Chương I sẽ trình bày cụ thể từng loại vật chất dinh dưỡng nêu trên. NUGC DOI VOI VAT NUOI 1. Nước trong thức ăn gia súc Hàm lượng nước trong một só thức ăn gia súc được giới thiệu tại bảng 1.1 TỆ lệ nước trong một số loại thức ăn Tên thức ăn Tỷ lệ nước (%) Tỷ lệ vật chât khô (%) [Rau xanh và cu qua [Rau muống trắng 89,2 10,8 (Củ khoai lang vỏ trắng 80,4 19,6 |Qủa bí đỏ 85,2 14,8 [Thức ăn hạt và phụ phẩm |Hạt ngô vàng 12,5 875 Hạt đỗ tương 13,0 87,0 Cam gạo xát 14,0 86,0 IKhô dầu đỗ tương 13,9 86,1 [Thức ăn động vật |Bột cá đăc biệt 7,7 923 [Bột sữa khử bơ 6.5 93,5 |Bột thịt - xương 8,3 91,7 Trong thức ăn xanh và củ quả tỷ lệ nước chiếm tới 80 - 90 %. Do chứa nhiều nước nên thức ăn mềm, ngon, gia súc thích ăn.
Các thức ăn nảy là nguồn cung cấp nước cho gia súc. Ví dụ: Một con bò ăn 30 kg cỏ. tỷ lệ nước trong cỏ 1a 80 % thi | ngày bò đã nhận một lượng nước là 30 x §0 % = 24 kg nước. Hay trong một ngày, một lợn nái ăn 4 kg rau xanh, tỷ lệ nước trong rau là §Š %, thì một ngày nó đã nhận duoc 4 x 85 % = 3.
Tuy nhiên, do tỷ lệ nước trong thức ăn xanh cao nên chúng khó bảo quản dự trữ và không thể đưa vào thức ăn hỗn hợp. Muốn đưa thức ăn xanh vào thức ăn hỗn hợp cần phải phơi khô và nghiền thành bột. Thức ăn hạt và phụ phẩm có tỷ lệ nước trên dưới 13 %. Khi mới thu hoạch các loại hạt thường có độ âm từ 16 - 22 %.
Nếu cất trữ với độ âm như vậy chúng dé bi thối mốc, nếu âm độ không khí cao chúng có thể nây mầm. Để có thé bao quan thức ăn hạt và phụ phẩm trong thời gian dai vẫn có thể đâm bảo chất lượng tốt cần phải phơi. sấy dé đưa độ ẩm của thức ăn xuống dưới 14 %. Thức ăn hạt và phụ phẩm chiếm tới 70 - 80 % khối lượng vật chất khô của khẩu phần hoặc của thức ăn hỗn hợp vì thế tăng hoặc giảm 1 - 2 % nước trong chúng sẽ ảnh hưởng đáng kề tới nồng độ năng lượng của khâu phần hoặc của thức ăn hỗn hợp.
Ví dụ: 1 kg hạt ngô vàng với tỷ lệ nước 12.5 % có 3295 Kcal năng lượng trao đồi, nhưng tỷ lệ nước 10 % sẽ có 3389 Keal (ting 94 Keal/Ikg). Điều chỉnh nồng độ năng lượng của thức ăn thông qua điều chỉnh tỷ lệ nước trong thức ăn có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm non. Các gia súc, gia cầm này đòi hỏi thức ăn có nồng độ năng lượng cao (3200 - 3400 Keal năng lượng trao déi/Ikg thức ăn). Nếu thức ăn có tỷ lệ nước 13 - 14 % thì cắn phải bổ sung thêm 2 - 5 % mỡ hoặc dầu thực vật thì thức ăn mới đạt được năng lượng trên.
Điều đó làm cho giá thành thức ăn cao và gia súc, gia cầm non để bị tiêu chảy. Nhưng nếu đưa độ ẩm của thức ăn xuống dưới 10 % thì không cần thiết phải bổ sung dầu, mỡ vào thức ăn. hoặc chỉ cần bổ sung rất Ít. Thức ăn động vật dé bị vi sinh vật xâm nhập và phân huỷ vì thé dé bao quan được tốt cần phải đưa tỷ lệ nước trong thức ăn xuống dưới 10 % và phải cất trữ trong bao ni long hoac chum vai co nap kin.
