CHƯƠNG 1: NGOẠI CƠ SỞ VAI TRÒ NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI KHOA MỤC TIÊU: 1. Trình bày sơ lược lịch sử ngoại khoa 2. Trình bày những phát minh y học liên quan đến ngoại khoa 3. Trình bày những đặc điểm ngoại khoa 4.
Trình bày vai trò của người điều dưỡng ngoại khoa LỊCH SỬ NGOẠI KHOA: - Giải phẫu thời xưa: phương pháp giải phẫu đầu tiên được ghi lại ở Ai Cập vào năm 2250 trước Công Nguyên như mổ bướu cổ, rạch ung nhọt, tiền thù lao được ấn định bởi một bộ lụât - Y học ngoại khoa thời trung cổ: Y học thời kỳ này thì quan niệm mổ xẻ là không cần thiết ngoại khoa bị thoái triển nghiêm trọng. Mổ xẻ chỉ là công việc thủ công và được giao cho thợ cắt tóc, đao phủ - Y học thời phục hưng: Giai đoạn này Y học được phép mổ xác. Sự phát minh ra thuốc súng và sự ra đời của nghề in làm phát triển ngành y - Y học thời cận đại: thực sự phát triển từ thế kỷ XIX, XX - Y học ngày nay: đã và đang phát triển với những thành tựu như: Tuần hoàn ngoài cơ thể, vi phẫu thuật, thay thế tạng, ghép tạng, can thiệp nội soi, phẫu thuật nội soi. NHỮNG PHÁT MINH Y HỌC LIÊN QUAN ĐẾN NGOẠI KHOA: - Gây mê – hồi sức: Ngày 16/10/ 1846: thầy thuốc ở Boston là William T.
G Morton (1819-1868) trình diễn gây mê bằng ête thành công và đánh dấu mốc lịch sử giải phẫu - Truyền máu: James Blundell, người Anh, truyền máu lần đầu tiên cho 1 sản phụ vào năm 1818, nhưng truyền máu chỉ thật sự bắt đầu từ 1930 - Vô trùng: Louis Pasteur (Pháp 1835-1895) đã tìm ra vi trùng, Joseph Lister (Anh 1827-1912) là người đầu tiên xử dụng phương pháp sát trùng trong phẫu thuật - Kháng sinh: Alexander Fleming (Scotland 1881-1955) nhà vi trùng học đã tìm ra Penicilline và sau đó có hàng trăm kháng sinh ra đời. Kháng sinh giúp rất nhiều cho ngành y, đặc biệt cho ngành ngoại khoa GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM NGOẠI KHOA: ĐỊNH NGHĨA: Ngoại khoa được định nghĩa như một nghệ thuật và khoa học điều trị bệnh, thương tổn và dị dạng bằng phẫu thuật và dụng cụ chuyên dùng. Giải phẫu có sự tương quan gồm: người bệnh, phẫu thuật viên, điều dưỡng ngoại khoa và gây mê. MỤC ĐÍCH CỦA GIẢI PHẪU LÀ: - Giúp chẩn đoán bệnh chính xác - Điều trị triệt căn - Điều trị tạm thời - Điều trị phòng ngừa - Thẩm mỹ - Tái tạo chỉnh hình - Ghép cơ quan 11/ 2009 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui 5 ĐẶC ĐIỂM: Ngoại khoa là sự làm việc của 1 tập thể gồm NHÓM BS KTVGMHS NHÓM ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI PHÒNG MỔ NHÓM KTVCLS NGƯỜI BỆNH NHÓM ĐD HỒI SỨC KTV VLTL NHÓM ĐD KHOA NHÓM DINH DƯỠNG HỘ LÝ Ngoại khoa là 1 liên khoa: Phòng hồi sức Phòng cấp cứu PHÒNG MỔ Khoa ngoại Khoa khác NHIỆM VỤ ĐIỀU DƯỠNG NGOẠI KHOA: 4.
