Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Bài giảng Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học (tiêu đề bìa: Triết học nâng cao) do tập thể tác giả Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam biên soạn tại Hải Phòng (tháng 6/2018). Đây là học liệu bắt buộc thuộc khối kiến thức chung trong chương trình đào tạo sau đại học (bậc thạc sĩ và tiến sĩ) cho các ngành không chuyên triết, được xây dựng căn cứ theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/9/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tài liệu xác định ba mục tiêu học tập (learning outcomes) cụ thể:

  1. Kế thừa hệ thống tri thức triết học ở trình độ đại học, đồng thời phát triển chuyên sâu các nội dung cơ bản trong lịch sử triết học và triết học Mác – Lênin.
  2. Nâng cao tính hiện đại của lý luận triết học Mác – Lênin thông qua việc gắn kết với các thành tựu khoa học – công nghệ mới, các vấn đề thời đại và thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
  3. Rèn luyện năng lực tư duy logic, phương pháp luận biện chứng cho học viên nhằm vận dụng sáng tạo các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành và công tác thực tiễn.

Giáo trình tiếp cận kiến thức theo tiến trình lịch sử kết hợp hệ thống hóa logic. Nội dung đi từ cội nguồn nhận thức luận, bản thể luận qua các nền văn minh cổ - cận - hiện đại đến học thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử hoàn bị. Điểm đặc thù của tài liệu là cấu trúc tích hợp mảng lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam thành một phân hệ học thuật song hành cùng triết học phương Đông, phương Tây và triết học Mác – Lênin.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG TÀI LIỆU
  CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC                         CHƯƠNG II: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Các chương/chủ đề chính

Chương I: Khái luận về triết học

Chương này xác định khái niệm triết học theo nguồn gốc ngôn ngữ học (chữ Hán: truy tìm bản chất đối tượng; tiếng Phạn: darshana – chiêm ngưỡng lý trí; tiếng Hy Lạp: philosophia – yêu thích sự thông thái) và theo lập trường Mác – Lênin (hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới, con người và vị trí con người trong thế giới).

Văn bản làm rõ sự biến đổi đối tượng của triết học qua các thời kỳ: từ quan niệm "khoa học của các khoa học" thời cổ đại đến bộ môn phụ thuộc thần học thời Trung cổ, và xác định rõ đối tượng trong triết học Mác – Lênin là nghiên cứu các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Vấn đề cơ bản của triết học được định vị qua định nghĩa của Ph.Ăngghen gồm hai mặt: bản thể luận (vật chất hay ý thức có trước) và nhận thức luận (con người có nhận thức được thế giới hay không). Từ đó, nội dung phân loại:

  • Bản thể luận: Chủ nghĩa duy vật (chất phác, siêu hình, biện chứng) và Chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan, tôn giáo).
  • Nhận thức luận: Thuyết khả tri (Gnosticism), Thuyết bất khả tri (Agnosticism) và Chủ nghĩa hoài nghi (Skepticism).
  • Phương pháp luận: Phương pháp siêu hình (nhận thức tĩnh tại, cô lập) và Phương pháp biện chứng (vận động, liên hệ phổ biến).

Tiếp đó, chương I hệ thống hóa bốn phân vùng lịch sử tư tưởng:

