Giáo Trình Dinh Dưỡng Thức Ăn Nghề Thú Y Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu môn dinh dưỡng thức ăn nghề thú y trình độ cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên .

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Chương 1: Vai trò của các chất dinh dưỡng

1.1. Dinh dưỡng nước

1.1.1. Sự phân bổ nước trong cơ thể

1.1.2. Vai trò của nước

1.1.2.1. Nước tham gia cấu tạo cơ thể
1.1.2.2. Nước tham gia tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng
1.1.2.3. Vai trò vận chuyển vận chất
1.1.2.4. Tham gia các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể
1.1.2.5. Vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể
1.1.2.6. Vai trò giữ thể hình ổn định, giảm ma sát
1.1.2.7. Vai trò điều tiết thân nhiệt

1.1.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu cung cấp nước cho động vật

1.1.3.1. Sản phẩm và sức sản xuất
1.1.3.2. Thành phần thức ăn
1.1.3.3. Thời tiết, khí hậu

1.1.4. Nguồn cung cấp nước và sự phân bố trong thức ăn

1.2. Dinh dưỡng protein

1.2.1. Vai trò của protein

1.2.2. Phân loại protein

1.2.2.1. Protein dạng cầu
1.2.2.2. Protein hình sợi
1.2.2.3. Protein liên kết

1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng protein thức ăn

1.2.3.1. Tỷ lệ hiệu quả của protein thức ăn (PER)
1.2.3.2. Giá trị sinh vật học của protein

1.2.4. Axit amin trong dinh dưỡng gia súc, gia cầm

1.2.4.1. Cấu trúc và tính chất sinh hóa của axit amin
1.2.4.2. Phân loại axit amin
1.2.4.3. Phương pháp biểu thị nhu cầu axit amin (a.a) trong khẩu phần
1.2.4.4. Vấn đề cân bằng a.a trong khẩu phần động vật nuôi
1.2.4.5. Ý nghĩa của việc cân đối a.a trong khẩu phần
1.2.4.6. Khái niệm về a.

1.2.5. Một số biện pháp nâng cao giá trị sinh học của protein thức ăn

1.2.5.1. Phối hợp các loại thức ăn với nhau

1.3. Dinh dưỡng năng lượng

1.3.1. Lipit phức tạp

1.3.2. Vai trò của lipit

1.4. Dinh dưỡng vitamin

1.4.1. Lịch sử nghiên cứu vitamin

1.4.2. Đặc điểm chung của vitamin

1.4.3. Phân loại vitamin

1.4.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến độ bền của các vitamin

1.5. Dinh dưỡng khoáng

1.5.1. Phân loại chất khoáng

1.5.2. Vai trò của các chất khoáng

1.6. Câu hỏi và bài tập thực hành

1.6.1. Bài tập thực hành

1.6.2. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

2. Chương 2: Phân loại thức ăn và đặc điểm một số loại thức ăn thông thường trong chăn nuôi

2.1. Phân loại thức ăn

2.1.1. Ý nghĩa của phân loại thức ăn gia súc

2.1.2. Phương pháp phân loại

2.1.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
2.1.2.2. Phân loại theo thành phần các chất dinh dưỡng
2.1.2.3. Phân loại theo đương lượng tinh bột

