Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giao thông đường bộ giữ vai trò huyết mạch kết nối không gian kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, diện mạo hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của phương tiện và mật độ lưu thông, tình trạng vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông vẫn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọng.
Tại tỉnh Lai Châu, sau hơn 15 năm triển khai thực hiện Luật Giao thông đường bộ năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đã đạt được kết quả bước đầu trong việc kiềm chế số vụ và số người tử vong. Mặc dù vậy, kết quả này chưa thực sự mang tính bền vững; số lượng hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ vẫn có chiều hướng gia tăng do đặc thù địa bàn miền núi hiểm trở, trình độ dân trí chưa đồng đều và hạ tầng còn nhiều điểm nghẽn.
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại các địa phương như Thái Nguyên (Nguyễn Quang Huy, 2007), Hải Dương (Công an tỉnh Hải Dương, Phạm Văn Loan chủ nhiệm), Thanh Hóa (Nguyễn Văn Minh, 2012), Phú Yên (Bùi Ngọc Tuấn, 2017), Hà Nội (Lê Thị Bích Ngọc, Trần Quang Trung), Thành phố Hồ Chí Minh (Trần Đông Hải) hay nghiên cứu chung trên phạm vi cả nước (Vũ Thanh Nhàn, 2009). Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ từ thực tiễn địa bàn tỉnh Lai Châu. Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn áp dụng pháp luật.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại tỉnh Lai Châu; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy định, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại địa phương trong thời gian tới.
Để hoàn thành mục đích trên, khóa luận giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và pháp lý về vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ hiện nay, những bất cập và nguyên nhân của những bất cập đó từ thực tiễn tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất các kiến nghị về phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Lai Châu hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu thống kê các vụ vi phạm, tai nạn giao thông đường bộ, số lượng phương tiện quản lý và kết quả công tác xử phạt vi phạm hành chính từ năm 2019 đến hết tháng 06/2023.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Thực hiện trên phạm vi địa giới hành chính tỉnh Lai Châu.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Về cơ sở pháp lý và khung khái niệm, nghiên cứu vận dụng trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu gồm:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), trọng tâm là Khoản 1 Điều 2 (khái niệm vi phạm hành chính) và Khoản 2 Điều 2 (khái niệm xử phạt vi phạm hành chính).
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, giao thông đường bộ, đường sắt, hàng không dân dụng.
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Các văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 01/2016/TT-BCA, Thông tư số 03/2016/TT-BCA, Thông tư số 24/2023/TT-BCA của Bộ Công an; Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính.
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể theo từng chương:
- Tại Chương 1: Tác giả sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích quy phạm, so sánh pháp luật và phương pháp thực chứng pháp lý để làm rõ các khái niệm, đặc điểm cấu thành, nguyên tắc, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
- Tại Chương 2: Phương pháp thực chứng thống kê, phân tích số liệu thứ cấp, tổng hợp và so sánh được sử dụng chủ đạo nhằm lượng hóa thực trạng vi phạm, kết quả xử phạt, biến động tai nạn giao thông và chỉ ra các hạn chế, vướng mắc thực tế.
- Tại Chương 3: Phương pháp phân tích, suy luận quy nạp và diễn dịch (đi từ vấn đề chung của thể chế pháp luật đến giải pháp cụ thể cho địa phương) được áp dụng để kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Lai Châu, số liệu thống kê quản lý hạ tầng của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lai Châu, Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu và báo cáo theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính của Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu giai đoạn 2019 - tháng 6/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý của vi phạm hành chính và cơ chế xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ:
- Cấu thành vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Phân tích 4 yếu tố cấu thành gồm:
- Mặt khách quan: Hành vi trái pháp luật biểu hiện dưới dạng hành động (như lạng lách, đánh võng, dựng cổng chào lấn chiếm lòng lề đường) hoặc không hành động (không đội mũ bảo hiểm, không giữ khoảng cách an toàn, không nhường đường); đi kèm các dấu hiệu về hậu quả, thời gian, địa điểm và phương tiện vi phạm.
- Mặt chủ quan: Lỗi của chủ thể vi phạm (bao gồm cả lỗi cố ý và lỗi vô ý).
- Chủ thể: Cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính (từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị phạt cảnh cáo đối với lỗi cố ý; từ đủ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm về mọi vi phạm) và tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP).
- Khách thể: Trật tự quản lý nhà nước về an toàn giao thông đường bộ, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Phân loại 06 nhóm hành vi vi phạm hành chính: Căn cứ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP), bao gồm: (1) Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ; (2) Vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; (3) Vi phạm về phương tiện tham gia giao thông; (4) Vi phạm của người điều khiển phương tiện; (5) Vi phạm về vận tải đường bộ; (6) Các vi phạm khác liên quan đến giao thông đường bộ.
