CHƯƠNG I - CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẬP Ở TRẺ EM iv. CAN LAM SANG 1. Xét nghiệm đờm tìm BK Nếu trẻ ho khạc đờm từ 3 tuần trở lên cần được xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao. Nếu xét nghiệm đờm (9 tiêu bản) có vi khuẩn lao thì chẩn đoán chắc chắn là người bị bệnh lao phổi.
Xét nghiệm đờm tìm thấy vi khuẩn lao được coi là tiêu chuẩn vàng Chụp phổi (gold standard) trong chẩn đoán lao phổi. Chụp X quang phổi: có tổn thương lao. Phản ứng Tuberculin: dương tính (+). CHẨN ĐOÁN LAO Ở TRẺ EM - Trể em càng nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi khi mắc lao dễ bị các thể năng như lao kê, lao màng não, nền càng cần chẩn đoán sớm.
- Bệnh lao phổi ở trẻ em càng khó chẩn đoán, nên dựa vào: + Những trẻ có tiếp xúc với nguồn lây (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, giáo viên mầm non, người trực tiếp chăm sóc nuôi dạy trẻ bị lao). + Chưa tiêm phòng BGG. + Sứ dụng bảng cho điểm các triệu chứng. Bảng cho điểm của BS.
Keith Edwards được Tổ chức Y tế Thế giới gợi ý áp dụng chẩn đoán bệnh lao trẻ em trong đó nhấn mạnh tới các dấu hiệu có điểm số cao là: 1. Sốt trên 4 tuần. Có nguồn lây lao. Suy dinh duỡng.
Phản ting Tuberculine (+). ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH 1. Điều trị Điều trị bệnh lao phải tuân theo chỉ dẫn của thầy thuốc, hoặc cơ quan y tế chỉ định, không tự ý điều trị. Mục đích Điều trị khỏi cho bệnh nhân, giảm tỷ lệ tử vong, điều trị đề phòng tái phát, tránh kháng thuốc, và giảm lây trong cộng đồng, thanh toán bệnh lao.
BÀI 4 - BỆNH LA0 PHỐI Ử TRẺ EM | 37 3. Nguyên tắc điều trị Phối hợp ít nhất 3 loại thuốc, có thể tới 4, 5 loại thuốc, đặc biệt có sự phối hợp thuốc diệt khuẩn và kìm khuẩn, phối hợp có giai đoạn tấn công và củng cố. Đúng liều, đều đặn, đủ thời gian ít nhất 6 tháng và điều trị có kiểm soát DOTS (một đợt điều trị ngắn có kiểm soát trực tiếp). Thuốc điều trị lao ở trẻ em: Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, cơ quan y tế.
Lao sơ nhiễm ở trẻ em (chưa có biến chứng): 2 RHZ/4RH: 2 tháng 3 loại thuốc, sau 4 tháng 2 loại thuốc. Cũng có tác giả đề nghị 4 tháng sau có thể dùng 1 tuần 2 lần (2 RHZ/ 4 R2H2). Lao màng não: 2 SRHZ/6 HE (8 RH) - 2 tháng 4 loại thuốc, 6 tháng 2 loại thuốc. Nếu sau 8 tháng điều trị, dịch não tủy chưa trở lại bình thường thì có thể kéo dài thời gian duy trì tới 8 tháng thậm chí 10 tháng.
Lao xương khớp: 3 RHZ/6RH. Thời gian dùng thuốc 9 tháng, 3 tháng đầu dùng 3 loại thuốc phối hợp là RHZ”, duy trì 6 tháng bằng 2 loại thuốc RH. Một số thuốc lao cần thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ: Có hai loại thuốc mà Hội liên hiệp chống lao Quốc tế khuyến cáo cẩn thân trong khi dùng cho trẻ nhỏ là Streptomyecine (Š) và Ethambutol (#). Hai thuốc này có thể gây tai biến với dây thần kinh sé VIII (gay điếc, rối loạn thăng bằng đối với Streptomycine) và dây thần kinh số II (gây mù màu, hẹp thị trường, giảm thị lực, đối với Ethambutol).