  • Triết học Ấn Độ cổ đại: Phân chia thành phái Chính thống thừa nhận kinh Vêda (Sàmkhya với bản nguyên vật chất Prakriti và tinh thần Purusa, Mimànsà, Vedànta, Yoga, Nyàya - Vai'sesika với thuyết nguyên tử Anu và suy lý ngũ đoạn luận) và phái Không chính thống (Jaina với luật bất sát Ahimsa, Lokàyata duy vật vô thần thừa nhận 4 yếu tố đất - nước - lửa - khí, Phật giáo với thuyết Duyên khởi, Vô ngã, Vô thường, Tứ diệu đế, Bát chính đạo).
  • Triết học Trung Hoa cổ đại: Hệ thống Âm – Dương (Thái cực sinh Lưỡng nghi, Tứ tượng, Bát quái; dịch - tượng - từ), Ngũ hành (Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ theo quy luật tương sinh, tương khắc), Nho gia (Khổng Tử, Tứ Thư, Ngũ Kinh, thuyết Chính danh, chuẩn mực Nhân, tranh luận bản tính con người giữa Mạnh Tử - tính thiện và Tuân Tử - tính ác), Đạo gia (Lão Tử, Trang Chu với nguyên lý Đạo, quy luật Vô vi, bình quân và phản phục).
  • Tư tưởng triết học Việt Nam: Phân tích hoàn cảnh văn hóa làng xã, địa lý và lịch sử dựng nước, giữ nước; nhận diện "sợi chỉ đỏ" là chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng cố kết cộng đồng; khái quát nhận thức về dân tộc độc lập qua các tác phẩm (Lý Thường Kiệt với Nam quốc sơn hà, Nguyễn Trãi với Bình Ngô đại cáo xác lập 5 yếu tố dân tộc: văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, nhân tài; Hồ Chí Minh với nguyên lý đại đoàn kết); quan niệm về "Đạo làm người" và sự tiếp biến Nho - Phật - Lão.
  • Triết học phương Tây: Khảo cứu từ Hy Lạp cổ đại (Hêraclít với bản nguyên Lửa và phép biện chứng tự phát; Đêmôcrít với thuyết nguyên tử và thuyết quyết định luận; Platôn với chủ nghĩa duy tâm khách quan và thuyết hồi tưởng; Arixtốt với bách khoa toàn thư, cảm giác luận và lôgíc hình thức); thời kỳ Phục hưng và Cận đại (Côpécních, Brunô, Galilê, phương pháp thực nghiệm cơ học cổ điển); đến các trào lưu Hiện đại (chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa Phơrớt, chủ nghĩa Tô-mát mới).

Chương II: Triết học Mác – Lênin

Chương này phân tích các điều kiện lịch sử dẫn đến sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 thế kỷ XIX:

  • Kinh tế – xã hội: Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dưới tác động của cách mạng công nghiệp; sự xuất hiện của giai cấp vô sản như một lực lượng chính trị độc lập.
  • Tiền đề lý luận: Triết học cổ điển Đức (kế thừa phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của L.Phoiơbắc); Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A.Smith, D.Ricardo); Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh (C.H.Saint-Simon, C.Fourier, R.Owen).
  • Tiền đề khoa học tự nhiên: Ba phát minh mang tính vạch thời đại gồm Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Joule), Thuyết tế bào (M.Schleiden, T.Schwann) và Thuyết tiến hóa (C.Darwin, 1859).

Tài liệu luận giải thực chất cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện: thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử; thống nhất biện chứng giữa lý luận khoa học và thực tiễn cách mạng cải tạo thế giới; xác định đúng mối quan hệ giữa triết học và các khoa học cụ thể.

Trọng tâm của chương trình tập trung vào các nội dung của Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

  • Vật chất và ý thức: Định nghĩa kinh điển của V.I.Lênin về vật chất; phương thức tồn tại (vận động) và hình thức tồn tại (không gian, thời gian); tính thống nhất vật chất của thế giới; nguồn gốc tự nhiên - xã hội, bản chất phản ánh sáng tạo và kết cấu của ý thức; nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan.
  • Hai nguyên lý cơ bản: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển.
  • Sáu cặp phạm trù: Cái riêng - Cái chung - Cái đơn nhất; Nguyên nhân - Kết quả; Tất nhiên - Ngẫu nhiên; Nội dung - Hình thức; Bản chất - Hiện tượng; Khả năng - Hiện thực.
  • Ba quy luật cơ bản: Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại (khái niệm chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy); Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (hạt nhân của phép biện chứng, nguồn gốc và động lực của sự vận động); Quy luật phủ định của phủ định (khuynh hướng phát triển xoáy ốc kế thừa).
  • Nguyên tắc phương pháp luận: Trọng tâm là Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống lý luận nền tảng bao gồm:

  • Lý thuyết bản thể luận duy vật biện chứng: Khẳng định tính thứ nhất của vật chất thực tại khách quan, tính vĩnh viễn không tự nhiên sinh ra/mất đi của thế giới vật chất.
  • Lý luận nhận thức phản ánh: Quá trình nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, lấy thực tiễn làm cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
  • Các nguyên lý và quy luật phổ quát: Bộ khung 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù và 3 quy luật giải thích nguồn gốc (mâu thuẫn), cách thức (lượng - chất) và khuynh hướng (phủ định biện chứng) của mọi sự vận động trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thao tác khái niệm và tư duy phân tích: Nhận diện bản chất các hiện tượng phức tạp thông qua các công cụ logic (phán đoán, suy lý tam đoạn thức, quan hệ nhân - quả, bản chất - hiện tượng).
  • Kỹ năng nhận diện và giải quyết mâu thuẫn: Định vị các mặt đối lập nội tại trong các hệ thống kỹ thuật, kinh tế, quản lý để xác định động lực phát triển phù hợp.
  • Kỹ năng phương pháp luận nghiên cứu: Thực hành nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, tránh tư tưởng phiến diện, siêu hình hoặc nôn nóng đốt cháy giai đoạn (vi phạm quy luật lượng - chất) trong hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                            MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
  TIẾP CẬN LÝ THUYẾT             PHÂN TÍCH CASE STUDY              ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
  • Phương pháp sư phạm: Kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử (tái hiện sự phát sinh của các tư tưởng theo trục thời gian) và phương pháp logic (khái quát hóa các phạm trù, quy luật). Giảng viên sử dụng phương pháp đối sánh học thuật giữa các trường phái triết học Đông - Tây, duy vật - duy tâm để làm rõ bước ngoặt cách mạng của triết học Mác – Lênin.
  • Bài tập và phân tích trường hợp (Case studies):
    • Phân tích các luận đề logic như ngũ đoạn luận của phái Nyàya (Luận đề - Nguyên nhân - Thí dụ - Suy đoán - Kết luận).
    • Giải mã đồ hình Thái cực Âm - Dương, ma trận Tương sinh - Tương khắc của Ngũ hành.
    • Đánh giá tác động của ba phát minh khoa học tự nhiên thế kỷ XIX đối với sự sụp đổ của tư duy siêu hình.
    • Phân tích các văn bản lịch sử như Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) dưới góc độ triết học chính trị - xã hội.
  • Hình thức kiểm tra, đánh giá: Học phần áp dụng hình thức viết tiểu luận học thuật và thi kết thúc học phần. Học viên phải thể hiện khả năng gắn kết các nguyên lý, quy luật của phép biện chứng duy vật với các bài toán thực tiễn trong ngành đào tạo chuyên môn.
  • Hướng dẫn tự học: Học viên cần đọc tài liệu kết hợp tra cứu thuật ngữ gốc, tóm tắt sơ đồ cấu trúc của từng hệ thống triết học, và xây dựng đề cương nghiên cứu tiểu luận gắn với việc xử lý mâu thuẫn hoặc sự tích lũy về lượng dẫn đến biến đổi về chất trong đề tài luận văn, luận án.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát chuẩn khung sau đại học: Giáo trình được xây dựng theo chuẩn Quyết định số 33/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn hóa các nội dung triết học nâng cao cho đối tượng sau đại học khối kỹ thuật, kinh tế và công nghệ.
  • Tích hợp các trường phái triết học hiện đại: Tài liệu cập nhật bức tranh toàn cảnh về triết học phương Tây đương đại trong giai đoạn chuyển đổi từ xã hội công nghiệp sang hậu công nghiệp:
    • Nhóm triết học khoa học: Chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa duy lý mới, triết học phân tích.
    • Nhóm triết học con người (phi duy lý): Chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa Phơrớt, chủ nghĩa nhân vị, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa cấu trúc.
    • Nhóm triết học tôn giáo: Chủ nghĩa Tô-mát mới (Neo-Thomism), tư tưởng Teilhard de Chardin và phong trào Aggiornamento.
  • Gắn kết thực tiễn phát triển khoa học - công nghệ và đất nước: Nội dung chương II liên tục liên hệ các phạm trù biện chứng với thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại, đồng thời làm rõ quá trình vận dụng tư tưởng độc lập dân tộc, đại đoàn kết toàn dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                           CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
  HỌC VIÊN CAO HỌC / NCS          GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO             NGHIÊN CỨU & THAM KHẢO
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Học viên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật, hàng hải, kinh tế, công nghệ, logistics... đang theo học chương trình đào tạo sau đại học, cần hoàn thành học phần Triết học nâng cao bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững chương trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin ở bậc đại học, có kỹ năng đọc hiểu văn bản khoa học xã hội và tư duy trừu tượng.
  • Giảng viên lý luận chính trị: Làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, làm căn cứ biên soạn ngân hàng câu hỏi, chủ đề thảo luận và tiêu chí chấm tiểu luận sau đại học.
  • Nhà nghiên cứu khoa học: Sử dụng như tài liệu tra cứu về lịch sử tư tưởng triết học Đông - Tây và công cụ phương pháp luận để xây dựng luận cứ khoa học cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chuyên biệt cho học viên cao học (thạc sĩ) và nghiên cứu sinh (tiến sĩ) thuộc tất cả các ngành đào tạo không chuyên ngành Triết học (kỹ thuật, kinh tế, giao thông, quản lý...).

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học viên cần nắm vững các kiến thức triết học đại cương đã được giảng dạy ở trình độ đại học (đặc biệt là học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin) và có năng lực tư duy lý luận ở mức độ cơ bản.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với giáo trình bậc đại học?

Giáo trình bậc sau đại học mở rộng chiều sâu lịch sử tư tưởng với hệ thống trường phái phương Đông (Ấn Độ, Trung Hoa), tư tưởng triết học Việt Nam và các trào lưu triết học phương Tây hiện đại; đồng thời tập trung phân tích sâu các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng ứng dụng vào nghiên cứu khoa học.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu tài liệu hiệu quả?

Học viên nên đọc song song giữa phần lịch sử triết học và phần lý luận Mác – Lênin; lập bảng đối chiếu các phạm trù (như Âm - Dương với Mâu thuẫn biện chứng; Thuyết nguyên tử cổ đại với Định nghĩa vật chất hiện đại); thực hành viết các bài thu hoạch ngắn gắn nguyên tắc phương pháp luận vào đề tài nghiên cứu của bản thân.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Học viên nên sử dụng kết hợp với Giáo trình Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tác phẩm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin (như Biện chứng của tự nhiên, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán), cùng các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam.


Kết luận

Tài liệu Bài giảng Triết học dùng cho học viên cao học và nghiên cứu sinh không thuộc chuyên ngành Triết học của Khoa Lý luận chính trị, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ lịch sử tư tưởng triết học nhân loại đến các nguyên lý, quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Giáo trình thiết lập nền tảng thế giới quan khoa học và phương pháp luận biện chứng, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình nghiên cứu và xử lý các vấn đề thực tiễn của học viên sau đại học.

Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận tuần tự từ nguồn gốc, lịch sử tư tưởng (Chương I) đến việc nắm vững hệ thống phạm trù, quy luật và phương pháp luận Mác – Lênin (Chương II), kết hợp khai thác các tài liệu tham khảo kinh điển và nghị quyết của Đảng để hoàn thiện các bài luận học phần đạt chuẩn học thuật.