Nước trong cơ thể động vật và vai trò của nước Trong cơ thê gia súc, gia cầm non nước chiếm tỉ lệ trên dưới 70 %, còn trong cơ thể gia súc, gia cầm lớn nước chiếm trên dưới 60 %. Trong sữa động vật nước chiếm §2 - §6 %. nếu một bò sữa cho 15 lít sữa/ ngày thì nó sẽ mất đi một lượng nước khoảng 12-13 lít. Vì thế gia súc non và gia súc tiết sữa cần nước cao hơn các gia súc khác.
Trong máu động vật nước chiếm tới 95 %, trong huyết tương 92 %, trong nước bọt. dịch vị 98 - 9 9 3%, trong gan trên dưới 7Š %. Trong cơ thê động vật nước đóng một vai trò rất quan trọng. Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng.
sau khi hoà tan cơ thể động vật mới hấp thu và sử dụng được. Nước còn là chất vận chuyền các chất dinh đưỡng tới các mô, các tế bào trong khắp cơ thê và vận chuyên các chất cặn bã thải ra ngoài. Quá trình tiêu hoá thức ăn thực hiện được nhờ có nước vì các dịch tiêu hoá chỉ hoạt động được ở trạng thái lỏng. Các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể thực hiện được là nhờ có nước.
Mantoza C12H22011 + H20 — C6Hi206 glucoza Lactoza C12H22011 + H20 > C6Hi206 glucoza + C6Hi206 galactoza M6 C3Hs(OOCR)3 + H20 — C3Hs(0H)3 + RCOOH Nước điều hoà thân nhiệt. Sự thoát hơi nước (mồ hôi) làm giảm thân nhiệt. Nước giữ thê hình con vật vì nước trong tế bào làm cho tế bảo trương phòng có hình dạng nhất định. Nước chuyển dịch làm cho cơ thể có tính chất đàn hồi chống các tác động bên ngoai.
Các yếu tổ ảnh hưởng tới nhu cầu nước của động vật Nhu cầu nước của vật nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố quan trọng nhất là: Số lượng vật chất khô thức ăn ăn vào Nhiệt độ môi trường Khả năng sản xuất của con vật. Nhu cầu nước của gia súc và lượng vật chất khô (VCK) chúng ăn vào có mối quan hệ chặt chẽ (r = 0,73 đến 0,94). Qua nghiên cứu người ta thấy rằng để dam bảo cho quá trình tiêu hoá, hấp thu xảy ra bình thường và để đảm bảo sức khoẻ và sức sản xuất của bò, cứ I kg VCK khẩu phần cần cung cấp cho bò một lượng nước như sau: Bò đang sinh trưởng và vỗ béo: 3.5 kg nước Bò chửa kỳ cuối: 4 - 4.5 kg nước Bò tiết sữa: 4. Với lợn đang sinh trưởng, nhu cầu nước tối thiêu có thê tính theo biêu thức: y = 0,03 + 3,6x Trong đó: X: lượng thức ăn thu nhận (kg) khi khẩu phân có tỷ lệ thức ăn/nước = 2/1.
Yêu cầu nước mức trung bình đối với lợn là 7 - § kg nước/kg VCK, gà: l - I.5kg/Ikg VCK, ngựa dé 2 - 3 kg/lkg VCK. Trong một số trường hợp nhu cầu nước độc lập với lượng vật chất khô ăn vảo. ví dụ như khi con vật nhịn đói, nó vẫn tiếp tục uống nước, con vật ăn ít VCK nhưng vẫn uống nhiều nước. Ngoài ra thành phần dinh dưỡng của khâu phần cũng có vai trò nhất định trong việc chỉ phối nhu cầu nước.
Paquay (1970) cho biết có mối tương quan thuận giữa lượng nước thu nhận với lượng protein, chất béo, K, Mg và Cl ăn vảo. Mối quan hệ giữa nhu cầu nước của gia súc với sức sản xuất của chúng cũng khá chặt chẽ. Con vật có sức sản xuất cảng lớn thì nhu cầu nước cảng cao. vì tỷ lệ nước trong sản phâm khá cao.