Ở trẻ nhỏ dưới 9 tuổi, chúng ta không thể phát hiện được các tai biến này cho nên không nên dùng cho trẻ. Hiện nay chương trình chống lao quốc gia ở nước ta đã không dùng Ethambutol để điều trị lao ở trẻ em. Streptomycine còn đùng hạn chế trong một số thể bệnh. 38 | CHƯƠNG I - CÁC BỆNH TRUYỀN NHIÊM THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM VII.
PHÒNG BỆNH Đây là một bệnh xã hội, cần: 1. Phát hiện sớm và cách ly, điều trị kịp thời và điều trị khỏi. Không cho trẻ tiếp xúc với người bị hoặc nghỉ bị bệnh lao. Tiêm phòng BCG cho trẻ ngay sau sanh càng sớm càng tốt (BGG = Bacillus Calmette - Guerin).
Hai nhà khoa học người pháp 1A Calmette va Guerin da kién tri nghiên cứu trong 13 năm (từ 18908 — 1931). Sau 331 lần cấy chuyển môi trường, hai ông đã thành công trong việc chuyển chủng lao bò có độc lực thành chủng hầu như mất độc lực nhưng vẫn còn khả năng gây dị ứng và miễn dịch được. Tên hai ông được đặt cho loại chủng này (Bacillus Calmett Guerin). Đến nay BCG vẫn được coi là biện pháp phòng bệnh lao quan trọng ở nhiều nước và đã được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo là một vũ khí quan trọng trong công tác bài trừ bệnh lao.
BCG được tiêm trong da. Người ta dùng bơm kim tiêm chuyên dụng (bơm tiêm 1ml có chia đến 1/10ml. Kim tiêm 1 - 9em có vat, ngắn (số 95 - 26)). Vị trí tiêm theo quy định phía dưới vùng cơ delta trái, liều lượng là 0,05 mg tương đương với 1/10 mÌ, tại ví trí tiêm nổi vết sẩn đường kính 4 - 5 mm.
Diễn biến tại chỗ tiêm: - Phản ứng bình thường: Tại nơi tiêm sau 3 - 4 tuần có nốt sưng nhỏ có thể dò dịch, tổn tại trong vài tuần. Sau đó lên vẩy, vẩy bong ra để lại vết sẹo 4 - 5mm tồn tại trong nhiều năm. - Biến chứng: Có thể xảy ra với tỷ lệ rất ít. Khoảng 0,1 - 44 có viêm hạch nách, nếu hạch dò có thể dùng dung dịch Isoniazid 1% bôi vào lỗ dé, thường là hết dò và đóng vẩy.
Nếu hạch dò kéo dài có thể kết hợp uống Isoniazid 5mg/kg/24 gid từ 3 - 6 tháng. Trong trường hợp viêm tủy xương do BCG (ty 1é rất thấp: 0,1/100.000 trẻ) thì cần điều trị như điều trị bệnh lao. Nhưng trường hợp này không nên dùng Pyrazinamid vì BCG nguồn gốc từ chủng vi khuẩn lao bò nên kháng thuốc này. Phát hiện sớm trẻ bị lao và kiểm tra tất cả những người mắc lao đã tiếp xúc với trẻ.
Vệ sinh môi trường sống tốt đặc biệt là môi trường không khí, vệ sinh trường lớp, phòng ở nên có nhiều ánh nắng, đồ dùng, đồ chơi cần được vệ sinh thường xuyên và sạch sẽ. BÀI 4 - BỆNH LAO PHỐI Ở TRẺ EM | 39 6. Phòng và chống suy đỉnh dưỡng ở trẻ: biết nuôi con bằng sữa mẹ, biết cho con ăn bổ sung ngoài sữa mẹ, dinh dưỡng đủ, cân đối, hợp lý và biết phòng tránh các bệnh khác cho trẻ. * Những điều cần chú ý khi mẹ bị lao trong thời kỳ thai nghén: Bệnh lao không di truyển từ mẹ sang con, điều này đã được y học khẳng định.
Bệnh lao bẩm sinh cũng rất ít gặp. Trong thực tế, khi mẹ bị bệnh lao cần chú ý một số điểm đối với thai nhi: - Khi điều trị bệnh lao cho mẹ cần phải thận trọng sử dụng Streptomycine và Kanamycin. Vì các thuốc này có thể độc với thính giác của thai nhi, gây điếc khi trẻ ra đời. Dùng Rifampiein trong thời kỳ 3 tháng đầu thai nghén, theo một số công bố trên thực nghiệm có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai.
