Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tham khảo môn Triết học (Dùng cho học viên cao học) do Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh biên soạn và ban hành năm 2023, do TS. Phùng Văn Ứng chủ biên cùng các tác giả TS. Hồ Trần Hùng và TS. Trần Mai Ước. Tài liệu được thiết kế làm tài liệu học tập, nghiên cứu bổ trợ bắt buộc cho học viên cao học thuộc 3 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ không chuyên ngành triết học của trường: Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ                                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Đơn vị: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh                            |
| - Ban biên soạn: TS. Phùng Văn Ứng (Chủ biên), TS. Hồ Trần Hùng,              |
|   TS. Trần Mai Ước                                                            |
| - Năm ban hành: 2023 (Hoàn thành biên soạn: Tháng 10/2023)                    |
| - Căn cứ pháp lý: Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT ngày 08/3/2013 của Bộ GD&ĐT;       |
|   Quyết định số 326/QĐ-ĐHNH ngày 22/02/2023 của Hiệu trưởng ĐH Ngân hàng TP.HCM|
| - Giáo trình đối chiếu chính thức: Giáo trình Triết học (Nxb Đại học Sư phạm,  |
|   2022 - Nguyễn Văn Tài và Phạm Văn Sinh đồng chủ biên)                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu trang bị cho học viên cao học hệ thống tri thức lý luận về thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng. Người học nắm vững lịch sử tư tưởng triết học nhân loại (phương Đông, phương Tây, Việt Nam), nội dung triết học Mác – Lênin, tư tưởng triết học Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thực tiễn đổi mới. Qua đó, học viên hình thành năng lực tư duy lý luận, phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuyên ngành và khả năng phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội.

Cấu trúc tài liệu bám sát chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức thành 8 chương chuyên đề logic từ khái luận lịch sử đến bản thể luận, phép biện chứng, nhận thức luận và các vấn đề triết học xã hội, chính trị, con người. Cách tiếp cận của tài liệu là kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic, gắn lý luận triết học với thực tiễn phát triển kinh tế, chính trị và xã hội tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được kết cấu thành 8 chương lý thuyết đi kèm hệ thống câu hỏi thảo luận ở cuối mỗi chương:

+-----------+----------------------------------------------+--------------------+
| Chương    | Tên chuyên đề                                | Dung lượng trang   |
+-----------+----------------------------------------------+--------------------+
| Chương 1  | Khái luận về triết học                       | Trang 2 - 24       |
| Chương 2  | Bản thể luận                                 | Trang 25 - 35      |
| Chương 3  | Phép biện chứng                              | Trang 36 - 62      |
| Chương 4  | Nhận thức luận                               | Trang 63 - 74      |
| Chương 5  | Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội        | Trang 75 - 86      |
| Chương 6  | Triết học chính trị                          | Trang 87 - 104     |
| Chương 7  | Ý thức xã hội và xây dựng nền tảng tinh thần | Trang 105 - 114    |
| Chương 8  | Triết học về con người                       | Trang 115 - 130    |
+-----------+----------------------------------------------+--------------------+
  • Chương 1 (Khái luận về triết học): Phân tích nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học; đối tượng nghiên cứu của triết học qua các thời kỳ lịch sử từ quan niệm "khoa học của mọi khoa học" đến triết học Mác – Lênin. Trình bày hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học (bản thể luận và nhận thức luận); phân định chủ nghĩa duy vật (chất phác cổ đại, siêu hình thế kỷ XVII - XVIII, duy vật biện chứng) và chủ nghĩa duy tâm (khách quan, chủ quan); thuyết khả tri và bất khả tri. Khái lược lịch sử triết học phương Đông (Ấn Độ: Samkhya, Vedanta, Yoga, Phật giáo; Trung Quốc: Nho gia, Đạo gia, Mặc gia, Pháp gia), phương Tây (Hy Lạp cổ đại, Trung cổ, Phục hưng, Cận đại, Cổ điển Đức) và tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.
  • Chương 2 (Bản thể luận): Trình bày lịch sử phạm trù bản thể luận (xuất hiện từ năm 1613 bởi Rudolphus Goclenius); nội dung bản thể luận trong triết học Mác – Lênin về phạm trù vật chất, nguồn gốc và bản chất của ý thức; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khách quan và chủ quan, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận đối với sự nghiệp đổi mới tại Việt Nam.
  • Chương 3 (Phép biện chứng): Phân biệt phương pháp tư duy siêu hình và phương pháp biện chứng. Khái quát ba hình thức của phép biện chứng trong lịch sử: biện chứng tự phát cổ đại, biện chứng duy tâm Hêghen và phép biện chứng duy vật Mác – Lênin. Trình bày hai nguyên lý cơ bản (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển); hệ thống các cặp phạm trù (Cái riêng - Cái chung - Cái đơn nhất; Nguyên nhân - Kết quả; Tất nhiên - Ngẫu nhiên; Nội dung - Hình thức; Bản chất - Hiện tượng; Khả năng - Hiện thực) và các nguyên tắc phương pháp luận (nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử - cụ thể).
  • Chương 4 (Nhận thức luận): Trình bày các vấn đề cơ bản của nhận thức luận, bản chất nhận thức luận duy vật biện chứng, thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, các phương pháp đặc thù của nhận thức xã hội, nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
  • Chương 5 (Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội): Trình bày phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử về xã hội; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; tiến trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội.
  • Chương 6 (Triết học chính trị): Khảo sát quan niệm về chính trị trong lịch sử triết học, các phương diện cơ bản của đời sống chính trị xã hội (giai cấp, nhà nước, đảng phái) và vấn đề đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay.
  • Chương 7 (Ý thức xã hội): Phân tích khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội, các hình thái ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội; vấn đề xây dựng nền tảng tinh thần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
  • Chương 8 (Triết học về con người): Khái lược quan điểm về con người trong lịch sử triết học; bản chất con người theo triết học Mác - Lênin; tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh và chính sách phát huy nhân tố con người trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG (PROGRESSION LOGIC)                            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhập môn & Lịch sử tư tưởng (Chương 1)                                        |
|   -> Nền tảng Thế giới quan: Bản thể luận & Mối quan hệ Vật chất - Ý thức (Chương 2)
|     -> Nền tảng Phương pháp luận: Phép biện chứng & Nhận thức luận (Chương 3, 4)
|       -> Vận dụng vào Đời sống Xã hội: Kinh tế, Chính trị, Ý thức (Chương 5, 6, 7)
|         -> Trung tâm phát triển: Triết học về Con người & Thực tiễn Đổi mới (Chương 8)
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết bản thể luận duy vật biện chứng: Khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức, tính thống nhất vật chất của thế giới; xem xét ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người.
  2. Hệ thống nguyên lý và quy luật biện chứng: Xây dựng thế giới quan vận động, liên hệ và phát triển; giải thích nguồn gốc sự vận động từ mâu thuẫn nội tại, cách thức vận động qua tích lũy lượng đổi dẫn đến chất đổi, và khuynh hướng phủ định của phủ định.
  3. Học thuyết duy vật lịch sử: Thiết lập khung phân tích xã hội dựa trên phương thức sản xuất; mối quan hệ quy định giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; quy luật vận động của các hình thái kinh tế - xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tư duy phân tích và khái quát hóa: Nhận diện bản chất sự vật, hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua các cặp phạm trù triết học (bản chất - hiện tượng, nội dung - hình thức, nguyên nhân - kết quả).
  • Kỹ năng phương pháp luận nghiên cứu khoa học: Vận dụng nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể và nguyên tắc phát triển vào việc lập luận, thu thập dữ liệu và xử lý vấn đề trong các luận văn thạc sĩ kinh tế, quản trị và luật.
  • Kỹ năng đánh giá thực tiễn: Nhận diện và phòng tránh các sai lầm tư duy như chủ quan duy ý chí, kinh nghiệm chủ nghĩa, giáo điều hoặc siêu hình máy móc trong quá trình ra quyết định quản trị và hoạch định chính sách.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được xây dựng nhằm phục vụ mô hình đào tạo sau đại học, kết hợp giữa giảng dạy chuyên đề trên lớp và hoạt động tự nghiên cứu của học viên.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TỔ CHỨC GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ                                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Giảng dạy chuyên đề:                                                       |
|    - Trình bày hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật logic                   |
|    - Đối chiếu lịch sử tư tưởng triết học phương Đông - phương Tây            |
| 2. Thảo luận & Case Study:                                                    |
|    - Xử lý hệ thống 10 câu hỏi thảo luận/chương                               |
|    - Phân tích mối liên hệ khách quan - chủ quan trong đổi mới kinh tế        |
| 3. Tự học và Nghiên cứu:                                                      |
|    - Đọc mở rộng các văn bản kinh điển (Mác, Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh)     |
|    - Liên hệ cơ sở triết học vào đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành         |
| 4. Phương pháp đánh giá:                                                      |
|    - Đánh giá quá trình: Tham gia thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề           |
|    - Đánh giá kết thúc: Bài thi tự luận hoặc tiểu luận chuyên đề triết học    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên đóng vai trò định hướng các nút thắt lý luận, hướng dẫn học viên tiếp cận văn bản gốc và các tác phẩm kinh điển. Tài liệu cung cấp hệ thống định nghĩa chuẩn xác (như định nghĩa vật chất của Lênin, phạm trù hình thái kinh tế - xã hội của Mác) làm điểm xuất phát cho các buổi tranh luận học thuật.
  • Hệ thống câu hỏi thảo luận: Cuối mỗi chương đều tích hợp từ 7 đến 10 câu hỏi thảo luận có tính phân hóa cao. Ví dụ: Chương 1 yêu cầu phân tích nguyên nhân của quan niệm "triết học là khoa học của mọi khoa học"; Chương 2 yêu cầu phân tích ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam; Chương 3 yêu cầu vận dụng các nguyên tắc biện chứng duy vật vào quản lý thực tiễn.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Học viên cần đọc tài liệu kết hợp với đối chiếu các văn kiện của Đảng (như Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bổ sung, phát triển năm 2011) và các tác phẩm triết học kinh điển được trích dẫn trong phần danh mục tài liệu tham khảo.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật và chuẩn hóa học thuật: Tài liệu được biên soạn vào tháng 10/2023, cập nhật theo chuẩn chương trình đào tạo thạc sĩ mới nhất theo Quyết định số 326/QĐ-ĐHNH ngày 22/02/2023 của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và bám sát khung nội dung của Giáo trình Triết học (Nxb Đại học Sư phạm, 2022).
  • Tích hợp bối cảnh đương đại: Tài liệu bổ sung các luận điểm triết học gắn liền với cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
  • Tính hệ thống trong đối chiếu lịch sử tư tưởng: Khái quát đầy đủ diện mạo lịch sử triết học từ triết học phương Đông (Ấn Độ, Trung Quốc), triết học phương Tây (từ Hy Lạp cổ đại, Trung cổ, Phục hưng, Cận đại đến Triết học cổ điển Đức) và lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.
  • Gắn kết lý luận với thực tiễn đổi mới ở Việt Nam: Tài liệu làm rõ sự kế thừa và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI (1986) đến các kỳ Đại hội gần đây, tập trung vào các vấn đề: phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và phát huy nhân tố con người.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng cụ thể trong môi trường giáo dục đại học và sau đại học:

+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng           | Phạm vi và mục đích sử dụng                        |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Học viên cao học         | - Học viên thạc sĩ các ngành: Tài chính - Ngân     |
|                          |   hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế          |
|                          | - Học viên cao học các ngành KHXH&NV không chuyên  |
|                          | - Sử dụng làm tài liệu học tập, ôn thi học phần    |
|                          |   và xây dựng phương pháp luận luận văn            |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Giảng viên giảng dạy     | - Giảng viên giảng dạy môn Triết học sau đại học   |
|                          | - Làm khung chuẩn soạn đề cương chi tiết, bài giảng|
|                          |   và xây dựng ngân hàng câu hỏi thi/thảo luận      |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, độc giả | - Tài liệu tra cứu các phạm trù, nguyên lý cơ bản  |
|                          | - Tham khảo lịch sử tư tưởng triết học và phương   |
|                          |   pháp luận duy vật biện chứng                     |
+--------------------------+----------------------------------------------------+
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức khối lý luận chính trị căn bản ở bậc đại học (Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học) và có kiến thức nền tảng về khoa học xã hội hoặc kinh tế học.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phù hợp trực tiếp với học viên cao học đang theo học chương trình đào tạo thạc sĩ các ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế và các ngành khoa học xã hội - nhân văn không chuyên triết học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về các môn Khoa học Mác – Lênin đã học ở trình độ đại học, cùng tri thức cơ bản về lịch sử thế giới, lịch sử tư tưởng và các nguyên lý quản lý kinh tế - xã hội.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với giáo trình bậc đại học là gì?

Tài liệu bậc cao học không dừng lại ở việc diễn giải khái niệm đơn thuần mà nâng cao tính khái quát lý luận, đi sâu vào lịch sử tư tưởng triết học (phương Đông, phương Tây, Việt Nam), cấu trúc bản thể luận, nhận thức luận chuyên sâu và gắn trực tiếp với ý nghĩa phương pháp luận giải quyết các vấn đề thực tiễn trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu tài liệu hiệu quả?

Học viên nên đọc tuần tự theo 8 chương chuyên đề, lập sơ đồ hóa các cặp phạm trù và quy luật; trả lời toàn bộ các câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương; đồng thời liên hệ trực tiếp các nguyên tắc phương pháp luận (toàn diện, lịch sử - cụ thể, phát triển) vào lĩnh vực nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu được sử dụng song hành với Giáo trình Triết học (Dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn không chuyên ngành triết học) do Nxb Đại học Sư phạm ấn hành năm 2022 (Nguyễn Văn Tài, Phạm Văn Sinh đồng chủ biên), các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh toàn tập và các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc.


Kết luận

Tài liệu tham khảo môn Triết học (Dùng cho học viên cao học) của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh là văn bản học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ khung chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tài liệu cung cấp lộ trình học tập logic gồm 8 chương chuyên đề, định hình thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học cho học viên sau đại học. Việc kết hợp nghiên cứu tài liệu này cùng hệ thống giáo trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các văn kiện thực tiễn giúp học viên nâng cao năng lực tư duy lý luận và vận dụng hiệu quả vào hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành.