Tổng quan về giáo trình
Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng do Trường Cao đẳng Nghề số 20 thuộc Quân khu 3 – Bộ Quốc phòng biên soạn và ban hành nội bộ năm 2020. Giáo trình được xây dựng trên cơ sở pháp lý của Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 và Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Tài liệu nằm trong chương trình đào tạo nghề an toàn trên phương tiện thủy nội địa ở trình độ dưới 3 tháng, phục vụ mục đích bồi dưỡng chuyên môn và cấp chứng chỉ an toàn làm việc cho thuyền viên công tác trên các phương tiện chuyên chở khí hóa lỏng.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học các kiến thức cơ sở về bản chất lý hóa của khí hóa lỏng (LPG và các loại khí hóa lỏng vận chuyển đường thủy), nhận diện các nguy cơ gây cháy nổ, ngạt thở, ngộ độc và tác động ô nhiễm môi trường. Đồng thời, giáo trình rèn luyện kỹ năng thực hành vận hành các hệ thống làm hàng, quy trình xử lý sự cố rò rỉ, chữa cháy và triển khai các thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phòng độc theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Cấu trúc giáo trình gồm 1 môn học lý thuyết và 2 mô đun chuyên môn thực hành với tổng thời lượng 40 giờ:
- Môn học MH01: Giới thiệu về khí hoá lỏng (4 giờ).
- Mô đun MĐ02: An toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (18 giờ).
- Mô đun MĐ03: Vận hành hệ thống làm hàng trên phương tiện chở khí hóa lỏng (18 giờ).
Giáo trình tiếp cận theo logic từ nguyên lý hóa lý, cơ chế nguy cơ, khung khổ pháp lý, đến quy trình thao tác và ứng cứu thực tế, tích hợp các quy chuẩn quốc gia và quy tắc quốc tế (như Quy tắc IMO Gas Code, Công ước MARPOL, Quy phạm 22TCN 264-2000, TCVN 7027:2013, TCVN 7568:2013).
CẤU TRÚC GIÁO TRÌNH (TỔNG THỜI LƯỢNG: 40 GIỜ)
MÔN HỌC MH01 MÔ ĐUN MĐ02 MÔ ĐUN MĐ03
Giới thiệu về khí hóa lỏng An toàn làm việc trên phương Vận hành hệ thống làm hàng trên
(Thời lượng: 4 giờ) tiện chở khí hóa lỏng phương tiện chở khí hóa lỏng
Nội dung kiến thức cốt lõi
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
[LÝ TÍNH & HÓA TÍNH] [CÔNG TÁC PCCC & AN TOÀN] [KỸ THUẬT VẬN HÀNH & CỨU SINH]
• LPG: C3H8, C4H10 (12.000 kcal) • Tam giác cháy (Chất, Nhiệt, O2) • Tàu chịu áp: 17 kg/cm2
• Tỷ lệ hóa hơi 250:1 • Phân loại đám cháy loại A - F • Tàu nửa lạnh/áp: 12.000 m3
• Ngưỡng oxy an toàn >= 21% • Bình dập cháy: CO2, Bọt, Bột • Tàu lạnh: -48°C đến -105°C
• Ô nhiễm môi trường (Hạng A-D) • Bảng phân công 7 vị trí • Công thức nạp: LR = 3600U / t
Các chương và chủ đề chính
Môn học MH01: Giới thiệu về khí hoá lỏng (4 giờ)
- Bài 1: Khái niệm, tính chất và các thuật ngữ: Khái niệm LPG (thành phần chính gồm propan $C_3H_8$ và butan $C_4H_{10}$, năng lượng $12.000\text{ kcal/kg}$, tỷ lệ bay hơi 250:1, áp suất hơi $2,2\text{ bar}$ cho butan ở $20^\circ\text{C}$ và $22\text{ bar}$ cho propan ở $55^\circ\text{C}$); hóa tính của nhóm hydrocacbon no (metan, etan, propan, butan) và hydrocacbon không no (etyl, propyl, butyl, butadien, isopren); các loại khí hóa học vận chuyển đường thủy (Amoniac, VCM, Ethylene oxide, Propylene oxide, Clo); các hiện tượng tạo tinh thể hidrat hóa, phản ứng trùng hợp, tính ăn mòn vật liệu theo quy tắc IMO; tính độc hại, tính dễ cháy, nguy cơ ngạt thở (khi nồng độ $O_2 < 19,5%$ gây sa sút nhận thức, dưới $16%$ gây hôn mê/tử vong), bỏng lạnh và bỏng hóa học; hệ thống định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật nhiệt động học (Nhiệt độ tuyệt đối $T = t + 273$, Không tuyệt đối, Đoạn nhiệt, Khóa không khí - Air lock, Trang thiết bị được thừa nhận, Nhiệt độ tự cháy, Điểm sôi, Bơm phụ trợ - Booster pump, Certificate of Fitness, Certificate Gas Free, Cofferdam, Máy chỉ báo khí cháy - Combustible gas indicator, Áp suất tới hạn, Nhiệt độ tới hạn, Bơm giếng sâu - Deepwell pump, Tỷ trọng, Điểm sương, Vùng giới hạn cháy - LFL/UFL, Điểm cháy - Flash Point, TLV, TWA, TLV-STEL, TLV-C).