- Việc sử dụng quang tuyến cần hết sức hạn chế nhất là 3 tháng đầu. Nếu phải chiếu, chụp cần bảo vệ tốt người mẹ, đặc biệt là thai nhi. - Van dé pha thai do lao không đặt ra trong tuyệt đại đa số các trường hợp. Việc chủng ngừa BCG cho trẻ sơ sinh là bắt buộc, còn cách ly mẹ và con chỉ cần thiết khi mẹ bị lao phổi có AFB trong đờm lúc trẻ ra đời.
Thời gian cách ly 3 tháng để đủ thời gian cho BCG gây được miễn dịch cho trẻ và người mẹ đã được điều trị hết AFB trong đờm. + Cần lưu ý rằng sau sinh là thời kỳ bệnh lao rất dễ phát sinh và phát triển, cần phải phát hiện sớm ở những người mẹ này để điều trị kịp thời. Nếu không phát hiện kịp thời nó sẽ là nguồn lây hết sức nguy hiểm do mẹ truyền cho con. Ngay ở lứa tuổi sơ sinh trẻ đã bị bệnh, với những thể lao nặng de dọa tới tính mạng như lao kê, lao màng não, lao nhiều bộ phận trong cơ thể.
CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT? Hàng năm, trên thế giới có khoảng 8 triệu trường hợp mắc lao, 2 triệu người chết do lao. Cứ 10 giây có 1 người chết do lao, cứ 4 giây có 1 người trở thành bệnh nhân lao. Mỗi năm toàn cầu có thêm 1% dân số bị nhiễm, 1/3 trên tổng số lao mới và 95% tử vong do lao trên toàn cầu nằm trong vùng Tây Thái Bình Dương (Việt Nam là một trong #4 nước trong khu vực Tây Thái Bình Dương). 40 | CHƯƠNG | - CAC BENH TRUYEN NHIEM THUONG GAP O TRE EM Bệnh lao làm tổn thất về kinh tế cho thế giới chừng 12 tỷ USD do giảm sút ngày lao động và các chi phí chữa trị, phòng bệnh.
Không những thế còn ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất tinh thần và trí tuệ của trẻ, gần 2 triệu người chết mỗi năm do lao. Có nhiều tổn thương lao khác nhau như: lao phổi, màng phổi, lao hạch, lao màng não, lao xương, lao thận, lao da. gây suy sụp cơ thể nhanh và giảm sức đề kháng với các bệnh khác. Lao là một bệnh xã hội do trực khuẩn Koch gây nên, có nhiều người mắc, ở mọi lúa tuổi, trong mọi ngành nghề.
Số người bị lao trên thế giới nói chung còn nhiều, không làm chết người ngay nhưng ảnh hưởng nhiều đến súc khỏe đến khả năng phát triển uê thể chất, trí tuệ của trẻ đặc biệt lao màng não có thể là một trong các nguyên nhân từ uong phổ biến ở trẻ em. Hiện nay uiệc phòng chống bệnh lao tốt nhất uẫn là sự hiểu biết uễ nguyên nhân, đường lây, biểu hiện, tác hại của bệnh uà đưa trẻ đi chủng ngừa BCG cho trẻ đúng lịch. Thời gian nguy hiểm của một nguồn lây là thời gian nào? Bạn có suy nghĩ gì uê thời gian nguy hiểm đó? 2. Các biện pháp phòng chống bệnh lao cho tré em? Ung dung uào uiệc phòng bệnh cho trẻ.
Những điều cần lưu ý khi mẹ bị lao trong thời bỳ thai nghén? CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Hãy chọn phương ám trả lời đúng cho các câu hoi sau: 1. Bệnh lao là một bệnh xã hội, tác nhân gây bệnh là: A. Bệnh lao phổi chủ yếu lây qua đường: A. Mẹ sang con 3.
Ở Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh lao phổi cao là do những yếu tố thuận lợi nào sau đây? A. Trẻ suy dinh duéng C. Có tiếp xúc với nguồn lây B. Chưa chủng ngừa BCG D.
Vệ sinh môi trường kém E. Tất cả đều đúng BÀI 4 - BỆNH LAO PHỐI Ở TRẺ EM | 41 4. Các biểu hiện thường gặp ở bệnh nhỉ lao phổi là: A.