Chương Ill. DINH DƯỠNG TRỂ EM TUỔI NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO. Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ em. Dinh dưỡng cho trẻ em tuổi nhà trẻ, mẫu giáo.
Xây dựng khẩu phần và thực đơn cho trẻ ở trường mầm non. Vệ sinh an toàn thực phẩm và đề phòng ngộ độc thức ăn. Tổ chức ăn uống cho trẻ tại nhà trẻ, mẫu giáo T7 VI, Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em. „121 Hướng dẫn tự học và ôn tập chương II.
128 Chương IV. DINH DƯỠNG GIÚP ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GAP G TRE EM. Ăn uống trong điều trị tiêu chảy. Ăn uống trong điều trị cho trẻ 1 133 III.
Ăn uống trong điều trị bệnh viêm. 133 Hướng dẫn tự học và ôn tập chương IV. NỘI DUNG HOAT DONG DINH DUGNG TRONG CONG TAC CHAM SOC SUC KHOE BAN DAU CHO TRE EM. Phuong huténg, muc dich công tác cham sóc sức khoẻ ban đầu.
Nội dung hoạt động dinh dưỡng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho tré em. 5 —-- ,Hướng dẫn tự học và ôn tập chương V. a7 Chương VI. GIÁO DỤC DINH DƯỠNG - SỨC KHOẺ CHO TRE MAM NON THEO HUONG TÍCH HỢP.
Tầm quan trọng và cơ sở lí luận của giáo dục dinh dưỡng — sức khoẻ đối với trẻ mầm non. 148 Mục tiêu và nội dung của giáo dục dinh dưỡng ~ sức khoẻ ¬. Phương pháp giáo dục đỉnh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ mầm non 161 IV. Hình thức tổ chức giáo dục dinh dưỡng - sức khoẻ cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp.Một số hoạt động giáo dục dnh dưỡng ~ sức khoẻ cho ẻ nhatr mẫu giáo.
= ¬ 188 Hướng dẫn ôn tập chương. 164 PHẦN THỰC HANH DINH DƯỠNG. THỰC HÀNH Ở PHÒNG THÍ NGHIỆN. Bài 1: Thực hành pha: sữa các loại, nước hoa quả, sữa đậu nành 1.
Ill, Đánh giá kết quả Bài 2: Thực hành nấu bột và cháo với một s loại thực phẩm. ! Yêu cầu ",„ Thực hành. al , Banh gia két quả Bài 3: Chế biến các món ăn với cơm và các món canh. _ UL, Đánh giá kết quả Phần II.
THỰC HÀNH Ở CƠ SỞ: CÁC TRƯỜNG MẦM NON I. Tham quan bếp điển hình của nhà trẻ- mẫu giáo tiên tiến 173 Ì. Hướng dẫn sinh viên biết cách xây dựng khẩu phần, thực đơn cho rẻ. Kiến tập cách tổ chức bữa ăn và chăm sóc cháu khi ăn.
Hướng dẫn sinh viên tính toán để xây dựng khẩu phần ăn của trẻ ở các trưởng mầm non 174 V. Hướng dẫn sinh viên cách đánh giá nh trạng dinh dưỡng cña trẻ em. Cong tác tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng. 178 TẢI LIỆU THAM KHẢO.
LOI NOI DAU Chúng tôi biên soạn cuốn Giáo trình Đỉnh dưỡng trẻ em lứu tuổi nhà trẻ và „mẫu giáo nhằm đáp ứng nhu câu của sinh viên đại học ngành Sư phạm Mầm non hiện nay Nội dung giáo trình nhằm cung cấp một số kiến thức cơ bản, những kĩ năng cần thiết dé sinh viên sau khi ra trường có thể áp dụng vào việc tổ chức dinh dưỡng tốt cho trẻ ở tất cả các đối tượng mầm non và ở các độ tuổi khác nhau. Đồng thời siáo trình còn cung cấp kiến thức, kĩ năng vẻ giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non để đáp ứng với việc đổi mới chương trình chăm sóc — giáo dục mầm non. Dù đã rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu khuyết. Vì vậy, chúng tôi rất mong sự góp ý của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc gần xa để lần tái bản sau được tốt hon.
