Giáo Trình Đào Tạo Máy Trưởng Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình kỹ thuật về điện tàu thuỷ máy trưởng hạng nhì nghề máy trưởng phương tiện thuỷ nội địa, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến

2020

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG I: ẮC QUY AXÍT

1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.1.1. Cấu tạo của ắc quy axít

1.1.2. Tấm cách điện

1.1.3. Vỏ bình, nút, nắp đậy và cầu nối

1.1.4. Dung dịch chất điện phân

1.2. Nguyên lý hoạt động

1.2.1. Quá trình phóng điện

1.2.2. Quá trình nạp điện

1.3. Các thông số kỹ thuật của ắc quy axít

1.3.1. Sức điện động (E)

1.3.2. Dung lượng (Q)

1.3.3. Điện áp (U)

1.4. Đấu ghép ắc quy

1.4.1. Đấu nối tiếp

1.4.2. Đấu song song

1.4.3. Đấu hỗn hợp

1.5. Các phương pháp nạp điện cho ắc quy

1.5.1. Phương pháp nạp với dòng không đổi

1.5.2. Phương pháp nạp với điện áp không đổi

1.6. Sử dụng, chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng và những lưu ý khi sử dụng ắc quy

1.7. Hư hỏng và các biện pháp phòng ngừa

2. CHƯƠNG II: MÁY ĐIỆN

2.1. Máy phát điện một chiều

2.1.1. Cấu tạo

2.1.2. Phần tĩnh (Stato)

2.1.3. Phần quay (Rôto)

Tài liệu Giáo Trình Đào Tạo Máy Trưởng Phương Tiện Thủy Nội Địa cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình đào tạo và các kỹ năng cần thiết cho những người làm việc trong lĩnh vực điều khiển phương tiện thủy nội địa. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để vận hành an toàn và hiệu quả các phương tiện thủy.

