từ màng lipid kép, tế bào chất, các bào quan (ty thể cung cấp năng lượng, ribosome tổng hợp protein, bộ máy Golgi, lysosome, peroxisome, mạng lưới nội chất) đến nhân tế bào mang vật liệu di truyền; phân loại 4 nhóm mô chính: mô thượng bì, mô liên kết (dinh dưỡng, cơ học, sợi), mô cơ (cơ vân, cơ trơn, cơ tim) và mô thần kinh.
  • Chương 2 (Đại cương về xương, khớp và cơ): Trình bày sự phát triển của xương qua 2 tiến trình cốt hóa màng và cốt hóa sụn; phân loại 205 – 206 xương người (xương đầu mặt 23, thân mình 56 – 57, xương chi 126); cấu tạo xương đặc, xương xốp, màng xương và 4 loại tủy xương (tạo cốt, tạo huyết, mỡ, xơ); phân loại khớp (khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt dịch với bao khớp, dây chằng, bao hoạt dịch); cấu tạo cơ vân và các phần phụ thuộc cơ (mạc, bao hoạt dịch, túi hoạt dịch).
  • Chương 3 & Chương 4 (Xương, khớp, cơ, mạch máu, thần kinh chi trên và chi dưới): Phân tích chi tiết các mốc xương định khu, số đo nhân trắc (xương đòn dài 13,75 cm, xương vai cao 14,36 cm, xương cánh tay trung bình 30 cm, góc cổ - thân xương đùi $130^\circ$). Mô tả hệ thống cơ chi trên (cơ delta, nhóm cơ trên gai, dưới gai, cơ nhị đầu, tam đầu, cơ cẳng tay, cơ bàn tay) và cơ chi dưới (cơ mông to, cơ tứ đầu đùi, cơ tam đầu cẳng chân với gân Asin bám củ gót). Trình bày đường đi của các mạch máu chính: động mạch nách (3 vòng nối quanh ngực, quanh vai, cánh tay), động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch chày trước/sau, các cung động mạch gan tay và gan chân, cùng hệ tĩnh mạch nông (tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch nền, tĩnh mạch hiển lớn, tĩnh mạch hiển bé).
  • Chương 5 & Chương 6 (Xương, khớp, cơ đầu mặt và thân mình): Khối xương sọ gồm 15 xương theo danh pháp N.A (5 xương đơn: trán, sàng, bướm, chẩm, lá mía; 5 xương đôi: đỉnh, thái dương, lệ, mũi, xoăn mũi dưới); khối xương mặt gồm 7 xương; khớp thái dương – hàm dưới; các cơ mặt bám da (dây thần kinh VII), cơ nhai (dây thần kinh hàm dưới) và cơ cổ trước (cơ ức đòn chũm, nhóm cơ móng tạo trám mở khí quản). Xương thân mình gồm cột sống (33 – 34 đốt) và lồng ngực (12 đôi xương sườn, 1 xương ức).
  • Chương 7 đến Chương 15 (Hệ thần kinh, giác quan và các hệ nội tạng): Cấu trúc nơron, xinap, thần kinh trung ương, thần kinh thực vật (giao cảm và phó giao cảm); các cơ quan phân tích cảm giác (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác); cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa (tuyến nước bọt), hô hấp (đường dẫn khí, phổi), tuần hoàn (tim, cấu tạo 3 lớp động mạch/tĩnh mạch, mao mạch, mạch bạch huyết), bài tiết (cấu trúc nephron, mạch máu thận), sinh dục và hệ thống các tuyến nội tiết (tuyến cận giáp, thượng thận, tuyến sinh dục).
   [Tổ chức Vi thể & Đại cương]
   - Tế bào, Bào quan, 4 loại Mô
   - Trục, Mặt phẳng giải phẫu, Quy ước định hướng
                │
                ▼
   [Hệ Vận động Cơ sở]
   - Cốt hóa xương, Phân loại 205-206 xương
   - Cấu tạo khớp hoạt dịch & Cơ vân
                │
                ▼
   [Giải phẫu Định khu Hệ Vận động & Mạch - Thần kinh]
   - Chi trên (Đai vai, Cánh tay, Cẳng tay, Bàn tay)
   - Chi dưới (Đai chậu, Đùi, Cẳng chân, Bàn chân)
   - Đầu - Mặt - Cổ & Thân mình
                │
                ▼
   [Hệ Điều phối, Cảm giác & Các Hệ Nội tạng]
   - Hệ Thần kinh & Cơ quan Phân tích cảm giác
   - Hệ Tiêu hóa, Hô hấp, Tuần hoàn, Bài tiết, Sinh dục, Nội tiết
                │
                ▼
   [Giải phẫu Ứng dụng Thể dục Thể thao]
   - Thích ứng hình thái & chức năng của từng hệ cơ quan dưới tải trọng vận động