Một kg sữa có khoảng 0.87 kg nước, I kg tăng trọng có khoảng 0. Ngoài ra dé tạo ra sản phẩm cảng nhiều thì các quá trình sinh lý xảy ra trong cơ thể cũng càng mạnh, do đó nhu cầu nước tăng lên. Như vậy con vật cao sản cần nhiều nước hơn con vật thấp sản, con vật non cần nhiều nước hơn con vật trưởng thành. Mối quan hệ giữa nhu cầu nước và nhiệt độ môi trường như sau: Nhu cầu nước của vật nuôi tăng khi nhiệt độ không khí tăng.
Người ta đã xác định được rằng, đối với bò ở nhiệt độ 4°C cần cung cấp 3 kg nước/kg VCK khẩu phân. Nhiệt độ của nước uống cũng ảnh hưởng đến sự thu nhận nước. Khi nhiệt độ nước là 32°C thì gà giâm uống nước và ngừng uống khi nhiệt độ nước là 45°C. Đối với loài nhai lại.
khi nhiệt độ nước quá thấp. con vật cũng giảm uống nước. Trong 9 điều kiện chăn nuôi công nghiệp, biết được nhu cầu nước của con vật, người chăn nuôi sẽ cung cấp nước đủ theo nhu cầu của chúng, nhờ đó: Đảm bảo sức khoẻ. sức sản xuất cao.
Giảm chỉ phí cho việc cung cấp nước. Giảm ô nhiễm môi trường và chỉ phí cho việc xử lý phân. Cách cung cấp nước tốt nhất là dùng vòi uống tự động. Ngoài ra cần đảm bảo những đòi hỏi về vệ sinh nước uống: nồng độ chất hoà tan không vượt quá 15g/1 (nước sạch chứa dưới 2,5g/1), hàm lượng NaCl không quá | %, mudi sunfat < 0,1 %, muối Nitrat không quá 50 mg/I.
Tuyệt đối không cho con vật uống nước bị nhiễm các tác nhân gây bệnh hoặc các hoá chất độc hại. PROTEIN TRONG DINH DUONG VAT NUÔI Trong khoa học và trong thức ăn gia súc, protein là khái niệm bao gồm protit và các hợp chất chứa nitơ phi protit. Protit là một phần cơ bản của protein. Ví dụ: Trong protein thực vật.
protit chiếm 60 - 90%, còn trong một số sản phẩm protein động vật, protit chiếm tới gần 100%. Khi tỷ lệ protit trong protein rất cao còn nitơ phi protit rất thấp thì khái niệm protein và protit được xem như đồng nhất. Trong dinh dường và thức ăn vật nuôi, người ta thường dùng thuật ngữ protein, còn protit chỉ dùng trong trường hợp nói riêng về protit 1. Protit và Nitơ phi protit 1.1 Thành phần hóa học của protit Protit có thành phần hoá học dao động trong một giới hạn hẹp.
cụ thể như sau: Cacbon : 52 % (50— 55) Oxy :7 % (6,5 — 7.5) Hydro :23 % (21 ~24) Nitơ : 16 % (14-— 19) Lưu huỳnh :2 % (0,3 — 5,7) Phốt pho 0.6 % (0-1) Các nguyên tố khác : 0.3) 10 Phân tử protit được xây dựng nên bởi các axit amin (a. Sô lượng axit amin khác nhau và cach sap xêp các axit amin khác nhau sẽ tạo nên các protit khác nhau 1. Cầu trúc và thuộc tính của protit Protit được tạo nên bởi hai hoặc nhiều axit amin. Các axit amin nối với nhau bởi cầu nối peptit (- NH - CO -).
HLN - CH - COOH * HNH - CH - COOH = EDN - CH- CO - NH - CH - COOH | | CH3 (CH:›)› CH: (CHo)2 | C-CH; C-CH: Alanin Methionin Alaninmethionin Protit được cấu tạo bởi 2 axit amin gọi là dipeptit, bởi 3 axit amin gọi là tripeptit, boi 4-10 axit amin gọi là poligopeptit. còn trên 10 axit amin gọi là polipeptit. Protit mà các phân tử của chúng được tạo bởi các cầu nối thăng thì chúng có cấu tạo phiến (vi dụ: Fibrilla) chúng không hoà tan trong nước và ở trong cơ thể chúng đóng vai trò thành phần cấu trúc.