- Bài 2: Ô nhiễm do khí hoá lỏng gây ra: Hậu quả của ô nhiễm do xăng dầu và khí hóa lỏng đối với môi trường nước, không khí, con người và hệ sinh thái; phân loại chất độc hại theo mối đe dọa môi trường biển thành 4 hạng (Hạng A với $TL_m < 1\text{ ppm}$, Hạng B với $TL_m = 1 - 10\text{ ppm}$, Hạng C với $TL_m = 10 - 100\text{ ppm}$, Hạng D với $TL_m = 100 - 1000\text{ ppm}$); yêu cầu cấm thải theo Công ước MARPOL; quy chuẩn kỹ thuật trang bị ngăn ngừa ô nhiễm theo Quy phạm 22TCN 264-2000 cho tàu có công suất động cơ $\ge 220\text{ kW}$, từ $75 - 220\text{ kW}$, và $< 75\text{ kW}$; quy định kế hoạch ứng cứu ô nhiễm sông đối với tàu chở chất lỏng độc hại có trọng tải từ $300\text{ tấn}$ trở lên; các chất gây ô nhiễm không khí từ khí xả ($CO_2, CO, NO_x$, bụi hạt, VOCs, HAP, $SO_2$); dữ liệu khoa học về hiệu ứng nhà kính (trích dẫn Stepplan Keckes về kịch bản nước biển dâng $1,5 - 3,5\text{ m}$, G.Plass về tốc độ gia tăng nhiệt độ $0,3^\circ\text{C}$/thập kỷ) và cơ chế phá hủy tầng ozone của khí CFC.
Mô đun MĐ02: An toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (18 giờ)
- Bài 1: Các quy định về an toàn: Quy định chung về an toàn lao động; các văn bản pháp luật về PCCC (Luật PCCC 2001, Nghị định 35/2003/NĐ-CP, Thông tư 04/2004/BCA); quy định sơ đồ, biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn phòng cháy; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, chủ hộ/thuyền trưởng và cá nhân; quy định về hồ sơ quản lý, thống kê PCCC; công tác an toàn chung trên tàu chở khí (cấm dùng dây kim loại/dây nilon làm dây buộc tàu, cấm đi giày có đinh, quy tắc hàn cắt, cấm lửa, cờ hiệu chữ B ban ngày, đèn đỏ ban đêm, giới hạn dung lượng chuyên chở không quá $98%$ dung tích khoang); an toàn khi vào khu vực kín và làm việc trong khoang hàng (nồng độ oxy phải trên $21%$).