Tác giả ChươngI DINH DƯỠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG 1. KHÁI NIỆM VỀ DINH DƯỠNG VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠ THỂ 1, Khái niệm về dinh dưỡng Dinh dưỡng là nhu cầu sống hàng ngày của con người. Trẻ em cần dinh dưỡng. để phát triển thể lực và trí lực.
Người lớn cẩn dinh dưỡng để duy trì sự sống và làm việc. Nói cách khác, dinh dưỡng quyết định sự tổn tại và phát triển của cơ thể. Đặc trưng cơ bản của sự sống là sinh (rưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận động, trao đổi chất và năng lượng. Trong các đặc trưng đó, đặc trưng quan trọng nhất là trao đổi chất và năng lượng, vì nó chỉ phối tất cả các đặc trưng khác và nó là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể sống.
Trao đổi chất là quá trình bao gồm hai mặt đồng hoá và dị hoá. ~ Đồng hoá là quá trình cơ thể tổng hợp chất hữu cơ lấy từ thức ăn, nước, các chất khoáng, vitamin ngoài môi trường để tích luỹ năng lượng và kiến tạo các tổ chức của cơ thể. ~ Dị hoá là quá trình ngược lại quá trình đồng hoá, phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Đây là hai mặt thống nhất của quá tình trao đổi chất.
Như vậy, quá trình trao đổi chất thực hiện được chính là nhờ quá trình dinh dưỡng. Đây là quá trình chuyển hoá, hấp thụ các chất của cơ thể từ những thức ăn phức tạp ngoài co thé (protit, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng nguồn gốc động vật và thực vậ) sẽ phân tích thành những chất đơn giản (axitamin, axit béo, elucoza) làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp nên các chất đặc trưng cho cơ thể (protein, lipit, gluxit đặc trưng) và tích lũy năng lượng. Quá trình này thực hiện được nhờ quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức an trong ống tiêu hoá. : đình dưỡng là một quá trình phức hợp bao gồm việc đưa vào cơ thể những thức ăn cần thiết qua quá trình tiêu hoá, và hấp thụ để bù đắp sự tiêu hao năng lượng trong quá trình hoạt động sống của cơ thể và để tạo ra sự đổi mới các tế bào và mô cũng như điều tiết các chức năng sống của cơ thể.
Khái niệm về đỉnh dưỡng học Đỉnh dưỡng học là một khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể con người và xác định nhu cầu của cơ thể vẻ các chất dinh dưỡng giúp cho con người phát triển tốt vẻ thể chất và trí tuệ nhằm đạt tới các mục. tiêu sống của mình. Các đối tượng nghiên cứu của đỉnh du ng học Dinh dưỡng học là một khoa học nghiên cứu rất nhiều vấn đẻ đòi hỏi nhiều chuyên khoa khác nhau và gồm các chuyên ngài h sau: — Sinh lí đinh dưỡng: nghiên cứu vai trò các chất dinh dưỡng đối với co thể khoẻ mạnh và xác định nhu cầu các chất đó trên người khoẻ mạnh (trạng thái tâm, sinh lí cân bằng), ~ Bệnh lí dinh dưỡng: tìm hiểu mối liên quan giữa phương thức dinh dưỡng với sự phát sinh ra các bệnh khác nhau do hậu quả của đình dưỡng không hợp lí. Ví dụ: như đối với trẻ em người ta đã nghiên cứu và thấy rằng: nếu thiếu năng lượng và protein thì trẻ sẽ bị mắc bệnh suy dinh dưỡng, thiếu vitamin B, sẽ bị bệnh tê phù, thiếu sắt dẫn đến bệnh thiếu máu và một số bệnh khác do dinh dưỡng không hợp lí gây ra.