Trại ngoại khoa: - Nhận người bệnh từ các khoa, từ cấp cứu, từ phòng hồi sức, từ phòng mổ - Phải biết sắp xếp người bệnh nằm theo khu vực - Cùng hội chẩn với gây mê, phẫu thuật viên chọn phương pháp gây mê và phẫu thuật thích hợp từng người bệnh - Công tác tư tưởng và giáo dục cho người bệnh trước mổ - Chuẩn bị người bệnh trước mổ và chăm sóc người bệnh sau mổ - Luôn áp dụng vô trùng ngoại khoa tuyệt đối - Phòng ngừa nhiễm trùng chéo - Ngăn ngừa biến chứng sau mổ - Tham gia hướng dẫn vật lý trị liệu cho người bệnh phục hồi vận động sau mổ - Chăm sóc về dinh dưỡng cho người bệnh - Giáo dục và chuẩn bị người bệnh ra viện 4. Phòng mổ: Lượng giá người bệnh trước mổ: - Lượng giá tình trạng người bệnh: Dấu chứng sinh tồn,tri giác, tâm lý, tổng trạng người bệnh - Xét nghiệm tiền phẫu, tên người bệnh, phương pháp gây mê Can thiệp điều dưỡng trong mổ: - Duy trì sự an toàn cho người bệnh: dụng cụ, tư thế, ánh sáng, phẫu trường - Theo dõi tình trạng sinh lý cho người bệnh 11/ 2009 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui 6 - Thực hiện đúng nhiệm vụ Điều dưỡng được giao cho 1 cuộc phẫu thuật: Điều dưỡng vòng trong và điều dưỡng vòng ngoài - Luôn kết hợp cùng gây mê và ê kíp mổ thực hiện hoàn hảo phẫu thuật cho người bệnh trong sốt thời gian phẫu thuật - Áp dụng vô trùng tuyệt đối. Hiểu biết và xử dụng đúng các dung dịch tiệt khuẩn Đánh giá tình trạng người bệnh giúp chuẩn bị cho người bệnh sang phòng hồi sức Di chuyển người bệnh an toàn về phòng hồi sức Bàn giao người bệnh cùng Điều dưỡng phòng hồi sức 4. Điều dưỡng phòng hồi sức: Bàn giao giữa điều dưỡng phòng mổ và điều dưỡng phòng hồi sức - Nhận định tình trạng người bệnh sau mổ: dấu chứng sinh tồn, tri giác, vết mổ, dẫn lưu, CVP, phương pháp phẫu thuật.
- Luôn trao dồi chuyên môn và kỹ năng trong hồi sức cấp cứu - Xử dụng thành thạo các máy móc, dụng cụ hồi sức - Biết thực hiện và hiểu được tác dụng phụ cuả thuốc hồi sức - Luôn áp dụng vô trùng ngoại khoa - Biết đánh giá người bệnh đủ tiêu chuẩn để chuyển về khoa ngoại KẾT LUẬN: Ngày nay, ngoại khoa đã có những bước tiến ngày càng hoàn hảo hơn giúp người bệnh: đau ít hơn, thẩm mỹ hơn, ít mất máu hơn, ít nhiễm trùng hơn, tỉ lệ tử vong giảm đi. Đó chính là sự nổ lực không ngừng của ngành y học. Sự nổ lực này thành công chính là nhờ vào sự kết hợp hài hoà giữa phẫu thuật viên và điều dưỡng. 11/ 2009 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui 7 QUI TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỊ CHOÁNG CHẤN THƯƠNG MỤC TIÊU: 1.
Trình bày được định nghĩa, sinh lý bệnh, phân loại của choáng chấn thương 2. Thực hiện được qui trình điều dưỡng chăm sóc người bệnh choáng chấn thương 1. ĐỊNH NGHĨA: Là tình trạng đáp ứng bệnh lý của cơ thể đối với sự mất quân bình giữa cung cấp và nhu cầu dưỡng chất của tế bào, là bệnh lý toàn thân 2. PHÂN LOẠI: - Choáng giảm thể tích: thường hay gặp nhất trong ngoại khoa là yếu tố quan trọng trong choáng chấn thương.
Nguyên nhân có thể do mất máu, mất huyết tương. - Choáng tim: do cung lượng tim không đảm bảo tưới máu cho mô. Nguyên nhân có thể do bệnh lý cơ tim, bên ngoài do tràn máu màng tim,… - Choáng thần kinh: Thường sau chấn thương cột sống, chấn thương sọ não, do gây tê tuỷ sống - Choáng vận mạch: gặp trong choáng nhiễm trùng, choáng phản vệ, choáng chấn thương 3. SINH LÝ BỆNH: Sau chấn thương, choáng giảm thể tích có thể xảy ra; mất dịch cơ thể làm giảm dịch lưu hành trong lòng mạch đưa đến giảm cơ chế bù trừ tưới máu cho mô với các đáp ứng về: - Nội tiết: thể tích lòng mạch giảm làm giảm cung lượng tim dẫn đến đáp ứng giao cảm thượng thận từ đây phóng thích catecholamine.