2.2. Đặc điểm của một số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi

2.2.1. Đặc điểm dinh dưỡng

2.2.1.1. Cỏ họ đậu
2.2.1.2. Những điểm cần chú ý khi sử dụng

2.2.2. Thức ăn thô khô

2.2.2.1. Cây ngô già sau thu bắp

2.2.3. Thức ăn củ quả

2.2.4. Hạt ngũ cốc và phụ phẩm

2.2.5. Thức ăn protein có nguồn gốc thực vật

2.2.5.1. Hạt họ đậu

2.2.6. Thức ăn protein có nguồn gốc động vật

2.2.6.1. Bột thịt xương
2.2.6.2. Bột lông vũ thủy phân
2.2.6.3. Bột gia cầm
2.2.6.4. Bột đầu tôm

2.2.7. Một số nguồn thức ăn khác

2.2.7.1. Sản phẩm của các nhà máy đóng đồ hộp
2.2.7.2. Phụ phẩm của các nhà máy chế biến cà phê

2.2.8. Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin

2.2.9. Các chất bổ sung phi dinh dưỡng trong thức ăn

2.2.9.1. Kháng sinh
2.2.9.2. Chất nhuộm màu
2.2.9.3. Chất chống oxy hóa
2.2.9.4. Chất kết dính thức ăn

2.3. Câu hỏi và bài tập thực hành

2.3.1. Bài tập thực hành

2.3.2. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

3. Chương 3: Nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi

3.1. Nhu cầu duy trì

3.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng

3.1.1.1. Nhu cầu duy trì sản xuất
3.1.1.2. Tầm quan trọng của việc xác định nhu cầu CHCB, duy trì sản xuất

3.1.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến CHCB

3.1.2.1. CHCB, khối lượng, diện tích mặt ngoài của cơ thể
3.1.2.2. Cấu trúc cơ thể
3.1.2.3. CHCB và suy dinh dưỡng
3.1.2.4. Khối lượng cơ thể và hình thái
3.1.2.5. Điều kiện sống

3.1.3. Một số phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì

3.1.3.1. Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì
3.1.3.2. Phương pháp nuôi dưỡng (thí nghiệm sản xuất)
3.1.3.3. Căn cứ vào nhu cầu năng lượng cho CHCB
3.1.3.4. Sự sinh nhiệt
3.1.3.5. Một số phương pháp ước tính nhu cầu năng lượng cho duy trì
3.1.3.6. Phương pháp xác định nhu cầu protein cho duy trì
3.1.3.7. Nhu cầu protein cho duy trì ở heo
3.1.3.8. Nhu cầu protein cho duy trì ở gia cầm

3.2. Nhu cầu sinh trưởng

3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng

3.2.1.1. Sự phát triển của toàn bộ cơ thể biến đối khác nhau theo từng giai đoạn
3.2.1.2. Tốc độ sinh trưởng của các bộ phận và tổ chức của cơ thể không giống nhau

3.2.2. Phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng trên gia súc, gia cầm

3.2.2.1. Phương pháp xác định nhu cầu năng lượng
3.2.2.2. Nhu cầu năng lượng cho heo sinh trưởng
3.2.2.3. Nhu cầu năng lượng cho gia cầm
3.2.2.4. Phương pháp xác định nhu cầu protein cho sinh trưởng
3.2.2.5. Nhu cầu protein cho gà thịt thương phẩm
3.2.2.6. Nhu cầu protein cho heo sinh trưởng

3.3. Nhu cầu tiết sữa

3.3.1. Thành phần của sữa

3.3.1.1. Nguồn gốc của thành phần sữa
3.3.1.2. Sinh tổng hợp protein của sữa
3.3.1.3. Tổng hợp mỡ sữa
3.3.1.4. Chất khoáng trong sữa

3.3.2. Kỳ tiết sữa của bò sữa

3.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng cho bò sữa

3.4. Nhu cầu sinh sản

3.4.1. Thành thục về tính và thể vóc

3.4.2. Nhu cầu năng lượng cho heo nái sinh sản

3.4.2.1. Nhu cầu duy trì
3.4.2.2. Sinh trưởng của thai và các tổ chức sinh sản
3.4.2.3. Sinh sản và tiết sữa

3.4.3. Nhu cầu protein

3.5. Câu hỏi và bài tập thực hành

3.5.1. Bài tập thực hành

3.5.2. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

4. Chương 4: Chế biến và dự trữ thức ăn

4.1. Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn

4.2. Các phương pháp chế biến thức ăn

4.2.1. Hạt ép dẹt bằng hơi nước nóng

4.2.2. Thức ăn hỗn hợp

4.2.2.1. Các loại thức ăn hỗn hợp
4.2.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp
4.2.2.3. Công đoạn nghiền nguyên liệu
4.2.2.4. Công đoạn trộn nguyên liệu
4.2.2.5. Công đoạn ra bao

4.3. Phương pháp dự trữ thức ăn

4.3.1. Làm cỏ khô

4.3.1.1. Chọn cỏ làm khô
4.3.1.2. Kỹ thuật làm cỏ khô
4.3.1.3. Kỹ thuật làm bột cỏ ở quy mô nông hộ

4.3.2. Phương pháp ủ xanh

4.3.2.1. Các loại cỏ có thể ủ xanh
4.3.2.2. Quy trình ủ xanh
4.3.2.3. Thiết kế hố ủ
4.3.2.4. Diễn biến của quá trình ủ xanh