~ Khoa tiết chế: nghiên cứu ăn uống cho người bệnh, chủ yếu nói đến vấn đẻ ăn uống giúp điều trị bệnh, chế biến các món ăn khác nhau cho những loại bệnh khác nhau (thận, tim, cao huyết áp, còi xương. ~ Khoa học thực phẩm: nghiên cứu thành phân dinh dưỡng của thực phẩm, quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển thực phẩm. tghiên cứu xây dựng các món ăn với sự cho. phép sử dụng tối đa các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
~ Dịch tễ học và để phòng ngộ độc do nhiễm trùng thức ăn. Tâm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể. Con người là một thực thể sống, nhưng sự sống không thể tồn tại được nếu con người không ăn uống. - Tất cả chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng của việc ăn uống.
Đây là như cầu hàng ngày, một nhu cầu cấp bách, bức thiết không thể không có, không chỉ là để giải quyết chống lại cảm giác đói. Ăn uống để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, ngoài ra thức ăn còn cung cấp các axit amin, vitamin, chất khoáng là những chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, duy trì các tế bào, tổ chức. vì trong cơ thể luôn có hai quá trình đồng hoá và dị hoá, mà quá trình tiêu hoá và thụ các chất có từ thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hai quá trình 8 Thật vậy, nếu thiếu hoặc thừa các chất dinh dưỡng nói trên đều có thể gây bệnh hoặc ảnh hưởng bất lợi cho sức khoẻ. Nhờ có sự phát triển của khoa học dinh dưỡng, nhiều loại bệnh đã từng một thời là mối nguy hiểm với tính mạng của con người như bệnh seocbút do thiếu vitamin C đối với các thuỷ thủ, bệnh tê phù do thiếu vitamin B, ở các vùng đo ăn gạo xay xát quá kĩ, bệnh pellagrơ do thiếu Niaxin ở những vùng do an toàn ngô; những bệnh này hiện nay đã lùi vào quá khứ.
Tuy vậy, hiện nay trong thời kì của nên kinh tế thị trường các vấn đề nảy sinh do chế độ dinh dưỡng không đầy đủ và không hợp lí vẫn còn là điều phải quan tâm xem xét. Chúng ta biết rằng tinh trang dinh dưỡng tốt của mọi người phụ thuộc. vào khẩu phần dinh dưỡng thích hợp, việc được chăm sóc sức khoẻ đầy dit, có môi trường sống hợp vệ sinh. Ngoài ra, tình trạng dinh dưỡng còn phụ thuộc vào các.
kiến thức ăn uống khoa học của n ỗi người, các thói quen và tập quán ăn uống của địa phương. Muốn khoẻ mạnh cần ăn uống hợp lí và được chăm sóc sức khoẻ đầy, đủ. Vì vậy chúng ta phải ăn uống cho hợp lí, cơ cấu bữa ăn cho phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với quá trình hoạt đóng lao động. nhằm giúp con người phát triển khoẻ mạnh và phòng tránh được bệnh tật.
Nếu chế độ ãn của mỗi người thiếu vẻ số lượng và không cân đối vẻ chất lượng sẽ bị giảm cân, thiếu máu, giảm khả năng lao động, tăng khả năng mắc bệnh, bệnh tật sẽ nhiều hơn, nặng hơn và kéo dài hơn. Ngược lại, an quá nhiều, ăn không cân đối hoặc cơ thể ốm yếu, khả năng tiêu hoá, hấp thu, sử dụng các chất dinh dưỡng không tốt sẽ dẫn đến rối loạn các chức phận, thay đổi các chỉ số hoá sinh, diễn ra các biểu hiện lâm sàng vẻ các bệnh suy dinh đưỡng và các bệnh không lây truyền như bệnh huyết áp cao, tim mach, đái đường và một số loại ung thư.