- Bài 2: Công tác phòng, chống cháy nổ trên phương tiện chở khí hoá lỏng: Định nghĩa và bản chất sự cháy (trích dẫn nghiên cứu của Lomonosov và phát triển năm 1773); ba yếu tố của sự cháy (chất cháy, nguồn nhiệt, oxy); phân loại đám cháy từ Loại A đến Loại F; nguyên nhân cháy nổ trên tàu chở khí; bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho 7 vị trí thuyền viên khi có báo động cháy (Thuyền trưởng, Thuyền phó, Máy trưởng, Thủy thủ số 1, Thủy thủ số 2, Thợ máy số 1, Thợ máy số 2); các chất chữa cháy thông thường (nước, cát, bọt hóa học, khí $CO_2$ nén phun sương tuyết $-79^\circ\text{C}$ nở 100 lần, bột chữa cháy BC/ABC/D, chất chữa cháy sạch theo tiêu chuẩn ISO 7201-1 / TCVN 7161-1); cấu tạo và nguyên lý dập lửa của bình bọt $Al_2(SO_4)_3 + 6NaHCO_3 \rightarrow 2Al(OH)_3 + 3Na_2SO_4 + 6CO_2$, bình axit-bazơ $2NaHCO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + 2H_2O + 2CO_2$, bình bột khí nén $CO_2$; các phương pháp phòng cháy (loại trừ chất cháy, cách ly nguồn nhiệt, kiểm soát oxy) và dập cháy (làm lạnh, làm ngạt, triệt tiêu phản ứng).
- Bài 3: Thực hành ứng cứu khi có tình huống cháy, nổ xảy ra: Thao tác sử dụng trang bị phòng ngạt, phòng độc, dập tắt đám cháy bằng các loại bình chữa cháy hóa học.
Mô đun MĐ03: Vận hành hệ thống làm hàng trên phương tiện chở khí hóa lỏng (18 giờ)
- Bài 1: Cấu trúc, trang thiết bị trên phương tiện chở khí hoá lỏng: Phân loại và đặc tính kỹ thuật của 3 dạng tàu chở khí: (1) Tàu hoàn toàn chịu áp suất (áp suất thiết kế $17\text{ kg/cm}^2$, nhiệt độ môi trường, dung tích khoảng $1000\text{ m}^3$); (2) Tàu nửa lạnh/nửa áp suất (dung tích lên đến $12.000\text{ m}^3$, trang bị hệ thống tái hóa lỏng); (3) Tàu nửa áp suất/làm lạnh hoàn toàn (chở LNG, nhiệt độ công tác tối thiểu $-48^\circ\text{C}$, hoặc $-105^\circ\text{C}$ đối với tàu chở Ethylene, áp suất làm việc $5 - 8\text{ kg/cm}^2$).
- Bài 2: Vận hành hệ thống làm hàng và an toàn cứu sinh, cứu hoả, phòng độc: Công tác chuẩn bị làm hàng; yêu cầu đào tạo chuyên môn cho thuyền viên; quy định đóng kín cửa/lối vào két hàng; quy trình cất giữ và bảo quản mẫu hàng; quy chuẩn hệ thống thông gió cưỡng bức buồng bơm (năng suất không nhỏ hơn 30 lần thay đổi không khí/giờ cho buồng bơm khu vực làm hàng và không ít hơn 20 lần/giờ đối với khoang kín khác); kiểm soát chống nhiễm bẩn và kiểm soát tốc độ nạp hàng ($LR$) theo công thức:
$$LR = \frac{3600U}{t}\quad (\text{m}^3/\text{giờ})$$
(trong đó $U$ là thể tích bị vơi tính bằng $\text{m}^3$, $t$ là thời gian tính bằng giây từ lúc phát tín hiệu đến khi dừng hoàn toàn dòng chảy); kiểm soát và đo nhiệt độ hàng (thiết bị kiểu hạn chế và kiểu kín); quy chuẩn trang thiết bị cứu sinh (bè cứu sinh bơm hơi sức chứa tối đa 25 người, bè cứng tối đa 30 người; phao áo cứu sinh chịu nhiệt $2\text{ giây}$, nâng miệng cao hơn mặt nước $12\text{ cm}$, góc nghiêng ngửa $20^\circ - 50^\circ$, độ nổi giảm $<5%$ sau 24 giờ ngâm nước ngọt; phao tròn vành khuyên đường kính ngoài $1\text{ m}$, đường kính trong $0,6\text{ m}$).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Nguyên lý nhiệt động lực học và hóa học hydrocacbon: Các thông số trạng thái, phương trình nhiệt độ Kelvin, áp suất tới hạn, nhiệt độ tới hạn, áp suất hơi bão hòa, giới hạn nồng độ bốc cháy dưới/trên (LFL/UFL), điểm bắt cháy và cơ chế phản ứng oxy hóa.
- Tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật chuyên ngành: Hệ thống chỉ số an toàn độc chất (TLV, TWA, STEL, TVL-C), các quy chuẩn phân cấp tàu sông TCVN 5801:2008, tiêu chuẩn thiết bị chữa cháy TCVN 7027:2013, TCVN 7568:2013, quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm 22TCN 264-2000 và các quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO Gas Code, MARPOL).
- Nguyên tắc an toàn vận hành tàu chuyên dụng: Cơ chế vận hành hệ thống thông gió áp suất dương, hệ thống cô lập đường ống bằng mặt bích chống cháy dội, nguyên lý tuần hoàn môi chất làm lạnh độc lập và các rào cản ngăn ngừa rò rỉ khí độc.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật và vận hành: Thao tác nạp, xả khí hóa lỏng theo thông số công thức $LR = \frac{3600U}{t}$; vận hành hệ thống bơm giếng sâu, máy nén, hệ thống làm mát và thiết bị đo nhiệt độ kiểu kín/hạn chế.
- Kỹ năng đo kiểm và phân tích an toàn: Phân tích môi trường không gian kín trước khi tiếp cận, sử dụng máy chỉ báo khí cháy (Combustible gas indicator), thiết bị đo nồng độ oxy (đảm bảo đạt ngưỡng an toàn $\ge 21%$).
- Kỹ năng ứng phó sự cố và cứu sinh: Sử dụng thành thạo bình chữa cháy xách tay $CO_2$, bình bọt, bình bột; sử dụng mặt nạ phòng độc, bình dưỡng khí; thao tác triển khai phao áo cá nhân (mặc trong vòng 1 phút), phao tròn và phóng bè cứu sinh trong tình huống khẩn cấp.
Phương pháp giảng dạy và học tập
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY & ĐÁNH GIÁ
[LÝ THUYẾT & TÌNH HUỐNG] [THỰC HÀNH HIỆN TRƯỜNG]
• Thuyết giảng quy chuẩn & kỹ thuật nhiệt động học • Thực hành trên bãi tập, phòng y tế & tàu huấn luyện
• Phân tích tình huống: rò rỉ khí gas, suy giảm oxy buồng kín • Diễn tập PCCC, dập tắt đám cháy bằng bình hóa học
• Tính toán thông số vận hành (công thức tốc độ nạp LR) • Thực hành cứu sinh: phao áo, phao tròn, nhảy cao 2m - 4,5m
Phương pháp sư phạm
Chương trình kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết cơ sở trên lớp (4 giờ môn học MH01 và các phần lý thuyết nguyên lý) với huấn luyện thực hành kỹ năng trực tiếp (36 giờ thuộc 2 mô đun MĐ02 và MĐ03). Giảng viên hướng dẫn học viên nghiên cứu các văn bản pháp luật, tài liệu kỹ thuật về khí hóa lỏng, sau đó tổ chức phân tích, mô phỏng các quy trình thao tác an toàn trên mô hình và phương tiện huấn luyện.
Bài tập và tình huống thực tiễn (Case Studies)
- Tình huống kiểm soát môi trường khoang kín: Thiết lập bài tập kiểm tra nồng độ khí độc và oxy tại nhiều vị trí khác nhau trong hầm hàng và buồng bơm; nhận diện các ngưỡng nguy hiểm (nồng độ oxy giảm xuống $19,5%$ và $16%$) để đưa ra quyết định vận hành quạt hút cưỡng bức hoặc sử dụng bình dưỡng khí.
- Tình huống phân công nhiệm vụ chữa cháy: Áp dụng bảng phân công trách nhiệm cho 7 vị trí thuyền viên để diễn tập quy trình phối hợp khống chế đám cháy phát sinh tại khu vực làm hàng hoặc buồng máy.
- Tình huống tính toán vận hành nạp hàng: Thực hành tính toán tốc độ nạp an toàn $LR = \frac{3600U}{t}$ dựa trên dung tích két và thời gian phản ứng đóng ngắt hệ thống van để ngăn ngừa hiện tượng tràn hàng.
Bài tập thực hành
- Thực hành cứu sinh: Thao tác kiểm tra hạn sử dụng, còi, đèn, mặc phao áo đúng quy cách trong vòng 1 phút; thực hiện bài tập nhảy từ độ cao $2\text{ m}$ đến $4,5\text{ m}$ xuống nước và bơi cự ly $50\text{ m}$ không bị tuột phao; kỹ thuật ném phao tròn và điều động phương tiện vớt người bị nạn; thao tác mở và vận hành bè cứu sinh bơm hơi/bè cứng.
- Thực hành chữa cháy và an toàn lao động: Thao tác sử dụng mặt nạ phòng độc, bình dưỡng khí; thao tác dập tắt đám cháy xăng dầu bằng bình bọt $Al_2(SO_4)_3 + NaHCO_3$, bình axit-bazơ $H_2SO_4 + NaHCO_3$, bình $CO_2$ xách tay và bình bột hóa học.
Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học
- Đánh giá năng lực: Học viên được kiểm tra lý thuyết về các quy chuẩn an toàn, tính chất nguy hiểm của khí hóa lỏng và đánh giá thực hành trực tiếp các thao tác cứu sinh, cứu hỏa, xử lý rò rỉ khí độc trên tàu huấn luyện. Năng lực PCCC là tiêu chí định kỳ đánh giá kết quả công tác.
- Hướng dẫn tự nghiên cứu: Học viên nghiên cứu danh mục tài liệu kỹ thuật, bảng tra cứu thuật ngữ chuyên ngành (LFL, UFL, TLV), đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật tàu chở khí theo TCVN 5801:2008 và các văn bản quy phạm pháp luật đường thủy nội địa hiện hành.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật khung pháp lý đào tạo thuyền viên: Giáo trình được biên soạn năm 2020, tích hợp trực tiếp các nội dung sửa đổi, bổ sung từ Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT đối với Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải, đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ đường thủy nội địa mới nhất tại thời điểm ban hành.
- Tích hợp các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đường thủy: Tài liệu cập nhật chi tiết các yêu cầu kỹ thuật theo Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do tàu sông 22TCN 264-2000, quy định rõ yêu cầu trang bị máy phân ly dầu nước 15 ppm, két gom hỗn hợp dầu nước đối với từng dải công suất máy tàu ($\ge 220\text{ kW}, 75 - 220\text{ kW}, < 75\text{ kW}$), và bắt buộc lập kế hoạch ứng cứu ô nhiễm sông cho phương tiện từ $300\text{ tấn}$ trở lên.
- Cập nhật dữ liệu biến đổi khí hậu và suy giảm khí quyển: Nội dung giáo trình đưa vào các số liệu nghiên cứu quốc tế về cơ chế hiệu ứng nhà kính (dẫn chứng nghiên cứu của Stepplan Keckes về mực nước biển dâng và G.Plass về sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu), vai trò phá hủy tầng ozone của các hợp chất CFC, từ đó liên hệ trực tiếp đến yêu cầu cấm xả thải các chất làm suy giảm tầng ozone khi sửa chữa tàu và kiểm soát phát thải $NO_x, SO_2$, VOCs từ động cơ tàu thủy.
- Chi tiết hóa các dạng công nghệ tàu chở khí hiện đại: Phân loại và mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật của 3 hệ thống công nghệ tàu chở khí (tàu chịu áp suất $17\text{ kg/cm}^2$, tàu nửa lạnh/nửa áp suất trang bị hệ thống tái hóa lỏng có sức chứa đến $12.000\text{ m}^3$, tàu làm lạnh hoàn toàn ở $-48^\circ\text{C}$ đến $-105^\circ\text{C}$), cùng nguyên lý vận hành các thiết bị chuyên dụng như bơm trục dài deepwell pump, hệ thống van hồi mạch kín và công thức kiểm soát tốc độ nạp hàng chống quá áp.
Đối tượng sử dụng giáo trình
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
[HỌC VIÊN] [GIẢNG VIÊN] [CÁN BỘ KỸ THUẬT & TÀU]
• Thuyền viên, người lái tàu • Giảng viên đào tạo nghề • Thuyền trưởng, Máy trưởng
• Học viên sơ cấp dưới 3 tháng Trường CĐN số 20/BQP • Cán bộ quản lý an toàn
• Đào tạo cấp chứng chỉ an toàn • Cơ sở đào tạo ĐTNĐ • Tài liệu quy trình vận hành
- Học viên và thuyền viên đường thủy nội địa: Học viên tham gia khóa học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ an toàn dưới 3 tháng để dự thi và nhận chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành chương trình an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường trên phương tiện thủy nội địa, nắm vững các kiến thức nền tảng về điều khiển tàu hoặc vận hành máy tàu thủy nội địa.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Cán bộ, giáo viên Trường Cao đẳng Nghề số 20/Bộ Quốc phòng và các trung tâm đào tạo thuyền viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, thiết kế giáo án lý thuyết và tổ chức các bài tập thực hành trên bãi tập, phòng y tế và tàu huấn luyện.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn trên phương tiện: Thuyền trưởng, máy trưởng, cán bộ an toàn và thuyền viên trực tiếp công tác trên các tàu vận tải LPG/khí hóa lỏng sử dụng để tra cứu quy chuẩn kỹ thuật an toàn, bảng phân công nhiệm vụ PCCC và quy trình kiểm soát rủi ro trong quá trình tiếp nhận, vận chuyển, giao nhận hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)
[CÂU HỎI 1] [CÂU HỎI 2] [CÂU HỎI 3] [CÂU HỎI 4] [CÂU HỎI 5]
Đối tượng học? Kiến thức nền? Điểm khác biệt? Cách tự học? Tài liệu bổ trợ?
Thuyền viên, người Đã học an toàn Chi tiết hóa 3 dạng Nắm vững lý thuyết, Luật ĐTNĐ 2014,
lái phương tiện thủy cơ bản & BVMT tàu khí, công thức nạp thuật ngữ LFL/TLV & Luật PCCC, TCVN
chở khí hóa lỏng trên phương tiện LR, phản ứng dập cháy quy trình bảng PCCC 5801, 22TCN 264
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên, thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ dưới 3 tháng nhằm đủ điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức cơ bản về phương tiện thủy nội địa và đã hoàn thành chương trình huấn luyện về an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường trên phương tiện thủy nội địa trước khi tiếp cận các mô đun chuyên sâu về khí hóa lỏng.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu an toàn đường thủy thông thường là gì?
Tài liệu tập trung chuyên sâu vào tính chất hóa lý đặc thù của khí hóa lỏng (LPG, Amoniac, VCM, Ethylene oxide, Clo), phân tích chi tiết thông số kỹ thuật 3 dạng tàu chở khí chuyên dụng, cung cấp công thức tính toán tốc độ nạp an toàn $LR = \frac{3600U}{t}$, cấu tạo các loại bình dập lửa hóa học và bảng phân công chức danh xử lý PCCC chi tiết cho 7 vị trí trên tàu.
4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Học viên cần nắm vững các thuật ngữ kỹ thuật nhiệt động học (LFL, UFL, TLV, TWA), ghi nhớ các ngưỡng nồng độ oxy an toàn ($\ge 21%$), nghiên cứu kỹ các phương trình phản ứng hóa học tạo bọt dập cháy và đối chiếu thường xuyên giữa bảng phân công nhiệm vụ PCCC với sơ đồ bố trí thực tế trên phương tiện.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Người học có thể tham khảo thêm các tài liệu được trích dẫn trong giáo trình gồm: Luật Giao thông đường thủy nội địa 2014, Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001, Thông tư số 04/2004/BCA, TCVN 5801:2008 (Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông), TCVN 7027:2013 (Bình chữa cháy có bánh xe), Quy phạm 22TCN 264-2000 và Nghị định số 29/2005/NĐ-CP.
Kết luận
Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng của Trường Cao đẳng Nghề số 20/Bộ Quốc phòng cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn hóa về mặt pháp lý và kỹ thuật vận hành phương tiện chuyên dụng chở khí hóa lỏng. Lộ trình đào tạo được thiết kế khoa học qua 3 giai đoạn: tiếp cận kiến thức lý hóa cơ bản và môi trường ở môn học MH01, nắm vững quy định an toàn và kỹ năng PCCC ở mô đun MĐ02, và hoàn thiện kỹ năng thực hành vận hành hệ thống làm hàng, cứu sinh ở mô đun MĐ03. Tài liệu là căn cứ giảng dạy và tra cứu nghiệp vụ, kết hợp cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật PCCC, tiêu chuẩn TCVN và quy định MARPOL) nhằm đảm bảo an toàn cho con người, phương tiện và hàng hóa trong vận tải thủy nội địa.