- Nguyên tắc và chế tài xử phạt: Khẳng định 6 nguyên tắc xử phạt cơ bản theo Luật Xử lý vi phạm hành chính (xử phạt đúng thẩm quyền; chỉ xử phạt khi có hành vi vi phạm do pháp luật quy định; kịp thời, công minh, triệt để; một hành vi chỉ bị phạt một lần; căn cứ vào tính chất, mức độ, nhân thân và tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng; không xử phạt trong tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc mất năng lực nhận thức). Phân tích hệ thống chế tài gồm hình thức phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền), hình thức phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện) và các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền và thủ tục xử phạt: Phân định thẩm quyền giữa Chủ tịch UBND các cấp, Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát cơ động, Thanh tra giao thông vận tải và Trưởng Công an cấp xã. Nêu rõ hai quy trình: thủ tục đơn giản (phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức) và thủ tục có lập biên bản vi phạm hành chính.
Chương 2: Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở tỉnh Lai Châu hiện nay
Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về tình hình giao thông và công tác xử lý vi phạm tại tỉnh Lai Châu:
- Điều kiện địa bàn và mạng lưới giao thông: Tỉnh Lai Châu có diện tích tự nhiên 9.068,78 km², dân số khoảng 480.000 người, gồm 01 thành phố và 07 huyện (106 xã, phường, thị trấn). Địa hình hiểm trở với núi cao trên 1.500m xen kẽ lòng chảo hẹp. Hệ thống đường bộ gồm 07 tuyến quốc lộ dài 515,4 km (trong đó 291 km mặt đường bê tông nhựa, 0,9 km bê tông xi măng, 223,5 km láng nhựa; chất lượng tốt chiếm 43,7%, trung bình 33,4%, xấu và rất xấu chiếm 22,9%) và 11 tuyến đường tỉnh dài 440,65 km (trong đó 99 km bê tông nhựa chiếm 18%, 341,65 km láng nhựa chiếm 82%; chất lượng tốt 47,53%, trung bình 14,1%, xấu và rất xấu chiếm 38,37%). Địa bàn còn có 02 tuyến đường thủy nội địa dài 181 km. Dân tộc thiểu số chiếm trên 85% dân số (chủ yếu là dân tộc Thái 34%, Mông 22,3%, Kinh 13%); tỷ lệ mù chữ hoặc tái mù chữ khoảng 9,63%. Ngân sách địa phương phụ thuộc 85% từ trợ cấp của Trung ương.
- Thực trạng phương tiện và tai nạn giao thông:
Bảng 1: Số lượng phương tiện giao thông đường bộ do Công an tỉnh Lai Châu quản lý (2019 - tháng 6/2023)
| Năm |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
6 tháng 2023 |
| Số lượng phương tiện (chiếc) |
305.486 |
315.588 |
323.754 |
330.000 |
335.400 |
Bảng 2: Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu (2019 - tháng 6/2023)
| Năm |
Số vụ tai nạn |
Số người chết |
Số người bị thương |
Số vụ va chạm |
| 2019 |
56 |
34 |
54 |
354 |
| 2020 |
51 |
33 |
47 |
301 |
| 2021 |
43 |
29 |
38 |
266 |
| 2022 |
41 |
27 |
35 |
239 |
| 6 tháng 2023 |
18 |
12 |
15 |
107 |
Bảng 3: Thống kê các hành vi vi phạm trực tiếp gây tai nạn giao thông năm 2022
| Hành vi vi phạm |
Số vụ vi phạm |
| Không đội mũ bảo hiểm |
3.389 |
| Chạy quá tốc độ quy định |
1.888 |
| Không có giấy phép lái xe |
1.858 |
| Đi sai phần đường |
1.190 |
| Vi phạm nồng độ cồn |
714 |
| Chở quá tải |
170 |
| Dừng, đỗ sai quy định |
115 |
| Đi ngược chiều |
84 |
| Nguyên nhân khác |
111 |
- Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính: Từ năm 2019 đến tháng 6/2023, tổng số vụ vi phạm hành chính bị xử phạt trên địa bàn tỉnh là 38.830 vụ.
Bảng 4: Số vụ vi phạm hành chính giao thông đường bộ bị xử lý (2019 - tháng 6/2023)
| Năm |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
6 tháng 2023 |
| Số vụ vi phạm bị xử phạt |
8.868 |
9.323 |
8.526 |
7.718 |
4.395 |
Bảng 5: Tổng hợp các hình thức, biện pháp xử phạt và số tiền phạt (2019 - tháng 6/2023)
| Năm |
Tước GPLX (trường hợp) |
Đánh dấu số lần vi phạm (trường hợp) |
Tạm giữ xe ô tô, mô tô, xe máy (chiếc) |
Số tiền phạt thu nộp (đồng) |
| 2019 |
1.956 |
77 |
4.575 |
19.182.200.000 |
| 2020 |
2.115 |
200 |
7.547 |
22.283.322.000 |
| 2021 |
1.984 |
320 |
7.914 |
12.569.172.000 |
| 2022 |
1.560 |
181 |
5.800 |
10.078.200.000 |
| 6 tháng 2023 |
1.567 |
286 |
2.387 |
3.152.020.100 |
Tổng hợp toàn giai đoạn: Tước giấy phép lái xe có thời hạn 9.182 trường hợp; tạm giữ 28.223 lượt phương tiện; đánh dấu số lần vi phạm 1.064 trường hợp.
- Đánh giá hạn chế và bất cập:
- Công tác tuyên truyền tại một số nơi còn mang tính hình thức, chưa tiếp cận sâu tới các bản vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các dịp lễ hội (Nàng Han, Hoa Ban, Gầu Tào, Tủ Cải).
- Trách nhiệm của người đứng đầu chưa đồng bộ, vẫn xuất hiện tình trạng can thiệp, "xin xỏ", chỉ số chi phí không chính thức (PCI) của tỉnh duy trì ở mức thấp trong cả nước.
- Thể chế quy định còn bất cập: Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định biểu mẫu phức tạp (một trường hợp tạm giữ xe phải lập đồng thời 4 loại văn bản: biên bản VPHC, biên bản tạm giữ, quyết định tạm giữ, biên bản bàn giao); Cảnh sát trật tự cấp phường chỉ có quyền lập biên bản mà không có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trực tiếp; việc quản lý xe chưa sang tên đổi chủ sau khi triển khai Thông tư số 24/2023/TT-BCA gặp nhiều khó khăn.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ từ thực tiễn tỉnh Lai Châu
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật:
- Bốn phương hướng hoàn thiện:
- Đổi mới đồng bộ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông phù hợp với đặc thù đa dân tộc và tập quán văn hóa địa phương.
- Nâng cao vai trò, ràng buộc trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan quản lý và xử phạt vi phạm hành chính.
- Minh bạch hóa toàn bộ quy trình tuần tra, kiểm soát, thiết lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ và kiểm soát xã hội chặt chẽ đối với hoạt động công vụ của lực lượng thực thi nhiệm vụ xử phạt.
- Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính: Rà soát, sửa đổi các quy định chồng chéo; tinh giản quy trình biểu mẫu xử lý tạm giữ phương tiện tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP; mở rộng thẩm quyền xử phạt tại chỗ cho Cảnh sát trật tự cấp phường.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, chiến sĩ, công chức thực thi nhiệm vụ: Định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, luân chuyển vị trí công tác để phòng ngừa tiêu cực.
- Hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ: Bổ sung cân tải trọng lưu động, máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ có ghi hình cho lực lượng tuần tra cơ sở.
- Nhóm giải pháp đặc thù cho tỉnh Lai Châu: Tăng cường đầu tư khắc phục "điểm đen" giao thông trên các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ hiểm trở; đẩy mạnh lồng ghép tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số tại vùng sâu, vùng xa; kiểm soát chặt phương tiện vận tải hàng hóa tại các cửa khẩu quốc tế, quốc gia trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực chứng:
- Làm rõ kết quả hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại Lai Châu từ năm 2019 đến tháng 6/2023 với 38.830 vụ bị xử phạt, nộp ngân sách hàng chục tỷ đồng; áp dụng tước 9.182 giấy phép lái xe và tạm giữ 28.223 lượt phương tiện.
- Phản ánh nỗ lực quản lý nhà nước thông qua việc tổ chức 8.643 hội nghị/buổi tuyên truyền với 599.274 lượt người tham gia, cấp phát 2.181 cuốn đề cương và 42.000 tờ rơi pháp luật; tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho gần 500 cán bộ cấp sở/ngành và 335 cán bộ cấp huyện.
- Về mặt khoa học và thực tiễn, tác giả khẳng định khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ từ thực tiễn địa bàn miền núi, biên giới tỉnh Lai Châu. Khóa luận chỉ rõ những tác động đặc thù của điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt, tập quán lễ hội và rào cản ngôn ngữ tới hiệu quả thực thi pháp luật hành chính; qua đó bổ sung luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao hiệu lực xử phạt tại các địa phương có điều kiện tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi thời gian số liệu thống kê dừng lại ở mốc tháng 6/2023, do đó chưa kịp đánh giá tác động thực tế toàn diện của Thông tư số 24/2023/TT-BCA của Bộ Công an về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/8/2023).
- Một số số liệu điều tra nguyên nhân tai nạn bỏ trốn và phương tiện không chính chủ chưa thể thống kê triệt để do rào cản xác minh tại vùng sâu, vùng xa và khu vực cửa khẩu biên giới.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung: Đánh giá tác động lâu dài của việc triển khai cấp biển số định danh đối với công tác phạt nguội vi phạm giao thông tại các tỉnh miền núi phía Bắc; nghiên cứu giải pháp liên ngành kiểm soát phương tiện quá khổ, quá tải lưu thông qua các cửa khẩu quốc tế và quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Hành chính, Quản lý nhà nước, Luật Giao thông: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và mô hình phân tích cấu thành vi phạm, thẩm quyền, thủ tục xử phạt gắn với thực tiễn thống kê địa phương.
- Cán bộ thực thi pháp luật thuộc lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Thanh tra giao thông vận tải: Cung cấp các phân tích xác đáng về những khó khăn trong lập biên bản, thủ tục tạm giữ phương tiện và thực tiễn thi hành công vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 05 bảng dữ liệu thống kê giai đoạn 2019 - tháng 6/2023 phản ánh biến động tai nạn, cơ cấu lỗi vi phạm và kết quả xử phạt; các phân tích chỉ ra lỗ hổng thủ tục theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP và hạn chế thẩm quyền của Cảnh sát trật tự phường tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng số vụ vi phạm hành chính giao thông đường bộ bị xử phạt tại Lai Châu giai đoạn 2019 - tháng 6/2023 là bao nhiêu và biến động như thế nào?
Trong giai đoạn này, các cơ quan chức năng đã xử phạt tổng cộng 38.830 vụ vi phạm. Số vụ có xu hướng tăng từ năm 2019 (8.868 vụ) lên đỉnh điểm vào năm 2020 (9.323 vụ, tăng 5,13%), sau đó giảm dần vào năm 2021 (8.526 vụ, giảm 8,51%), năm 2022 (7.718 vụ) và 6 tháng đầu năm 2023 ghi nhận 4.395 vụ.
2. Lỗi vi phạm nào chiếm số lượng cao nhất trong các vụ việc trực tiếp gây tai nạn giao thông tại tỉnh Lai Châu năm 2022?
Theo thống kê tại Bảng 2.3 của khóa luận, hành vi không đội mũ bảo hiểm là lỗi chiếm số lượng cao nhất với 3.389 trường hợp, tiếp theo là chạy quá tốc độ quy định (1.888 trường hợp), không có giấy phép lái xe (1.858 trường hợp), đi sai phần đường (1.190 trường hợp) và vi phạm nồng độ cồn (714 trường hợp).
3. Khóa luận chỉ ra rào cản đặc thù nào về dân cư và địa bàn ảnh hưởng đến việc xử phạt vi phạm hành chính tại Lai Châu?
Lai Châu có địa hình núi cao hiểm trở, mạng lưới đường tỉnh có tỷ lệ mặt đường xấu và rất xấu lên tới 38,37%. Dân tộc thiểu số chiếm trên 85% dân số với tỷ lệ mù chữ/tái mù chữ khoảng 9,63%; vào các mùa lễ hội truyền thống (Nàng Han, Hoa Ban, Gầu Tào, Tủ Cải), thói quen sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông tăng cao, gây trở ngại lớn cho việc tuyên truyền và kiểm soát vi phạm.
4. Thủ tục tạm giữ phương tiện theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP bộc lộ bất cập gì trong thực tế thi hành công vụ tại địa phương?
Quy định hiện hành buộc lực lượng chức năng khi xử lý một trường hợp tạm giữ phương tiện phải lập đồng thời 4 loại văn bản (biên bản vi phạm hành chính, biên bản tạm giữ phương tiện, quyết định tạm giữ phương tiện và biên bản bàn giao phương tiện). Quy trình này tạo ra nhiều thủ tục hành chính trùng lặp, gây mất thời gian cho cán bộ thực thi trong khi quân số lực lượng tuần tra cơ sở còn rất mỏng.
5. Lực lượng Cảnh sát trật tự cấp phường gặp khó khăn gì về mặt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo ghi nhận của tác giả?
Quy định về thẩm quyền xử phạt hiện còn bó hẹp, Cảnh sát trật tự tại Công an các phường trực tiếp tuần tra và phát hiện rất nhiều lỗi vi phạm nhưng không có thẩm quyền ra quyết định xử phạt, chỉ được lập biên bản vi phạm hành chính rồi làm đề xuất chuyển hồ sơ lên lãnh đạo cấp trên, dẫn đến kéo dài quy trình xử lý.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Hoàng Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và cơ sở pháp lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và hệ thống nghị định hướng dẫn. Thông qua nguồn dữ liệu thực chứng phong phú giai đoạn 2019 - tháng 6/2023, công trình phản ánh khách quan thực trạng xử phạt, các kết quả đạt được cùng những rào cản đặc thù về địa hình, dân trí và thể chế tại tỉnh Lai Châu. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bảo đảm tính logic, bám sát thực tiễn cơ sở, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác lập pháp và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trật tự an toàn giao thông tại địa phương miền núi, biên giới.