Chất này gây co mạch ngoại biên giúp duy trì huyết áp và giúp tống máu nuôi não và tim trong thời gian ngắn - Tim: do tác dụng cường giao cảm, sức co bóp cơ tim và nhịp tim sẽ tăng nhanh ngay khi có mất dịch đáng kể. Tuy nhiên khi choáng hình thành và kéo dài tưới máu cơ tim sẽ bị ảnh hưởng - Não: lưu lượng máu não có giảm sút khi mất trên 20% thể tích máu cơ thể. Thiếu máu xảy ra khi huyết áp tâm thu < 50 mmHg - Phổi: không có ảnh hưởng nhiều đến sự trao đổi khí - Gan: ít biểu hiện rõ - Thận: đáp ứng của thận với choáng giảm thể tích trầm trọng. Độ lọc vi cầu thận giảm do giảm máu tới thận, tái phân bố dòng máu về tuỷ nhiều hơn là về vỏ thận.
Tác dụng của angiotensin, aldosterone nhằm gia tăng tái hấp thu nước và muối giúp bù trừ sự giảm thể tích. - Ruột: Thiếu oxy gây thiếu máu niêm mạc đưa đến rối loạn chức năng hàng rào niêm mạc ruột. Tái tưới máu sau hồi sức đưa đến tích tụ các chất oxy hoá làm thương tổn tế bào, tính thẩm thấu niêm mạc ruột gia tăng và vi khuẩn đường ruột, nội độc tố chuyển dịch qua thành ruột vào máu dẫn đến nhiễm trùng huyết. QUI TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG 1.
NHẬN ĐỊNH ĐIỀU DƯỠNG 11/ 2009 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui 8 Dữ kiện chủ quan: Thông tin quan trọng về sức khoẻ: Hỏi người bệnh về - Tiền sử sức khoẻ: nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, nhiễm trùng, chấn thương cột sống, chảy máu, chấn thương, phỏng, tiểu đường, mất nước, suy tim ứ huyết, suy van, viêm tuỵ cấp, tắc ruột, phản ứng nặng nề do côn trùng cắn. - Thuốc: Phản ứng quá mẩn với thuốc, thuốc chủng ngừa, gây mê, quá liều thuốc. - Phẫu thuật và những điều trị khác: phẫu thuật lớn, đặc biệt liên quan đến mất máu - Chuyển hoá dinh dưỡng: Đói, nôn ói, buồn nôn, chứng mày đay và ngứa - (trong choáng phản vệ), toát mồ hôi, lạnh run. - Bài tiết: nước tiểu giảm - Hoạt động: yếu, chóng mặt, sự kích động, mệt, hồi hộp, đau ngực, khó thở, ho hay không ho Dữ kiện khách quan: Thăm khám người bệnh.
- Thần kinh: Khởi đầu kích động, lo lắng. Sau đó thay đổi tâm thần, ngủ gà, thẩn thờ, mê. - Tuần hoàn: nhịp tim nhanh, huyết áp giảm, nhợt nhạt, mạch chỉ, tiếng tim bất thường, mạch cổ phẳng, rối loạn nhịp tim. - Da: tái, lạch, ẩm, nổi da gà (nhiễm trùng hay choáng phản vệ), tím tái, mề đay, nổi mẩn.
- Tiết niệu: nước tiểu giảm, vô niệu. - Hô hấp: thở nhanh, khò khè, ran nổ, mất tiếng thở, nghẹt thở, ho. - Tiêu hoá: Ói, tăng hay giảm nhu động ruột. - Tổng quát: nhiệt độ bình thường, tăng (nhiễm trùng), giảm… - Dấu hiệu dương tính khác: rối loạn nước và điện giải, Hemoglobin và Hematocrit giảm, thiếu máu, giảm CO2, tăng bạch cầu, giảm oxy, kiềm hô hấp và chuyển hoá acide, BUN tăng, men gan tăng, mức độ lactate tăng, có vết thương, máu, cấy dịch cơ thể, XQ ngực và ECG bất thường.
CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG: 2. Phòng ngừa choáng: - Điều quan trọng nhất của điều dưỡng là phòng ngừa choáng xảy ra. Vì thế đều trước tiên điều dưỡng phải nhận biết người bệnh nào có nguy cơ choáng cao nhất. Người già, người rất trẻ, người có bệnh mãn tính, bệnh suy nhược là những người có nguy cơ cao nhất.