4.3.3. Bảo quản bắp ngô sau thu hoạch bằng axit hữu cơ

4.4. Xử lý rơm rạ và phụ phẩm xơ thô

4.4.1. Phương pháp vật lý

4.4.1.1. Xử lý bằng nhiệt hơi nước
4.4.1.2. Xử lý bằng bức xạ

4.4.2. Các phương pháp xử lý kiềm

4.4.3. Xử lý sinh học

4.4.4. Xử lý hoá học

4.4.5. Xử lý bằng ammoniac

4.5. Chế biến phụ phẩm làm thức ăn cho trâu, bò

4.5.1. Xử lý rơm khô với urê và vôi

4.5.2. Xử lý rơm tươi với urê

4.5.3. Phương pháp làm bánh đa dinh dưỡng

4.6. Câu hỏi và bài tập thực hành

4.6.1. Bài tập thực hành

4.6.2. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

5. Chương 5: Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn

5.1. Nội dung tiêu chuẩn ăn

5.2. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần

5.2.1. Nguyên tắc khoa học

5.2.2. Nguyên tắc kinh tế

5.3. Phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi

5.3.1. Phương pháp tính toán đơn giản

5.3.2. Sử dụng phần mềm trên máy vi tính

5.4. Câu hỏi và bài tập thực hành

5.4.1. Bài tập thực hành

5.4.2. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dinh Dưỡng Thức Ăn Nghề Thú Y

Giáo trình "Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành thú y. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về dinh dưỡng thú y và các loại thức ăn cho động vật. Nội dung giáo trình được chia thành 5 chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của dinh dưỡng động vật. Việc nắm vững kiến thức này giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn sản xuất chăn nuôi.

1.1. Nội dung chính của giáo trình dinh dưỡng thú y

Giáo trình bao gồm các chương về vai trò của chất dinh dưỡng, phân loại thức ăn, nhu cầu dinh dưỡng, chế biến và dự trữ thức ăn, cùng tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho động vật.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn kết hợp thực hành, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Vấn đề và Thách thức trong Dinh Dưỡng Thú Y

Trong lĩnh vực dinh dưỡng thú y, có nhiều thách thức cần được giải quyết. Việc xác định nhu cầu dinh dưỡng cho từng loại động vật là một trong những vấn đề quan trọng. Nhu cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, giống, và điều kiện sống. Ngoài ra, việc lựa chọn thức ăn phù hợp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng của động vật thay đổi theo tuổi, giống, và điều kiện sống. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn thức ăn

Lựa chọn thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng loại động vật là rất quan trọng. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của động vật.

III. Phương Pháp Xác Định Nhu Cầu Dinh Dưỡng Cho Động Vật

Để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho động vật, có nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm việc tính toán dựa trên trọng lượng cơ thể, mức độ hoạt động, và giai đoạn sinh trưởng. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp tối ưu hóa khẩu phần ăn cho động vật.

3.1. Phương pháp tính toán nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng cho động vật được xác định dựa trên các yếu tố như trọng lượng cơ thể và mức độ hoạt động. Phương pháp này giúp đảm bảo động vật nhận đủ năng lượng cần thiết.

3.2. Phương pháp xác định nhu cầu protein

Nhu cầu protein cho động vật cũng cần được xác định chính xác. Việc này giúp đảm bảo sự phát triển và sức khỏe của động vật trong quá trình chăn nuôi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Dinh Dưỡng Thú Y

Việc áp dụng kiến thức về dinh dưỡng thú y vào thực tiễn sản xuất là rất quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cung cấp khẩu phần ăn hợp lý có thể cải thiện đáng kể sức khỏe và năng suất của động vật. Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cũng cần được áp dụng đúng cách để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng.

4.1. Cải thiện sức khỏe động vật qua dinh dưỡng

Cung cấp khẩu phần ăn hợp lý giúp động vật khỏe mạnh hơn, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi.

4.2. Phương pháp chế biến thức ăn hiệu quả

Các phương pháp chế biến thức ăn như ủ xanh hay làm cỏ khô giúp bảo quản dinh dưỡng và tăng cường giá trị thức ăn cho động vật.

V. Kết Luận và Tương Lai của Dinh Dưỡng Thú Y

Tương lai của dinh dưỡng thú y sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Đồng thời, việc giáo dục và đào tạo về dinh dưỡng thú y cũng cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành chăn nuôi.

5.1. Xu hướng phát triển trong dinh dưỡng thú y

Các nghiên cứu mới sẽ giúp cải thiện phương pháp dinh dưỡng cho động vật, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục trong dinh dưỡng thú y

Giáo dục và đào tạo về dinh dưỡng thú y là cần thiết để đảm bảo rằng các chuyên gia có đủ kiến thức và kỹ năng để áp dụng vào thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Giáo trình môn dinh dưỡng thức ăn nghề thú y trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Mã chương: 01 Giới thiệu: Bài này giới thiệu về sự phân bổ nước trong cơ thể, vai trò và một số nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu cung cấp nước cho động vật; vai trò của protein, phân loại, một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng protein thức ăn, một số biện pháp nâng cao giá trị sinh học của protein thức ăn; vai trò của lipit; đặc điểm chung, phân loại, một số nhân tố ảnh hưởng đến độ bền của các vitamin; phân loại chất khoáng và vai trò của các chất khoáng. Mục tiêu: học xong bài này người học có khả năng: Trình bày được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể vật nuôi. Vận dụng có hiệu quả khi sử dụng các chất dinh dưỡng dùng trong chăn nuôi. Chủ động và độc lập thực hiện được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể vật nuôi.

Tuân thủ đúng quy trình có hiệu quả khi sử dụng các chất dinh dưỡng dùng trong chăn nuôi. Dinh dưỡng nước: 1. Sự phân bổ nước trong cơ thể: - Nước khu vực ngoài tế bào chiếm 45% tổng lượng nước của toàn cơ thể và là nước tự do (có điểm đông lạnh 00C, sôi ở nhiệt độ 1000C) hay nước lưu thông, lượng nước này thay đổi theo chế độ ăn, thời tiết,… - Nước khu vực trong tế bào chiếm 55% tổng lượng nước trong cơ thể, còn gọi là nước kết hợp tham gia vào cấu tạo TB, không lưu thông (điểm đông lạnh thấp < 00C). Gồm 2 dạng: + Nước Hydrat hóa và không bị đóng băng kể cả khi lạnh đến - 200C.

+ Nước bị cầm là nước nằm xen kẽ trong nguyên sinh chất của tế bào và có thể bị đóng băng <00C. Vai trò của nước: 2. Nước tham gia cấu tạo cơ thể: Nước tham gia tạo hình các tổ chức và cấu tạo cơ thể thông qua nước kết hợp, giữ protein ở trạng thái keo bền vững. Nước tham gia tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng: + Thức ăn tiêu hóa được là nhờ tác động của dịch tiêu hóa.

Các dịch tiêu hóa đều chứa nước, nước bọt và dịch vị chứa tới 98% nước. + Nhờ có nước mà các chất dinh dưỡng được hòa tan, các men tiêu hóa trong môi trường nước xúc tác phản ứng thủy phân, biến các hợp chất phức tạp như tinh bột, protein,… thành các hợp chất đơn giản để hấp thu. Vai trò vận chuyển vận chất: + Nước vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài thải cặn bã: các chất dinh dưỡng sau khi hấp thu sẽ được chuyển từ vách ruột đến các tế bào và tổ chức cơ thể. Các cặn bã cơ thể thải ra được chuyển tới cơ quan bài tiết.

+ Nước chính là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, đồng thời vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các tổ chức và mang chất cặn bã về cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. Tham gia các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể: + Nước là môi trường để các phản ứng hóa học thường xuyên xảy ra trong cơ thể, có lẽ không có phản ứng nào của cơ thể xảy ra ở bên ngoài môi trường nước. + Không những thế, nước còn tích cực tham gia vào một số phản ứng hóa học: thủy phân, hydrat hóa. Vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể: + Nước có hằng số điện môi lớn, có tác dụng phân ly mạnh các chất điện giải làm chúng tồn tại ở trạng thái ion, tạo nên áp suất thẩm thấu.

+ Nước hòa tan các chất hữu cơ, làm môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra, dẫn truyền thần kinh, nhũ tương lipit. Vai trò giữ thể hình ổn định, giảm ma sát: + Nước làm cho cơ thể phồng to, nhờ vậy mà giữ được thể hình ổn định. Mặt khác, nước dễ dịch chuyển làm cho cơ thể có tính đàn hồi, giảm nhẹ bớt lực cơ học tác động vào cơ thể. + Nước trong dịch bao khớp giữa hai khớp nối trong cơ thể cũng làm giảm lực ma sát khi cơ thể vận động.

Vai trò điều tiết thân nhiệt: + Nước là loại vật chất có tỷ nhiệt cao, nhờ vậy sự biến đổi nhiệt trong cơ thể diễn ra từ từ, không đột ngột. 15 + Nước tham gia quá trình điều hòa thân nhiệt thông qua sự bốc hơi nước qua da, phổi. Cơ thể đổ mồ hôi khi trời nóng hay khi vận động mạnh. Mồ hôi trên da khi bốc thành hơi nước sẽ tỏa bớt nhiệt.

Một số nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu cung cấp nước cho động vật: 3. Tuổi: - Trong cùng một điều kiện, nhu cầu nước tính trên đơn vị khối lượng cơ thể của con vật non cao hơn con vật trưởng thành vì trong tế bào động vật non có nhiều nước hơn, trao đổi chất mạnh hơn. - Tỷ lệ nước con vật sơ sinh: 75-80%, con vật trưởng thành: 50-60%. Sản phẩm và sức sản xuất: - Đối với gà đẻ trứng: lượng nước để hình thành một quả trứng là 35g.

- Nhu cầu nước cho heo nái đang tiết sữa nuôi con tối thiểu là 12-21kg nước/con/ngày. - Bò sữa: nước uống rất quan trọng cho bò tiết sữa. Thành phần thức ăn: - Khẩu phần ăn có nhiều protein, khoáng cần nhiều nước hơn khẩu phần có nhiều đường và mỡ. - Khẩu phần ăn có nhiều rau xanh, cỏ, thức ăn củ quả cần cung cấp ít nước hơn khẩu phần ăn có nhiều thức ăn tinh, thức ăn thô khô.

Loài gia súc: - Nhu cầu nước/đơn vị khối lượng cơ thể của gia cầm ít hơn heo, trâu, bò. - Gia cầm cần ít nước hơn vì phân ít nước, ít nước tiểu, gia cầm có bộ lông vũ che, giảm sự bốc hơi nước qua da. Thời tiết, khí hậu: - Nước cần thiết cho sự điều tiết thân nhiệt, nên mùa hè cơ thể động vật cần nước nhiều hơn mùa đông. - Động vật sẽ uống nhiều nước hơn nhu cầu nếu nguồn nước có sẵn và sạch.

Lượng nước sẽ giảm nếu nước bẩn và không có sẵn. - Lượng nước uống sẽ giảm khi hàm lượng nước trong thức ăn tăng. Nguồn cung cấp nước và sự phân bố trong thức ăn: - Nước cung cấp cho con vật gồm 3 nguồn: nước uống, nước trong thức ăn và nước trao đổi. 16 - Cách cung cấp nước tốt nhất cho con vật là cho chúng tiếp xúc tự do với nguồn nước sạch.

Nước sạch là nước không có ký sinh trùng và vi trùng gây bệnh, không có hóa chất độc hại. Dinh dưỡng protein: 1. Vai trò của protein: - Protein là cấu trúc cơ bản hình thành nên mô mềm của các tổ chức của động vật như: cơ, mô liên kết, collagen, da, lông, móng; ở gia cầm protein có trong lông, mỏ,. - Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng: + Protein có vai trò quan trọng trong vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào.

+ Protein đóng vai trò quan trọng như là một chất mang, cùng với các chất dinh dưỡng tạo thành các phức chất dễ hấp thu như protein liên kết với retinol làm tăng hấp thu vitamin A,… - Protein có vai trò quan trọng trong quá trình duy trì, phát triển của mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống: + Protein là thành phần quan trọng của nhân tế bào và các chất gian bào. + Một số protein liên kết khác phân bố ở tất cả của các tổ chức của cơ thể như là nucleoprotein. - Protein điều hòa trao đổi nước: + Điều chỉnh protein thẩm thấu và cân bằng toan kiềm trong cơ thể. Protein có vai trò như chất đệm, nó giữ cho pH trong máu ổn định thậm chí khi có sự chênh lệch của ion+ và ion-, vai trò chất đệm của protein đạt được do nó có khả năng liên kết cà H++ và OH-.

+ Duy trì pH ổn định là yếu tố đảm bảo cho hệ thống tuần hoàn luôn vận chuyển nhiều ion, đảm bảo sự hoạt động bình thường của cơ thể. - Protein có vai trò bảo vệ và giải độc: + Protein tham gia tổng hợp kháng thể, chống nhiễm trùng. Hệ thống miễn dịch của cơ thể tốt khi cơ thể được cung cấp đầy đủ các axít amin cần thiết để tổng hợp các kháng thể. + Các chất độc trong thức ăn khi vào cơ thể sẽ được men gan chuyển thành những chất không độc và thải ra ngoài.

Nếu quá trình tổng hợp protein của cơ thể bị suy giảm do thiếu dinh dưỡng thì khả năng giải độc của cơ thể giảm. 17 - Protein có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể: trong điều kiện cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều, trong khi lượng lipid và gluxit trong khẩu phần không cung cấp đủ thì protein sẽ tham gia vào cân bằng năng lượng. Phân loại protein: 2. Protein dạng cầu: - Albumin: protein rất phổ biến trong động, thực vật như: albumin trứng, albumin huyết thanh, albumin sữa, leucosin của lúa mì và glumelin của hạt họ đậu.

- Globulin: + Globulin của huyết thanh: fibrinogen (như albumin của huyết thanh đều là glycoprotein). + Globulin của cơ: miosinogen. + Globulin thực vật: legumin (đậu đỗ), tuberin (khoai tây). - Prolamin hay gliadin: chủ yếu trong protein thực vật: zein của ngô, gliadin của lúa mì.

- Histon: proetrin cơ sở, có ở nhân tế bào, thường dưới dạng liên kết với axit nucleic. Protein này chứa nhiều arginin và có ít axit amin chứa lưu huỳnh,. Protein hình sợi: - Collagen: protein của mô liên kết xương. Collagen đại diện cho hơn một nửa tổng số protein của các tổ chức trong cơ thể động vật.

Đặc điểm nổi bật của collagen là trong cấu trúc axit amin có nhiều hydroxiprolin, một ít hydroxilysin, hoàn toàn không có cystin và trytophan. - Elastin: protein của những mô đàn hồi như dây chằng và động mạch. - Keratin - sừng: + Protein của lông, móng, mỏ, sừng. Những protein này không tan, không tiêu hóa do có liên kết bền vững S-S, có chứa đến 14-15% cystin.

+ Tỷ lệ tiêu hóa của bột lông vũ và lông heo có thể đạt 70% sau được thủy phân ở áp suất 1,5-3 atmosphe trong một giờ hay thủy phân bằng axit. + Keratin còn có trong chất xám của não: neurokeratin, retin của mắt. Protein liên kết: - Nucleoprotein: một hay nhiều protein kết hợp với axit nhân có mặt trong tế bào như: protein - DNA (Deoxiribonucleic), protein - RNA (Ribonucleic). - Mucoprotein: protein dạng nhầy, phần hydratcarbon của những protein này là mucopolisacarid có chứa N-Axetil Hexasamin.

18 - Glycoprotein: protein có chứa 4% hydratcarbon như hexosa. Albumin của trứng có 1,7% manosa. - Lypoprotein: protein tan trong nước liên kết với lecitin, cholesterol hay những lipit, phospholipit khác (phần phụ là lipit). - Cromoprotein: protein đơn giản liên kết với sắc chất như hemoflavin trong homoglobin, flavoprotein, citocrom.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Dinh Dưỡng Thức Ăn Nghề Thú Y Cao Đẳng cung cấp một cái nhìn tổng quan về dinh dưỡng và thức ăn trong ngành thú y, đặc biệt là trong bối cảnh đào tạo cao đẳng. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về dinh dưỡng động vật mà còn hướng dẫn cách áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng thú y.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho từng loại động vật, cũng như cách thức chế biến và cung cấp thức ăn phù hợp. Điều này không chỉ giúp sinh viên mà còn hỗ trợ các chuyên gia trong ngành thú y trong việc cải thiện sức khỏe và năng suất của động vật.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình môn dinh dưỡng thức ăn nghề thú y trình độ cao đẳng trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu, nơi cung cấp những thông tin chi tiết và bổ sung về dinh dưỡng trong ngành thú y. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của dinh dưỡng động vật, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.