Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đào tạo cấp chứng chỉ Thủy thủ là tài liệu nghiệp vụ do Trường Cao đẳng Nghề số 20 (Bộ Quốc phòng / Quân khu 3) tổ chức biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ vào năm 2020. Giáo trình được thiết kế phục vụ chuyên ngành Điều khiển phương tiện thủy nội địa ở trình độ đào tạo dưới ba tháng. Trong khung chương trình đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa, đây là tài liệu chuyên ngành bắt buộc, tích hợp giữa cơ sở lý thuyết kỹ thuật và thực hành thao tác tổng hợp trên boong.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống tri thức về an toàn lao động cơ bản, bảo vệ môi trường sinh thái đường thủy, nắm vững các quy định pháp luật giao thông đường thủy nội địa, nguyên lý điều động phương tiện, đặc điểm luồng chạy tàu thuyền, cùng quy trình bảo quản, xếp dỡ hàng hóa và bảo đảm an toàn cho hành khách. Về chuẩn đầu ra kỹ năng, người học được rèn luyện để thực hiện thành thạo các nút dây, mối dây, thao tác làm dây trên phương tiện; vận hành trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng; sử dụng dụng cụ gõ gỉ, sơn tàu; chèo xuồng, đo nước, đệm va, cảnh giới, ghép đoàn lai và điều khiển phương tiện trên các đoạn luồng giản đơn dưới sự giám sát của thuyền trưởng hoặc thuyền phó.

Cấu trúc giáo trình được phân bổ với tổng thời lượng toàn khóa là 295 giờ, trong đó thời gian thực học chiếm 280 giờ và thời gian dành cho ôn tập, kiểm tra kết thúc khóa học là 15 giờ. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận định hướng chức danh, gắn liền quy chuẩn kỹ thuật an toàn với các tình huống xử lý sự cố thực tế trên phương tiện thủy nội địa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Khung chương trình của giáo trình bao gồm 7 môn học và mô-đun chuyên môn, được xây dựng theo tiến trình logic từ kiến thức cơ sở an toàn đến kỹ năng vận hành và bảo dưỡng kỹ thuật:

  • Mô đun 01: An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường: Gồm 6 bài học trọng tâm:
    • Bài 1: An toàn lao động – Quy định an toàn đối với thuyền viên và thiết bị máy móc; kỹ thuật an toàn khi lên xuống tàu, làm việc trên boong, thao tác thiết bị làm dây, làm việc trên cao ngoài mạn, sử dụng ca bản, đóng mở hầm hàng và quy trình xếp dỡ các chủng loại hàng hóa (hàng rời, hàng bao kiện, container, hàng khối trụ, vật liệu độc hại).
    • Bài 2: Phòng, chống cháy nổ – Cơ chế lý thuyết tự bắt cháy nhiệt và phản ứng chuỗi dây chuyền; các yếu tố hình thành đám cháy; phân loại đám cháy (loại A, B, C, D); các phương pháp và chất dập lửa ($H_2O$, hơi nước, bọt hóa học, bọt hòa không khí, bột vô cơ, khí trơ $CO_2$, chất halogen); phương tiện phòng cháy chữa cháy cơ giới, thô sơ và quy trình tổ chức thực tập chữa cháy định kỳ trên tàu.
    • Bài 3: An toàn sinh mạng – Tính năng và cách sử dụng trang thiết bị cứu sinh tập thể (xuồng cứu sinh, bè bơm hơi sức chứa tối đa 25 người, bè cứng sức chứa tối đa 30 người) và cá nhân (phao áo, phao tròn, phao ống); kỹ thuật cứu người rơi xuống nước; quy trình xử lý cứu đắm, cứu thủng vỏ tàu bằng nêm gỗ, bu lông cong, bu lông ngạch ngang, 4 loại thảm cứu thủng, ván đè và đổ bê tông tỷ lệ 1:1.
    • Bài 4: Sơ cứu – Khái niệm và nguyên tắc sơ cấp cứu ban đầu; sơ đồ cấu tạo giải phẫu 6 hệ cơ quan; kỹ thuật hô hấp nhân tạo (ép tim ngoài lồng ngực kết hợp thổi ngạt); kỹ thuật đặt garô cầm máu và ghi phiếu theo dõi; phương pháp xử trí nạn nhân đuối nước qua 3 giai đoạn (vớt người, xóc nước/hô hấp, ủ ấm/chống choáng); xử lý sốc, ngất xỉu và kỹ thuật vận chuyển nạn nhân bằng cáng.
    • Bài 5: Bảo vệ môi trường – Khái niệm môi trường và tác động của vi khí hậu (thành phần không khí, nồng độ $O_2$, nhiệt độ, tốc độ lưu chuyển gió, bức xạ nhiệt); phân tích ảnh hưởng của vận tải thủy đối với môi trường nước và không khí (khí thải động cơ, sự cố tràn dầu, nước lacanh buồng máy, dầu cặn, trao đổi nước dằn tàu ballast, chất thải rắn sinh hoạt); quy chuẩn bảo quản và vận chuyển hàng nguy hiểm (chất dễ cháy nổ, chất độc, axit).
    • Bài 6: Huấn luyện kỹ thuật bơi lặn – Kỹ thuật bơi ếch căn bản thông qua quy trình 4 nhịp "Co - Bẻ - Đạp - Khép"; phương pháp tập luyện trên cạn và dưới nước; bơi trườn sấp và các biện pháp xử lý sự cố chuột rút, sặc nước.
  • Môn học 02: Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa: Trang bị hệ thống quy phạm pháp luật, quy tắc giao thông, tín hiệu luồng lạch và thẩm quyền trách nhiệm của thuyền viên theo quy định hiện hành.
  • Mô đun 03: Luồng chạy tàu thuyền: Cung cấp kiến thức về địa hình đáy sông, đặc tính thủy văn, dòng chảy và hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa.
  • Mô đun 04: Điều động phương tiện và thực hành điều động phương tiện: Hướng dẫn các thao tác điều động phương tiện khi rời bến, cập bến, hành trình trên luồng, quay trở và neo đậu.
  • Mô đun 05: Thủy nghiệp cơ bản: Huấn luyện kỹ năng xử lý dây buộc tàu, các loại nút dây chuyên dụng, đo độ sâu nước và sử dụng đệm va.
  • Môn học 06: Vận tải hàng hóa và hành khách: Hướng dẫn quy trình lập sơ đồ xếp hàng, kỹ thuật giằng buộc, bảo quản hàng hóa và phương pháp tổ chức đón trả hành khách an toàn.
  • Mô đun 07: Bảo dưỡng phương tiện: Cung cấp quy trình gõ gỉ, làm sạch bề mặt kim loại, pha chế và quét sơn, bảo dưỡng máy tời, dây cáp và kết cấu vỏ tàu.
flowchart TD
    A["Khung đào tạo Chứng chỉ Thủy thủ<br/>(Tổng thời lượng: 295 giờ)"] --> B["Cơ sở an toàn & Pháp lý<br/>(Mô đun 01, Môn 02)"]
    A --> C["Địa hình & Thao tác điều động<br/>(Mô đun 03, Mô đun 04)"]
    A --> D["Nghiệp vụ boong & Vận hành<br/>(Mô đun 05, Môn 06, Mô đun 07)"]
    
    B --> B1["An toàn lao động & Vi khí hậu"]
    B --> B2["PCCC & Kỹ thuật dập lửa"]
    B --> B3["Cứu sinh, Cứu thủng & Sơ cấp cứu"]
    B --> B4["Bảo vệ môi trường thủy vực"]
    
    C --> C1["Nhận diện luồng lạch & Thủy văn"]
    C --> C2["Thực hành điều động cơ bản"]
    
    D --> D1["Kỹ thuật dây & Thủy nghiệp"]
    D --> D2["Quy trình xếp dỡ hàng & Đón khách"]
    D --> D3["Bảo dưỡng vỏ tàu & Gõ gỉ sơn"]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống cơ sở khoa học tự nhiên và kỹ thuật vận tải, bao gồm:

  • Lý thuyết nhiệt hóa học và phản ứng cháy nổ: Phân tích bản chất của phản ứng oxy hóa phát nhiệt và phát quang; phân biệt cơ chế cháy đồng thể và cháy dị thể; phân tích lý thuyết tự bắt cháy nhiệt (tốc độ tỏa nhiệt lớn hơn tốc độ tản nhiệt) và lý thuyết phản ứng dây chuyền (vai trò của năng lượng hoạt hóa và các gốc tự do); xác định các thông số giới hạn nồng độ nổ trên/dưới, giới hạn nhiệt độ bắt cháy và thời gian cảm ứng. Cung cấp phương trình phản ứng dập lửa của bọt hóa học:

    $$Al_2(SO_4)_3 + 6H_2O \rightarrow 2Al(OH)_3 + 3H_2SO_4$$

    $$H_2SO_4 + 2NaHCO_3 \rightarrow Na_2SO_4 + 2H_2O + 2CO_2$$

  • Nguyên lý vi khí hậu và độc học công nghiệp: Xác lập các chỉ số môi trường chuẩn tại nơi làm việc (tỷ lệ $O_2$ tiêu chuẩn 21%, ngưỡng gây ngạt khi $<19%$ và ngưỡng nguy hiểm đến tính mạng khi giảm còn $12%$; dải nhiệt độ điều hòa thân nhiệt 24–27°C; lưu tốc không khí $\le 3\text{ m/s}$; tác động của bức xạ nhiệt $>300^\circ\text{C}$ phát tia hồng ngoại gây đục thủy tinh thể nghề nghiệp).

  • Hệ thống hóa nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước và khí quyển: Trích dẫn các số liệu kỹ thuật về khí thải tàu thủy từ UNEP, IMO; thống kê lượng xả thải rác rắn sinh hoạt theo PEMSA (1–2 kg/người/ngày đối với tàu hàng và 2,5 kg/người/ngày đối với tàu khách); phân tích tác động sinh thái do xả nước dằn (ballast), nước lacanh và sự cố tràn dầu ven bờ.

  • Cơ sở giải phẫu và sinh lý người trong cấp cứu: Cung cấp sơ đồ 6 hệ cơ quan (vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh) và ngưỡng chịu đựng của não bộ khi thiếu oxy (nguy cơ tổn thương không thể phục hồi sau 5 phút).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật boong và an toàn lao động: Thao tác ném dây, bắt dây mồi, quấn dây cọc bích, quấn trống tời (tối thiểu 3 vòng đối với dây mềm, 4 vòng đối với dây cứng); kiểm tra ca bản (chiều rộng $>400\text{ mm}$, chiều dày gỗ $>50\text{ mm}$, thử tải nâng 160 kg ở độ cao 3 m); đặt thang nghiêng góc $65^\circ - 70^\circ$; tuân thủ kỹ thuật bốc dỡ hàng bao kiện (không moi sâu quá 1,5 m), hàng thùng phuy (xếp so le hình bậc thang), hàng ống thép (đường kính 300–400 mm xếp cao không quá 1,2 m).
  • Kỹ năng ứng phó sự cố và cứu nạn: Kỹ thuật điều động tàu khi có người rơi xuống nước (dừng máy, bẻ lái về phía nạn nhân để tách đuôi tàu khỏi chân vịt); triển khai thả bè cứu sinh bơm hơi hoặc bè cứng; sử dụng 4 loại thảm cứu thủng với công thức xác định chiều dài dây trên $1,6(H + 0,5B)$ và dây dưới $1,6(2H + 0,5B)$ (trong đó $H$ là chiều cao mạn, $B$ là chiều rộng tàu); kỹ thuật chèn nêm gỗ, siết bu lông cong và đổ bê tông bịt lỗ thủng.
  • Kỹ năng sơ cấp cứu y tế và sinh tồn dưới nước: Thực hiện kỹ thuật hồi sinh tim phổi CPR (tỷ lệ 30 lần ép tim lồng ngực với độ lún 3,8–5 cm, tần số 100 lần/phút kết hợp 2 lần thổi ngạt); đặt garô cầm máu (nới lỏng 1–2 phút sau mỗi 30–40 phút); xử lý cứu đuối 3 giai đoạn; thực hiện đúng kỹ thuật bơi ếch 4 nhịp phục vụ khả năng bơi lội tối thiểu 100 m theo tiêu chuẩn thuyền viên.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp giữa bài giảng lý thuyết kỹ thuật và huấn luyện thao tác thực tế tại xưởng thực hành, trạm mô phỏng hoặc trên phương tiện thủy nội địa. Quá trình đào tạo 295 giờ được tổ chức theo các khối kiến thức liên kết:

  • Mô phỏng và diễn tập định kỳ: Áp dụng quy định diễn tập phòng cháy chữa cháy bắt buộc trên tàu với tần suất tối thiểu 1 tháng/lần; trong trường hợp thay đổi từ 25% quân số thuyền viên, buổi thực tập phải được tổ chức trong vòng 24 giờ sau khi tàu xuất bến và ghi nhận vào nhật ký tàu.
  • Thao tác kỹ thuật thực hành: Người học trực tiếp thực hiện các bài tập làm dây boong, lắp đặt ca bản làm việc ngoài mạn, sử dụng bình bọt hóa học, bình khí $CO_2$, vận hành máy tời neo tay quay kiểu Maniven và hệ thống bơm hút nước chống thủng.
  • Diễn tập sơ cấp cứu và ứng phó thảm họa: Thực hành thao tác ép tim ngoài lồng ngực trên mô hình y tế; kỹ thuật băng bó cố định vết thương, đặt phiếu theo dõi garô; thực hành khiêng cáng cứu thương theo đội hình 2 người hoặc 3 người và kỹ thuật đưa nạn nhân lên/xuống xe cứu thương.
  • Phương pháp huấn luyện bơi lội: Áp dụng phương pháp phân kỳ động tác: huấn luyện kỹ thuật chân và tay trên cạn trước khi chuyển sang bài tập dưới nước ở mực nước cạn ngang bụng, sử dụng khẩu lệnh chuẩn hóa "Co – Bẻ – Đạp – Khép" để đồng bộ hóa thao tác.
  • Quy trình kiểm tra và đánh giá: Đánh giá thường xuyên thông qua kiểm tra kỹ năng thực hành từng mô-đun và tổ chức kiểm tra kết thúc khóa học trong thời lượng 15 giờ nhằm thẩm định mức độ thuần thục về an toàn và thao tác thủy nghiệp.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý mới trong công tác đào tạo nhân lực ngành vận tải thủy nội địa:

  • Căn cứ pháp lý cập nhật: Giáo trình được biên soạn dựa trên cơ sở Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải quy định về nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; đồng thời tích hợp Quyết định số 33-QĐBHLĐ ngày 13/01/1998 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
  • Tích hợp dữ liệu quan trắc môi trường thực tế: Giáo trình cập nhật hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại các tuyến sông và vùng bờ biển Việt Nam, dẫn chứng số liệu thực tế tại 3 điểm nóng môi trường biển: vùng Hạ Long – Hải Phòng (nồng độ dầu trung bình $0,26\text{ mg/l}$), vùng Đà Nẵng – Dung Quất ($29\text{ mg/l}$) và vùng Gành Rái – Vũng Tàu ($0,14 - 0,52\text{ mg/l}$) theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5943-1945.
  • Tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường: Trích xuất các báo cáo kỹ thuật và nguyên tắc vận hành của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Hiệp hội Công nghiệp Dầu khí Quốc tế về Bảo vệ Môi trường (IPIECA/IPECA); đưa vào giáo trình các giải pháp công nghệ như kiểm soát khí thải qua tấm xúc tác khử $CO$, $VOCs$ và $NO_x$, ứng dụng nhiên liệu sinh học Biofuel và quản lý chuyển cư thủy sinh vật qua nước dằn tàu (ballast).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề và vận hành vận tải thủy:

  • Học viên đào tạo cấp chứng chỉ Thủy thủ: Người học tham gia khóa đào tạo sơ cấp nghề Điều khiển phương tiện thủy nội địa với thời gian đào tạo dưới 3 tháng nhằm hoàn thiện điều kiện cấp chứng chỉ chuyên môn thủy thủ.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học:
    • Độ tuổi: Đủ 16 tuổi đến không quá 55 tuổi đối với nữ, đủ 16 tuổi đến không quá 60 tuổi đối với nam.
    • Tiêu chuẩn sức khỏe: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên và được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm.
    • Kỹ năng sinh tồn: Có khả năng bơi lội và đạt chứng nhận bơi tối thiểu 100 m đối với thuyền viên tàu sông.
    • Chứng chỉ chuyên môn: Hoàn thành khóa huấn luyện quy tắc an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và được cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, chuẩn hóa giáo án lý thuyết và thiết kế bài tập thực hành thao tác nghề tại Trường Cao đẳng Nghề số 20/BQP và các cơ sở đào tạo thuyền viên đường thủy nội địa.
  • Thuyền viên và người điều khiển phương tiện: Sử dụng làm tài liệu tra cứu quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động, định mức thao tác boong và sổ tay quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp trên tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho học viên tham gia khóa đào tạo chứng chỉ Thủy thủ nghề Điều khiển phương tiện thủy nội địa (trình độ dưới 3 tháng), thuyền viên cần củng cố quy chuẩn an toàn boong và cán bộ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề đường thủy nội địa.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học viên cần đáp ứng yêu cầu độ tuổi (16–55 đối với nữ, 16–60 đối với nam), đủ tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên, có kỹ năng bơi lội cơ bản (đạt cự ly tối thiểu 100 m) và nắm được các khái niệm vật lý, hóa học căn bản phục vụ tiếp thu lý thuyết cháy nổ và quy trình bảo vệ môi trường.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này là gì?

Tài liệu tập trung trực tiếp vào các định mức kỹ thuật thao tác thực tế (chiều dày ca bản $>50\text{ mm}$, góc đặt thang $65^\circ-70^\circ$, công thức dây thảm cứu thủng, tỷ lệ nén ép ngực 30:2), gắn kết chặt chẽ quy định an toàn lao động với dữ liệu quan trắc môi trường thực tế tại Việt Nam theo Thông tư 03/2017/TT-BGTVT và Thông tư 06/2020/TT-BGTVT.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp việc ghi nhớ các quy tắc an toàn, bảng phân loại đám cháy (A, B, C, D) và công thức kỹ thuật cứu thủng với việc luyện tập thao tác tay nghề (buộc nút dây, quấn dây tời, hô hấp nhân tạo, kỹ thuật bơi ếch 4 nhịp "Co – Bẻ – Đạp – Khép") tại các trạm thực hành hoặc xưởng thực nghiệm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đường thủy nội địa, các bảng tra cứu tín hiệu giao thông đường thủy, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bảo hộ lao động theo Quyết định số 33-QĐBHLĐ và Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5943-1945 về chất lượng nước biển ven bờ.


Kết luận

Giáo trình Đào tạo cấp chứng chỉ Thủy thủ do Trường Cao đẳng Nghề số 20 biên soạn cung cấp toàn diện hệ thống kiến thức pháp lý, nguyên lý kỹ thuật và kỹ năng thao tác chuẩn mực cho chức danh thủy thủ vận tải đường thủy nội địa. Với thời lượng 295 giờ đào tạo thực chất, tài liệu chuẩn hóa toàn bộ các quy trình an toàn lao động, ứng phó sự cố cứu sinh, cứu đắm và phòng ngừa ô nhiễm môi trường nước. Lộ trình học tập yêu cầu học viên hoàn thành tuần tự 7 mô-đun chuyên môn để đủ điều kiện kiểm tra và cấp chứng chỉ hành nghề, đồng thời khuyến nghị người học thường xuyên cập nhật các văn bản quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải và các quy tắc hàng hải liên quan.