Đặc biệt, tài liệu này còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp thủy nội địa.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển nghề điều khiển phương tiện thuỷ nội địa, nơi cung cấp thông tin bổ sung về việc cấp chứng chỉ và các kỹ năng điều khiển phương tiện đi ven biển. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yêu cầu và quy trình trong lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUÂN KHU 3 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 20 ------ GIÁO TRÌNH ĐIỆN TÀU THỦY MÁY TRƯỞNG HẠNG NHÌ NGHỀ ĐÀO TẠO: MÁY TRƯỞNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: DƯỚI BA THÁNG LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2020 1 - - MĐ: ĐIỆN TÀU THỦY LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa Hạng ba. Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội; Nhằm tiến tới và từng bước hoàn thiện nội dung bồi dưỡng nâng hạng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn(GCNKNCM) máy trưởng hạng nhì. Thực hiện sự phân công của BGH nhà trường về biên soạn Tài liệu giảng dạy các môn học theo chương trình quy định. Bằng kinh nghiệm giảng dạy chuyên môn nhiều năm và cập nhật những kiến thức, kỹ năng mới trong ngành vận tải thủy, chúng tôi biên soạn cuốn “Tài liệu bồi dưỡng nâng hạng GCNKNCM Máy trưởng hạng nhì”. Trong tài liệu này chúng tôi xin trình bày các nội dung các môn học như sau: 1. MĐ: Điện tàu thủy 2. MĐ: Máy tàu thủy và hệ thống phục vụ 3. MH: Kinh tế vận tải. MĐ: Thực hành vận hành máy tàu thủy 5. MH: Nghiệp vụ máy trưởng Đây là tài liệu tham khảo, giành cho giáo viên nhà trường trong giảng dạy ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa. Trong quá trình biên soạn đã hết sức cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, chưa cập nhật đầy đủ những thông tin mà người đọc mong muốn. Chúng tôi đón nhận sự góp ý chân thành và xây dựng, để làm cho tài liệu này đầy đủ và phong phú hơn. 2 - - NỘI DUNG TỔNG QUÁT a) Mã số: MĐ 01. b) Thời gian: 60 giờ. c) Mục tiêu: Giúp người học có khả năng nắm được những kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện; được trang bị những kiến thức cơ bản về ắc quy, máy điện và một số khí cụ điện; biết phân tích các dạng sự cố của mạch điện; đấu được một số mạch điện cơ bản trên tàu thuỷ, biết quy trình sử dụng mạch; biết cách kiểm tra, xác định một số hư hỏng của mạch điện và biện pháp khắc phục. d) Nội dung: Thời gian STT Nội dung đào tạo (giờ) 1 Bài 1: Ắc quy axít 1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 1.2 Các thông số kỹ thuật 9 1.3 Các chế độ làm việc của ắc quy 1.4 Đấu ghép ắc quy 1.5 Các phương pháp nạp điện cho ắc quy 1.6 Sử dụng, chăm sóc, bảo quản, bảo dưỡng và những lưu ý khi sử dụng ắc quy 1.7 Hư hỏng và các biện pháp phòng ngừa 2 Bài 2: Máy điện 2.1 Máy phát điện một chiều 2.2 Máy phát điện xoay chiều 3 pha 2.3 Máy biến áp - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2.4 Xác định dây quấn sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp 2.5 Một số lưu ý khi sử dụng máy biến áp 2.6 Động cơ điện 1 chiều - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2.7 Các thông số kỹ thuật của động cơ điện 1 chiều 2.8 Tháo lắp, bảo dưỡng, kiểm tra tình trạng kỹ thuật và vận 23 hành thử động cơ điện 1 chiều 2.9 Khởi động và điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều 2.10 Động cơ điện không đồng bộ ba pha - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2.11 Các thông số kỹ thuật của động cơ điện không đồng bộ ba pha 2.12 Đấu dây động cơ để sử dụng động cơ điện không đồng bộ ba pha 2.13 Khởi động, đảo chiều quay và điều chỉnh tốc độ động cơ điện không đồng bộ ba pha 2.14 Thí nghiệm máy điện 3 Bài 3: Mạch điện trên tàu thuỷ 25 3.1 Khái niệm, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 3 - - mạch điện khởi động động cơ diesel 3.2 Đấu mạch khởi động và vận hành 3.3 Sự cố thường gặp, biện pháp khắc phục 3.4 Mạch điện chiếu sáng đèn hành trình 3.5 Mạch điện chiếu sáng sinh hoạt 3.6 Mạch điện tín hiệu chuông điện 1 chiều 3.7 Mạch điện tín hiệu còi điện 1 chiều 3.8 Những hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục về mạch điện tín hiệu âm thanh 3.9 Mạch nạp ắc quy - Khái niệm, sơ đồ mạch, tiết chế trong mạch nạp 3.10 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch tiết chế 3 rơ le 3.11 Đấu mạch nạp và vận hành 3.12 Những sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục Kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun 3 Tổng cộng 60 4 - - CHƯƠNG I: ẮC QUY AXÍT 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.1 Cấu tạo của ắc quy axít.1: Cấu tạo của ắc quy axít Cấu tạo của ắc quy axít gồm: Bản cực âm, bản cực dương, chùm bản cực dương, chùm bản cực âm, tấm cách điện, vấu cực, vỏ bình, nắp đậy, lỗ để rót dung dịch điện phân, cầu nối giữa hai ắc quy đơn, tấm lưới bảo vệ a. Bản cực: Cấu tạo của một bản cực trong ắc quy gồm có phần khung xương và chất tác dụng trát lên nó. Khung xương của bản cực dương và âm có cấu tạo giống nhau, chúng được đúc từ vật liệu chì (Pb) có pha thêm (5 - 8)% Sbiti (Sb) và tạo thành hình dạng mặt lưới. Phụ gia Sbiti (Sb) thêm vào chì sẽ tăng thêm độ dẫn điện và cải thiện đặc tính đúc khi đúc để tạo thành khung xương. Khung xương lưới có nhiệm vụ làm nơi bám bột chì và phân bố dòng điện đều trên bản cực. Bản cực dương trát đầy bột ôxit chì ( PbO2 ), bản cực âm trát đầy bột chì xốp. Trong thành phần của chất tác dụng còn có thêm khoảng 3% chất nở (các muối hữu cơ) để tăng độ xốp, độ bền của lớp chất tác dụng. Nhờ tăng độ xốp, dung dịch điện phân thấm sâu vào trong lòng bản cực, đồng thời diện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học của các bản cực cũng được tăng thêm. Độ dày của bản cực dương khoảng (2,05 - 2,50) mm, bản cực âm khoảng (1,80 - 2,05) mm. (Ví dụ: trong một ắc quy đơn có 4 bản cực dương và 5 bản cực âm) với mục đích để sử dụng triệt để các bản cực dương.2: Cấu tạo chùm bản cực dương, âm b. Tấm cách điện: Trong ắc quy đơn, tấm cách điện có nhiệm vụ: Không cho các bản cực âm và dương chạm vào nhau, gây ra chập mạch. Tấm cách điện làm bằng vật liệu nhựa Policlovinyl có chiều dày khoảng (0,8 - 1,2) mm, trên bề mặt có các lỗ, cho phép dung dịch điện phân thẩm thấu qua một cách dễ dàng. Tấm ngăn có dạng hình chữ nhật, có một mặt phẳng quay về phía bản cực âm, mặt lượn sóng quay về phía bản cực dương. Vỏ bình được đúc thành một khối và chế tạo bằng nhựa Êbônít, cao su cứng hoặc bằng nhựa tổng hợp axphantdpec. Vỏ bình phải có khả năng chịu được axít, có kết cấu cứng vững chịu được va đập. Đáy vỏ bình có làm các gân, một mặt làm tăng độ cứng cho vỏ bình, mặt khác để đỡ các phân khối bản cực tránh hiện tượng chập mạch bên trong ắc quy do các chất tác dụng rơi xuống đáy bình trong quá trình sử dụng. Nút, nắp đậy và cầu nối. Trên mỗi ngăn ắc quy đơn có nắp đậy làm kín, trên nắp có lỗ để kiểm tra và đổ bổ sung dung dịch điện phân. Nút để bảo vệ không cho nước dung dịch điện phân sánh ra ngoài. Trên nút có lỗ thông hơi, tránh cho áp suất trong ngăn ắc quy không bị tăng qua cao trong quá trình phản ứng hóa học xảy ra. Cầu nối là những thanh được đúc bằng chì có khă năng chịu được dòng điện lớn, dùng để đấu nối tiếp các ngăn của bình ắc quy lại với nhau. Dung dịch chất điện phân. Dung dịch điện phân là dung dịch axít Sunfuaric ( H 2 SO4 ) nguyên chất và nước cất. Nồng độ của dung dịch điện phân được pha chế tùy thuôc vào nhiệt độ của môi trường và vật liệu của các tấm cách điện, thông thường nồng độ dung dịch trong khoảng C = (1,21 ÷ 1,31) g / cm 3 . Nếu nồng độ dung dịch quá cao, các tấm cách điện sẽ chóng bị hỏng. Nồng độ dung dịch điện phân ảnh hưởng đến sức điện động của ắc quy. Dung dịch điện phân dùng trong Ắc quy chì(axít) thường là hỗn hợp axít sunfuaric ( H 2 SO4 ) được pha chế theo một tỉ lệ V H 2 SO4 / V H 2O = 1/3 6 - - 1. Nguyên lý hoạt động. Ắc quy là nguổn năng lượng có tính thuận nghịch. Nó tích lũy năng lượng dưới dạng hoá năng và giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng. Quá trình ắc quy cung cấp điện cho mạch ngoài gọi là quá trình phóng điện, quá trình ắc quy tích trữ năng lượng gọi là quá trình nạp điện. Quá trình phóng điện: Ắc quy sau khi nạp no điện đem sử dụng để cung cấp điện cho tải gọi là chế độ phóng điện của ắc quy. PbO2 + Pb + 2H2SO4 = PbSO4 + PbSO4 + 2H2O → Khi ắc quy phóng điện, điện áp trên hai cực của ắc quy và tỷ trọng dung dịch điện phân giảm dần. Sau khi ắc quy phóng điện, phải cho ắc quy nạp điện để khôi phục điện áp gọi là nạp điện bổ sung cho ắc quy Hình 1.3: Sơ đồ phóng điện b. Quá trình nạp điện: Trong quá trình nạp điện của ắc quy, phản ứng hoá học xảy ra theo thứ tự ngược lại quá trình phóng điện.4: Chế độ nạp điện một ngăn ắc quy Trong quá trình nạp điện của ắc quy, khối lượng của axít sunfuaric tăng, cho nên nồng độ dung dịch điện phân cũng tăng. Để đánh giá mức độ nạp của ắc quy trong quá trình khai thác và vận hành, người ta dựa trên tính chất của 7 - - dung dịch điện phân để thay đổi nồng độ của dung dịch điện phân trong quá trình phóng và nạp của ắc quy. Nguồn điện nạp cho ắc quy là nguồn điện một chiều: U nguồn ≥ U ắc quy Điện áp đặt vào một ngăn của ắc quy phải đạt từ 2,75- 2,8V, Xét quá trình nạp điện cho 1 ngăn đơn theo hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