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình hình thành nền tảng giải phẫu học dựa trên các nguyên lý khoa học:

  • Lịch sử và phương pháp luận: Kế thừa thuyết thể dịch cổ đại của Hippocrate (460 – 377 TCN) và phương pháp phẫu tích mô tả hình thái của André Vésalius (1514 – 1564) trong công trình De humani corporis fabrica.
  • Hệ thống quy chuẩn không gian: Xác lập tư thế giải phẫu chuẩn (người sống đứng thẳng, chi trên buông dọc, lòng bàn tay hướng ra trước) cùng 3 mặt phẳng (đứng dọc, đứng ngang, ngang) và các cặp thuật ngữ đối xứng (trước – sau, trên – dưới, trong – ngoài, gần – xa).
  • Nguyên lý cấu trúc - chức năng: Xác định mối liên hệ chặt chẽ giữa hình thái giải phẫu và hoạt động cơ học, từ đơn vị tế bào, mô đến các đòn bẩy xương - khớp và cấu trúc sợi cơ vân.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung giáo trình, người học xây dựng các năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng xác định mốc giải phẫu trên cơ thể sống: Định vị chính xác các điểm mốc xương và cơ trên người như gai vai, mỏm cùng vai, mỏm quạ, mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ, lồi củ chày, mấu chuyển lớn xương đùi, góc hàm, cơ ức đòn chũm, tam giác đùi và trám khoeo.
  • Kỹ năng phân tích chuyển động: Đánh giá các cử động gập, duỗi, dạng, khép, xoay trong không gian 3 chiều của các khớp lớn (khớp vai 3 trục chuyển động, khớp khuỷu 2 trục chuyển động, khớp háng, khớp gối); xác định nhóm cơ chủ vận và đối kháng.
  • Kỹ năng nhận diện nguy cơ chấn thương thể thao: Phân tích các vị trí giải phẫu xung yếu như rãnh thần kinh quay ở 1/3 giữa xương cánh tay (dễ liệt thần kinh quay khi gãy xương), bờ trước xương chày nằm sát da (dễ gãy hở), hoặc vùng nguy hiểm khi thắt động mạch nách giữa động mạch mũ cánh tay trước và động mạch dưới vai.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa lý thuyết hình thái học và thực hành trực quan:

  • Kết hợp đa phương tiện và tiêu bản: Phương pháp giảng dạy cốt lõi là gắn liền lý thuyết bài giảng với thực hành trên hệ thống mô hình, tiêu bản phẫu tích, tranh vẽ giải phẫu và đối chiếu trực tiếp trên cơ thể sống của sinh viên.
  • Học tập qua phân tích chuyển động thực tế: Giảng viên sử dụng các ca vận động cụ thể trong thể dục thể thao để phân tích hoạt động co cơ, sự trượt của các mặt khớp hoạt dịch và phản ứng của hệ tuần hoàn, hô hấp đối với các bài tập thể lực.
  • Đánh giá kết quả học tập:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra khả năng chỉ và gọi tên chính xác các chi tiết giải phẫu (xương, khớp, nguyên ủy - bám tận của cơ, đường đi của mạch máu và dây thần kinh) trên tranh vẽ kỹ thuật và mô hình.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Đánh giá lý thuyết tổng hợp về cấu trúc hệ thống và khả năng lập luận, giải thích cơ chế biến đổi hình thái - chức năng của cơ thể dưới tác động của rèn luyện thể dục thể thao.
  • Hướng dẫn tự học đối với sinh viên: Sinh viên cần chuẩn bị bài trước thông qua đọc tài liệu, đối chiếu hệ thống 40 hình vẽ giải phẫu trong giáo trình, chủ động vẽ lại các sơ đồ mạch máu (như mạng mạch bánh chè, cung động mạch gan tay/gan chân) và tự xác định các mốc xương, cơ trên bản thân để liên hệ với các bài tập chuyên ngành.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các tài liệu giải phẫu truyền thống, giáo trình có những cải tiến và định hướng ứng dụng rõ rệt:

  • Hệ thống hình ảnh minh họa chuẩn hóa: Giáo trình khắc phục nhược điểm của các tài liệu cũ (hình mờ, thiếu trực quan) bằng việc bổ sung danh mục 40 hình vẽ kỹ thuật giải phẫu học chi tiết từ cấu trúc tế bào, thiết đồ cắt ngang tủy sống, cấu tạo khớp, đến phân bố mạch máu - thần kinh định khu.
  • Chuẩn hóa danh pháp theo phân loại quốc tế (N.A): Ứng dụng quy chuẩn phân loại Nomina Anatomica trong mô tả khối xương sọ (15 xương) và khối xương mặt (7 xương), tạo sự thống nhất khoa học trong hệ thống thuật ngữ.
  • Tích hợp chuyên sâu mảng Giải phẫu Thể dục Thể thao: Mỗi hệ cơ quan trong giáo trình đều có một mục riêng phân tích sâu về "Ảnh hưởng của rèn luyện thể dục thể thao và lao động", cụ thể tại:
    • Chương 7: Ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, khớp, cơ.
    • Phần 2: Ảnh hưởng đến hệ thần kinh và các cơ quan phân tích cảm giác.
    • Phần 3: Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, sinh dục và tuyến nội tiết.
  • Số liệu nhân trắc và ứng dụng y học vận động: Cung cấp số liệu đo lường cụ thể trên người Việt Nam (chiều dài xương cánh tay trung bình 30 cm, góc nghiêng cổ xương đùi $130^\circ$, đường kính van tĩnh mạch hiển 4 – 5 mm) và các lưu ý y học vận động liên quan đến chấn thương khớp, trật khớp thái dương - hàm, gãy xương và tuần hoàn bàng hệ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình biên soạn trực tiếp cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai chuyên ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, và sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học theo học phần giải phẫu học cơ sở.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức Sinh học đại cương và Sinh học cơ thể người ở bậc trung học phổ thông để tiếp thu các khái niệm về cấu trúc tế bào, mô và hệ cơ quan.
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn hóa nội dung giảng dạy, giúp thống nhất kiến thức giữa các giảng viên thuộc Khoa Khoa học Tự nhiên và Khoa Giáo dục Thể chất trong công tác biên soạn bài giảng, tổ chức thực hành và ra đề thi.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Sách cung cấp tư liệu tham khảo cho giáo viên thể dục tại các trường phổ thông, huấn luyện viên thể thao, cán bộ y tế học đường và người nghiên cứu về cơ chế vận động của cơ thể người.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất, Huấn luyện viên thể thao, sinh viên ngành Sư phạm Tiểu học - Mầm non và người học cần kiến thức giải phẫu cơ sở định hướng thể dục thể thao.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức cơ bản về Sinh học đại cương, đặc biệt là phần sinh học tế bào và sinh lý học người ở chương trình phổ thông để tiếp cận thuận lợi các khái niệm về mô học, tế bào và chuyển hóa vật chất.

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với các sách giải phẫu y khoa thuần túy là gì?

Khác với giáo trình giải phẫu định hướng ngoại khoa hay y học lâm sàng, cuốn sách này tập trung sâu vào cơ quan vận động (chi trên, chi dưới, thân mình) và dành riêng các chương mục phân tích biến đổi hình thái, chức năng của các hệ cơ quan dưới tác động của bài tập thể lực và vận động thể thao.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết với việc đối chiếu danh mục 40 hình vẽ giải phẫu trong sách, tự thực hành định vị các mốc xương, mạch máu và cơ bám trên cơ thể sống, đồng thời trả lời các câu hỏi liên hệ chức năng vận động ở cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và danh mục minh họa nào kèm theo?

Giáo trình đính kèm danh mục 40 hình vẽ kỹ thuật chi tiết phân bố từ trang 4 đến trang 93, sơ đồ thiết đồ lát cắt và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 96 phục vụ tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Giải phẫu học dùng cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất của TS. Hoàng Thị Hồng Liên và ThS. Bùi Thị Thường (Trường Đại học Hải Phòng) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuẩn xác về hình thái học cơ thể người, đặt trọng tâm vào cơ chế vận động và thích ứng thể chất.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: từ cấu trúc vi thể của tế bào và mô, qua giải phẫu định khu hệ vận động (xương, khớp, cơ, mạch máu, thần kinh), đến các hệ điều phối thần kinh, cảm giác và hệ nội tạng. Hệ thống 40 hình vẽ minh họa cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 96 cấu thành nguồn tư liệu học tập và giảng dạy phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo chuyên môn thể dục thể thao.