Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nhật Dương (Mã số sinh viên: 452005), chuyên ngành Luật học thuộc Khoa Pháp luật Hành chính - Nhà nước, Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2024, do ThS. Nguyễn Hoài Anh hướng dẫn), tiếp cận đề tài từ bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền với nguyên tắc thượng tôn pháp luật. Hoạt động đánh giá tác động chính sách (ĐGTĐCS) được xác định là công cụ quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, bảo đảm tính thống nhất và tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật ngay từ giai đoạn lập đề nghị.

Về mặt chủ trương chính trị, phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn ("tam nông") giữ vị trí chiến lược xuyên suốt từ Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đến Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. Đặc biệt, Báo cáo Chính trị trình Đại hội XIII của Đảng đã xác định rõ chủ trương cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo mô hình: "nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh".

Tại địa bàn Thủ đô Hà Nội, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng với quy mô đạt khoảng 2 tỉ USD tính đến năm 2023 (lớn hơn quy mô nông nghiệp của 3 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng cộng lại). Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Hà Nội chiếm 43% quy mô ĐBSH và đóng góp 16,2% GDP cả nước với dân số khoảng 10 triệu người. Sau hơn 10 năm thi hành Luật Thủ đô năm 2012 (được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2012, có hiệu lực từ ngày 01/7/2013), các quy định pháp luật bộc lộ nhiều điểm bất cập, đòi hỏi phải được sửa đổi để thể chế hóa Nghị quyết số 15-NQ/TW, Nghị quyết số 06-NQ/TW và Nghị quyết số 30-NQ/TW năm 2022 của Bộ Chính trị. Trong 9 nhóm chính sách lớn của Đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi), chính sách xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh được đưa vào nhằm tạo cơ chế đặc thù cho sự phát triển của Thủ đô.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất kiến nghị nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá của chính sách xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh trong đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi) trên cơ sở nghiên cứu quy trình, phương thức, phương pháp và nội dung đánh giá tác động chính sách.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích các vấn đề chung về đánh giá tác động chính sách trong quy trình xây dựng pháp luật.
    2. Tập trung thực hiện đánh giá tác động của chính sách xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh trong đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá tác động chính sách, áp dụng cụ thể vào chính sách xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các khía cạnh tác động của chính sách tam nông mới trong hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thủ đô Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu số liệu và tiến trình lập pháp từ năm 2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2024).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và pháp lý, đề tài dựa trên hệ thống các quy định pháp luật thực định và tài liệu chuyên khảo về phân tích chính sách công:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Hiến pháp năm 2013 (Điều 84 quy định thẩm quyền sáng kiến lập pháp); Luật Thủ đô năm 2012.
  • Tài liệu lý thuyết nền tảng: Cẩm nang đánh giá tác động - Các phương pháp định lượng và thực hành (World Bank, 2010); công trình Phân tích chính sách và đánh giá tác động chính sách trong xây dựng pháp luật (Lê Duy Bình, Tô Văn Hòa, Đoàn Thị Tố Uyên, 2017).
  • Khái niệm chuyên ngành:
    • Chính sách: Định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định (khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2016/NĐ-CP), bao gồm 3 yếu tố: vấn đề thực tiễn, mục tiêu chính sách và giải pháp thực hiện.
    • Nông nghiệp sinh thái: Tiếp cận theo định nghĩa của FAO (năm 2015), tối ưu hóa mối tương tác giữa thực vật, động vật, con người và môi trường, hướng tới hệ thống thực phẩm công bằng và bền vững.
    • Nông thôn hiện đại và Nông dân văn minh: Khái niệm hóa theo tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW của Đảng và các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước liên quan.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để làm rõ nguyên nhân, thực trạng và các yếu tố cấu thành chính sách tam nông tại Hà Nội, tổng hợp từ các báo cáo chuyên ngành của thành phố.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và lượng hóa các dữ liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã, trang trại, kết quả xây dựng nông thôn mới và chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Hệ thống hóa từ khung lý luận chung về ĐGTĐCS trong xây dựng pháp luật đến việc áp dụng vào tình huống lập pháp cụ thể của Luật Thủ đô (sửa đổi).
  • Phương pháp tiếp cận ĐGTĐCS: Kết hợp giữa phương pháp định tính (mô tả, phân tích kinh nghiệm, nhận thức) và phương pháp định lượng (dữ liệu số liệu thống kê, chỉ tiêu tăng trưởng) để dự báo tác động.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được khai thác từ các báo cáo chính thức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội, Hội Nông dân thành phố Hà Nội, các tạp chí nghiên cứu lý luận như Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Quản lý Nhà nước, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, cùng số liệu tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về đánh giá tác động chính sách trong xây dựng pháp luật

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về ĐGTĐCS trong quy trình lập pháp Việt Nam:

  • Khái niệm, vai trò và chủ thể ĐGTĐCS: ĐGTĐCS là quá trình phân tích, dự báo tác động của chính sách đang được xây dựng đối với các nhóm đối tượng khác nhau nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu. Khóa luận phân tích 4 vai trò chủ chốt của ĐGTĐCS: (1) Là công cụ hoạch định chính sách và lập pháp hữu hiệu; (2) Giúp bảo đảm chất lượng chính sách và giảm thiểu lạm phát văn bản quy phạm pháp luật; (3) Bảo đảm quy trình công khai, minh bạch, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động; (4) Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội. Về chủ thể, các cơ quan có thẩm quyền trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đại biểu Quốc hội...) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện ĐGTĐCS; trong đó Chính phủ phân công các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND giao các cơ quan chuyên môn trực tiếp triển khai.

  • Nội dung ĐGTĐCS: Khóa luận phân tích chi tiết 5 khía cạnh tác động bắt buộc theo quy định tại Điều 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 154/2020/NĐ-CP):

    1. Tác động về kinh tế: Phân tích chi phí - lợi ích đối với Nhà nước (thu/chi ngân sách, đầu tư công), người dân (thu nhập, chi phí tuân thủ, thuế, phí), doanh nghiệp và tổ chức (chi phí sản xuất, tính cạnh tranh).
    2. Tác động về xã hội: Xem xét dự báo ảnh hưởng trên 11 lĩnh vực gồm dân số, việc làm, tài sản, sức khỏe, môi trường, y tế, giáo dục, đi lại, giảm nghèo, giá trị văn hóa truyền thống và chính sách dân tộc.
    3. Tác động về giới: Nhận diện sự khác biệt về cơ hội, điều kiện và việc thụ hưởng quyền lợi giữa nam và nữ khi thực thi chính sách.
    4. Tác động về thủ tục hành chính (TTHC): Đánh giá 8 bộ phận tạo thành TTHC, tính hợp pháp, tính cần thiết và chi phí tuân thủ thủ tục.
    5. Tác động đối với hệ thống pháp luật: Phân tích tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống văn bản hiện hành, tính phù hợp với bộ máy nhà nước, bảo đảm quyền công dân và tính tương thích với các điều ước quốc tế.
  • Quy trình và phương pháp ĐGTĐCS: Quy trình gồm 4 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề bất cập (hiện trạng, hậu quả, nguyên nhân); (2) Xác định mục tiêu chính sách; (3) Lựa chọn các phương án giải quyết (gồm phương án giữ nguyên hiện trạng, phương án can thiệp gián tiếp phi truyền thống và phương án can thiệp trực tiếp bằng pháp luật); (4) Đánh giá tác động của các phương án dựa trên phương pháp định tính và định lượng để chọn ra giải pháp tối ưu.

Chương 2: Thực hiện đánh giá tác động của chính sách xây dựng, phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh trong đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi) và kiến nghị hoàn thiện

Chương 2 vận dụng toàn bộ khung lý luận vào việc đánh giá chính sách cụ thể trong hồ sơ Dự thảo Luật Thủ đô (sửa đổi):

  • Bối cảnh xây dựng chính sách: Dự án Luật Thủ đô (sửa đổi) được xây dựng dựa trên 5 quan điểm chỉ đạo và 9 nhóm chính sách lớn đã được Chính phủ thông qua. Nhóm chính sách về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh được xem là "chìa khóa mở" tháo gỡ các rào cản phát triển tam nông cho Thủ đô.

  • Thực trạng và các dữ liệu phản ánh tình hình tam nông Hà Nội:

    • Mô hình tổ chức và hạ tầng sản xuất: Thành phố hiện có 1.216 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động; 1.695 trang trại (gồm 43 trang trại trồng trọt, 1.346 trang trại chăn nuôi, 196 trang trại thủy sản, 109 trang trại tổng hợp). Có 50 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 78 hợp tác xã tham gia liên kết chuỗi giá trị. Điển hình như HTX dịch vụ tổng hợp Đồng Cao (Mê Linh) quy mô 200 ha (10 ha VietGAP) đạt thu nhập 200 - 250 triệu đồng/ha/năm; huyện Ba Vì xây dựng hơn 2.000 ha lúa hàng hóa tập trung, 2.500 ha cây ăn quả và 168 ha rau an toàn.
    • Lực lượng nông dân: Hội Nông dân thành phố Hà Nội có trên 477.548 hội viên tại 406 cơ sở và 2.457 chi hội. Giai đoạn 2018 - 2023, có trên 1,3 triệu lượt hội viên đăng ký và 961.681 lượt hộ đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp. Giai đoạn 2015 - 2020 ghi nhận 112 gương điển hình tiên tiến. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp đạt bình quân 2,4%/năm.
  • Đánh giá các tác động đa chiều của chính sách:

    • Về kinh tế: Tác động tích cực thể hiện ở mức tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt 4,2% năm 2020 (giá trị sản xuất đạt 28.093 tỷ đồng, tăng 4,5% so với năm 2019); năm 2021 tăng trưởng quý I đạt 2,51%, quý II đạt 3,09%, quý III đạt 4,39%. Tác động tiêu cực là áp lực ngân sách nhà nước: Trong 10 năm (2010 - 2019), tổng kinh phí huy động thực hiện Chương trình số 02 của Thành ủy lên tới trên 76,4 nghìn tỷ đồng (trong đó ngân sách Trung ương là 58 tỷ đồng, ngân sách Thành phố gần 26 nghìn tỷ đồng, ngân sách huyện trên 32,2 nghìn tỷ đồng, ngân sách cấp xã trên 3,4 nghìn tỷ đồng).
    • Về văn hóa - xã hội: Tác động tích cực là hoàn thiện hạ tầng với 368 km đường giao thông nông thôn làm mới, hơn 5,5 nghìn km đường được nâng cấp, cải tạo hơn 1,8 nghìn km kênh mương cấp 3; xây mới 481 trường và cải tạo 987 trường học đạt chuẩn. Tác động tiêu cực phát sinh từ việc biến đổi lối sống, gia tăng tệ nạn xã hội (trong 5 tháng đầu năm 2023, toàn thành phố đã triệt phá 60 vụ án mại dâm, bắt giữ 239 đối tượng, kiểm tra hơn 1.300 cơ sở kinh doanh nhạy cảm và xử phạt 58 cơ sở). Các tiêu chí văn hóa nông thôn mới ở một số nơi còn đồng dạng, làm xói mòn bản sắc truyền thống làng quê.
    • Về tài nguyên - môi trường: Tác động tích cực giúp bảo vệ đất, nước, giữ gìn nguồn gen quý và phát triển nông nghiệp hữu cơ. Mặt tiêu cực là áp lực chất thải sinh hoạt, bao bì hóa chất và ô nhiễm môi trường làng nghề gia tăng do quy mô sản xuất và tiêu dùng tăng nhanh.
  • Hệ thống mục tiêu chính sách được xác định qua các mốc thời gian: Tác giả phân tích mục tiêu tổng quát và hệ thống chỉ tiêu cụ thể cho các giai đoạn đến năm 2025, đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 làm căn cứ đánh giá tính khả thi của các điều khoản luật.

  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng Dự thảo Luật Thủ đô (sửa đổi) và nâng cao hiệu quả hoạt động ĐGTĐCS, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng, tăng cường tham vấn đối tượng chịu tác động trực tiếp và xây dựng cơ chế điều phối chính sách đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích tác động của chính sách tam nông đối với Thủ đô Hà Nội qua các chỉ tiêu cụ thể:

Nhóm nội dung Dữ liệu / Số liệu thực trạng đã ghi nhận Mục tiêu đến năm 2025 Mục tiêu đến năm 2030
Quy mô & Tăng trưởng Quy mô ~2 tỉ USD (2023); giá trị đạt 28.093 tỷ đồng (2020); tăng bình quân 2,4%/năm Tăng trưởng sản xuất hàng năm đạt 2,5 - 3,0% Tốc độ tăng trưởng GRDP nông lâm thủy sản đạt bình quân 2,5 - 3,0%/năm
Công nghệ cao & Hữu cơ 50 HTX ứng dụng CNC; 78 HTX liên kết chuỗi; 1.695 trang trại Giá trị SP nông nghiệp CNC, sinh thái >70%; diện tích trồng trọt hữu cơ ~0,5% Tỷ trọng giá trị sản phẩm ứng dụng CNC đạt từ 75% trở lên
Mô hình Hợp tác xã 1.216 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động Trên 80% HTX hoạt động hiệu quả; 150 mô hình HTX ứng dụng CNC Duy trì và nâng cấp hoạt động liên kết chuỗi giá trị
Chương trình OCOP Đang triển khai phân hạng Đánh giá, phân hạng thêm từ 2.000 sản phẩm OCOP trở lên Đánh giá, phân hạng thêm từ 2.000 sản phẩm OCOP trở lên
Nông thôn mới (NTM) 100% huyện, xã đạt chuẩn NTM; 111 xã NTM nâng cao; 20 xã NTM kiểu mẫu 100% huyện và xã đạt chuẩn NTM; 20% huyện NTM nâng cao; 40% xã nâng cao; 20% xã kiểu mẫu 50% số huyện NTM nâng cao; 30% huyện kiểu mẫu; 80% xã nâng cao; 50% xã kiểu mẫu
Hạ tầng cơ sở (2010-2019) Làm mới 368 km, nâng cấp 5.500 km đường; xây mới 481 trường, cải tạo 987 trường Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 80 - 85%; thu gom chất thải rắn 100% Đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, tiếp cận tiêu chí đô thị
Thu nhập & Lao động 961.681 lượt hộ đạt danh hiệu SXKD giỏi (2018-2023) Thu nhập đạt 80 triệu đồng/người/năm; lao động có việc làm >95%; đào tạo 75-80% Thu nhập đạt từ 120 triệu đồng/người/năm trở lên; lao động qua đào tạo đạt 80 - 85%
An sinh xã hội & Y tế Đời sống văn hóa, tệ nạn xã hội có diễn biến phức tạp Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt từ 95% trở lên; 100% hộ dân cấp nước sạch; smartphone >=95% Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 100%

Về các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:

  • Tác giả đề xuất cần hoàn thiện quy định về cơ chế, chính sách đặc thù cho tam nông trong Dự án Luật Thủ đô (sửa đổi), bảo đảm tính tương thích với Hiến pháp năm 2013 và các luật chuyên ngành khác.
  • Nâng cao chất lượng hoạt động ĐGTĐCS thông qua việc tăng cường dữ liệu định lượng, tính toán chính xác chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Cải thiện công tác lấy ý kiến nhân dân, bảo đảm sự tham gia thực chất của Hội Nông dân và các hợp tác xã nhằm giảm thiểu rủi ro chính sách khi ban hành.

Về đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐGTĐCS trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
  • Cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm cụ thể (case study) về việc đánh giá tác động của một chính sách chuyên ngành đang trong quá trình lập đề nghị luật.
  • Tạo nguồn tư liệu tham khảo phục vụ cơ quan soạn thảo Dự án Luật Thủ đô (sửa đổi) và các cơ quan nghiên cứu chính sách nông nghiệp đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đề cập các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện khách quan:

  • Nhận thức lý luận và thực tiễn của tác giả đối với một đề tài rộng, đa ngành (kết hợp giữa kỹ thuật lập pháp hành chính và chính sách nông nghiệp đặc thù) còn những mặt giới hạn nhất định.
  • Tại thời điểm thực hiện đề tài (năm 2024), Dự thảo Luật Thủ đô (sửa đổi) vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến và chỉnh lý, do đó nhiều nội dung quy định chi tiết về thủ tục hành chính cụ thể chưa được ban hành đầy đủ để lượng hóa thành chi phí tài chính tuyệt đối.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đề tài mở ra hướng nghiên cứu đánh giá hồi cứu sau khi Luật Thủ đô (sửa đổi) chính thức được Quốc hội thông qua và triển khai thi hành trong thực tế.
  • Khuyến nghị tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về phương pháp định lượng chi phí - lợi ích đối với từng chính sách ưu đãi đất đai, tài chính cụ thể dành riêng cho mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Pháp luật Hành chính - Nhà nước, Lập pháp học; cung cấp tài liệu nghiên cứu về quy trình ĐGTĐCS theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các nghị định hướng dẫn.
  • Người nghiên cứu về chính sách công và tam nông: Cung cấp phương pháp tiếp cận đa chiều (kinh tế, xã hội, giới, TTHC, hệ thống pháp luật) khi phân tích một chính sách phát triển nông nghiệp đặc thù tại các đô thị lớn.
  • Cán bộ tham mưu xây dựng pháp luật: Có thể tham khảo phương pháp nhận diện vấn đề bất cập, cách thức so sánh các phương án giải quyết (giữ nguyên hiện trạng, can thiệp phi truyền thống, can thiệp pháp luật) và các số liệu thực chứng của Hà Nội để phục vụ việc hoàn thiện các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định 5 nội dung đánh giá tác động chính sách?
Nội dung 5 khía cạnh đánh giá tác động (kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính và hệ thống pháp luật) được tác giả căn cứ trực tiếp vào quy định tại Điều 6 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).

2. Tổng kinh phí huy động thực hiện Chương trình số 02 của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2010 - 2019 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu trong khóa luận, tổng kinh phí huy động đạt trên 76,4 nghìn tỷ đồng; trong đó: ngân sách Trung ương là 58 tỷ đồng, ngân sách Thành phố gần 26 nghìn tỷ đồng, ngân sách huyện trên 32,2 nghìn tỷ đồng và ngân sách cấp xã trên 3,4 nghìn tỷ đồng.

3. Khóa luận đưa ra dữ liệu thực trạng nào để chứng minh áp lực về tệ nạn xã hội tại khu vực nông thôn Hà Nội?
Tác giả dẫn số liệu từ đầu năm 2023 đến hết tháng 5/2023: các lực lượng chức năng toàn thành phố đã triệt phá 60 vụ án mại dâm, bắt giữ 239 đối tượng, tiến hành kiểm tra liên ngành hơn 1.300 cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn và xử phạt vi phạm hành chính đối với 58 cơ sở.

4. Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp của Hà Nội được phản ánh bằng những số liệu nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Hà Nội có 1.216 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động (trong đó 50 HTX ứng dụng công nghệ cao, 78 HTX tham gia liên kết chuỗi) và 1.695 trang trại (gồm 43 trang trại trồng trọt, 1.346 trang trại chăn nuôi, 196 trang trại thủy sản và 109 trang trại tổng hợp).

5. Mục tiêu thu nhập bình quân của nông dân nông thôn Hà Nội đến năm 2025 và 2030 được đề ra ở mức nào?
Theo hệ thống mục tiêu chính sách được khóa luận tổng hợp, mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2025 là thu nhập đạt 80 triệu đồng/người/năm; đến năm 2030 phấn đấu đạt từ 120 triệu đồng/người/năm trở lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Nhật Dương là công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận lập pháp hành chính về đánh giá tác động chính sách và thực tiễn phát triển tam nông của Thủ đô Hà Nội. Đề tài đã phân tích toàn diện các chiều kích tác động kinh tế, xã hội, môi trường và pháp lý của chính sách nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh trong hồ sơ Dự thảo Luật Thủ đô (sửa đổi). Với hệ thống số liệu thực chứng cụ thể và các đề xuất hoàn thiện kỹ thuật lập pháp, công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu chính sách công và hoạt động xây dựng pháp luật thực tiễn.