Giáo Trình Bồi Dưỡng Cấp Chứng Chỉ Điều Khiển Phương Tiện Đi Ven Biển

Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người điều khiển phương tiện thuỷ nội địa.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Số 20

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. MÔ ĐUN 1: HÀNG HẢI HỌC

1.1. Những khái niệm cơ bản

1.2. Phương hướng trên mặt biển

1.3. Thiết bị Hàng hải

1.4. Khí tượng thủy văn

1.5. Kiểm tra

Giáo Trình Bồi Dưỡng Chứng Chỉ Điều Khiển Phương Tiện Đi Ven Biển là một tài liệu quan trọng dành cho những ai muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực điều khiển phương tiện đi ven biển. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quy trình, quy định và kỹ thuật cần thiết để vận hành an toàn và hiệu quả các phương tiện thủy. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều khiển phương tiện, từ đó nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống khẩn cấp trên biển.

Ngoài ra, để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình điện tàu thuỷ máy trưởng hạng nhì nghề máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về hệ thống điện trên tàu thủy, từ đó giúp bạn có thêm thông tin hữu ích trong việc điều khiển phương tiện đi ven biển. Hãy khám phá để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bạn trong lĩnh vực này!

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUÂN KHU 3 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 20 ------ GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN ĐI VEN BIỂN NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: DƯỚI BA THÁNG LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2020 1 LỜI GIỚI THIỆU Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội; Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Trường CĐN số 20/BQP tổ chức biên soạn “Giáo trình Bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Trường CĐN số 20/BQP mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SỐ 20/BQP 2 Mô đun 1 HÀNG HẢI HỌC Mã số: MĐ 01 Thời gian: 60 giờ Mục tiêu: Học xong môn này người học hiểu được khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi, vị trí của tàu trong từng thời điểm trên hải đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải; có khả năng nhận biết các hiện tượng thời tiết cũng như thu nhận các bản tin thời tiết và biết cách phòng tránh. Nội dung: Thời gian STT Nội dung đào tạo(giờ) 1 Bài 1: Địa văn 28 1.1 Những khái niệm cơ bản (hình dạng và kích thước quả đất, các đường điểm cơ bản, các đơn vị dùng trong hàng hải, tọa độ địa dư của một điểm).2 Phương hướng trên mặt biển 1.5 Xác định vị trí tàu bàng mục tiêu nhìn thấy và Radar 2 Bài 2: Thiết bị Hàng hải 20 2.1 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 2.2 Máy đo sâu hồi âm 2.3 Máy đo tốc độ và khoảng cách 2.5 La bàn từ 3 Bài 3: Khí tượng thủy văn.1 Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất 3.2 Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng 3.3 Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết 3.6 Hải lưu Kiểm tra 2 Tổng cộng 60 Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, khí tượng thuỷ văn và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, các thiết bị hàng hải ngay tại phũng học hải đồ và trớn tàu huấn luyện.1 Những khái niệm cơ bản 1. Hình dạng trái đất. (Hình:1) Tuỳ theo độ chính xác của các ngành khoa học mà coi trái đất có những hình dạng sau: - Mặt vật lý thật của quả đất: Gồ ghề lồi lõm chỗ cao như núi, chỗ sâu như đáy đại dương, chỗ bằng phẳng như đồng bằng sa mạc - Nếu lấy mặt chuẩn trung bình làm chuẩn cho toàn bộ mặt trái đất thì mặt trái đất có dạng Gieoit. Pn Pn b O E O Q E Q a Hình 1 Ps Hình dạng trái đất thật, Hình dạng trái đất quy ước (hình cầu) Trong ngành hàng hải và một số ngành khác thì coi trái đất là hình cầu 1. Kích thước trái đất * Kích thước thật của trái đất Ở kích thước này gồm hai trục: trục lớn EQ, trục nhỏ PnPs. Gọi a là bán trục lớn và b là bán trục nhỏ thì: a ≈ 6 378 245 mét b ≈ 6 356 863 mét * Kích thước quả đất dạng hình cầu Khi trái đất dạng hình cầu chỉ có một bán kính chung R R = 6 371 110 mét hay R = 3437,8 hải lý 1. Các đường điểm cơ bản trên mặt đất. (Hình: 2) Theo quy ước của con người thì trái đất có một số đường điểm sau: a. Trục trái đất (địa trục) Trái đất quay không ngừng từ Tây sang Đông quanh trục PnPs.Vậy trục PnPs được gọi là trục trái đất (địa trục). Cực trái đất Giao điểm giữa trục trái đất và bề mặt trái đất gọi là cực. Có hai cực, cực Bắc (Pn) và cực Nam (Ps) - Đứng ở cực Bắc thấy trái đất quay ngược chiều kim đồng hồ - Đứng ở cực Nam thấy trái đất quay thuận chiều kim đồng hồ c. Cung vòng lớn Tất cả các vòng tròn trên mặt đất có đường kính là đường kính trái đất, tâm là tâm trái đất gọi là cung vòng lớn 4 Pn E Q E O Q Ps Hình 2 : Các vòng tròn nhỏ Các vòng tròn lớn Tất cả các vòng tròn có đường kính PnPs, EQ, AB là cung vòng lớn d. Cung vòng nhỏ Tất cả các vòng tròn trên mặt đất có tâm và đường kính không phải là của trái đất thì gọi là cung vòng nhỏ. Các vòng tròn đường kính A-A, B-B và vòng tròn nhỏ e. (Hình: 3) Cung vòng lớn mà đường kính của nó vuông góc với trục trái đất gọi là vòng xích đạo, khi ở hình dạng thật thì vòng xích đạo là vòng tròn lớn lớn nhất trong tất cả các vòng tròn lớn : EQ là vòng xích đạo Xích đạo chia trái đất thành hai phần là Bán cầu Bắc (BCB) và Bán cầu Nam (BCN) Nửa có Pn gọi là BCB Nửa có Ps gọi là BCN f. Vĩ tuyến (Hình: 3) Vĩ tuyến bắc Pn Kinh tuyến gốc Kinh tuyến tây O E Q E Q X/đạo Vĩ tuyến nam Ps Xích đạo và vĩ tuyến Kinh tuyến Hình 3 Vòng vĩ tuyến là những vòng tròn nhỏ mà đường kính của nó vuông góc với trục trái đất. Vòng vĩ tuyến có những đặc điểm sau: - Các vòng vĩ tuyến càng gần hai cực càng nhỏ - Số thứ tự được tính từ xích đạo (XĐ là vĩ tuyến số 0) - Vĩ tuyến ở bán cầu nào mang tên bán cầu đó Bắc, Nam (N,S) - Vĩ tuyến 23030/ BCB gọi là chí tuyến Bắc, 23030/ BCN gọi là chí tuyến Nam g. Vòng tròn kinh tuyến và kinh tuyến 5 Vòng kinh tuyến là những vòng tròn lớn qua hai cực Pn, Ps và nhận trục trái đất làm đường kính. - Vòng kinh tuyến gốc là vòng tròn đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngoại ô LonDon của nước Anh, vòng tròn này chia trái đất thành hai nửa ta gọi là hai bán cầu: Bán cầu Đông (BCĐ) và bán cầu Tây (BCT) - Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwwich, là kinh tuyến số 0. Đứng ở kinh tuyến gốc mặt hướng về Pn thì đằng sau là Ps bên phải là bán cầu đông (BCĐ), bên trái là bán cầu tây (BCT). - Các kinh tuyến ở BCĐ mang tên Đông, ở BCT mang tên Tây. - Giá trị của kinh tuyến từ 00 đến 1800 (Đông E, Tây W) - Kinh tuyến đối là kinh tuyến 1800 cả E và W. Các đơn vị dùng trong hàng hải a. Đơn vị đo chiều dài * Hải lí - Khái niệm: Độ dài 1 phút được đo trên cung kinh tuyến gọi là một hải lí: Ký hiệu NM (Hải lí hàng hải, vì trái đất không tròn nên độ dài hải lí không phải là con số cố định, nhưng người ta đó quy ước lấy độ dài một hải lí 1NM = 1852,3 mét = 1,8523 km làm tiêu chuẩn) - Liên: 1 hải lí = 10 liên, 1 liên = 185,23 mét. * Thước Anh - 1foot = 0,3048 mét (số nhiều của foot là feet). Foot dùng để đo chiều cao - Inch: 1 inch =1/12 foot = 0,0254 mét - Fathorm: 1Fath = 6feet = 1,83 mét. Fathorm còn gọi là sải dùng để đo độ sâu b. Số mét mà tàu đi được trong 1 giây thường dùng để đo tốc độ của gió, của dòng chảy c. Đơn vị đo góc và cung - Đơn vị đo là độ, phút, giây - Ký hiệu: độ (0), phút ( ' ), giây ( '' ). Ví dụ 15 độ 12 phút 45 giây viết 12012'45'' + 1 vòng tròn = 3600 + 1' = 60'' 0 + 1 = 60' + 10 = 3600'' - Cách viết + Khi dùng đơn vị tính là độ, phút, giây thì các giá trị phải viết hai chữ số Ví dụ: 15', 08', 35'', 07''. Hoặc 123007'25'', 032012'05'', 09007'02'' + Khi dùng đơn vị là 1/10 độ hay 1/10 phút. Vì 1/10 độ = 6 phút, 1/10 phút = 6 giây. Nên phút và giây ta chỉ cần viết 1 số lẻ. Ví dụ: 12 07 đây là 7/10 độ tương đương 42 phút nghĩa là 12042' hay 1350569' tương đương với 135056'54''. + Chú ý khi làm các phép tính cộng hoặc trừ trong các số hạng (phút và giây phải thống nhất) 6 1. Cơ sở lý thuyết - Trên mặt đất mỗi điểm chỉ có một toạ độ nhất định - Toạ độ của mỗi điểm được biểu diễn bởi hai thông số vĩ độ, kinh độ - Đơn vị tính vĩ độ, kinh độ là: độ, phút, giây - Để tính toạ độ của một điểm trên mặt đất ta dựa vào hệ trục toạ độ XOY. Mà xích đạo là trục hoành (OX) để tính kinh độ và kinh tuyến gốc là trục tung (OY) để tính vĩ độ. Vĩ độ Vĩ độ của một điểm là độ dài được đo trên cung kinh tuyến, tính từ xích đạo đến vĩ tuyến đi qua điểm đã, kí hiệu là φ (phi) c. Kinh độ Kinh độ của một điểm là độ dài được đo trên cung xích đạo, tính từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đã, ký hiệu là λ (lamda). Phương hướng trên mặt biển. Hướng thật- Phương vị thật - Phương vị nghịch - Góc mạn . Hướng thật (HT) Định nghĩa: Góc hợp bởi giữa bắc kinh tuyến trái đất với đường hướng đi của tàu. Tính từ đường bắc kinh tuyến trái đất theo chiều kim đồng hồ từ 00 đến 3600 b. Phương vị thật (PT) - Định nghĩa: Góc hợp bởi giữa kinh tuyến trái đất với đường phương vị mục tiêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