CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TAC QUAN LÝ NHAM GIẢM THIẾU Ô NHIEM MOL TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC GIAO THONG DUONG THỦY NOL 1-1 Những ev sử lý luận về quản lý 6 nhiễm môi trường trong lĩnh vực giao thông van tải 1.1 Khái niệm quân lý ô nhiễm môi trường Môi trường Mỗi trường là hệ hông các yếu tổ vật chất tự nhiên và nhân tạo có tie động đối với sự tn tại và phát tiển của con người và sinh vật ~ Ô nhiễm mỗi trường 6 nhiễm môi trường là sự biển đổi của các thành phần môi trường không phù hop với quy chuẩn ky thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trưởng gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật ~ Quin lý 6 nhiễm môi trường Quin lý 6 nhiễm môi trường là việc phân vùng mỗi trường để bảo tổn, phát triển và thiết lập hệ thống ha ting kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bio ôi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thé phát triển kinh. xã hội nhằm bảo đảm phát tiển bin vững, 112 Khe iém giao thông Đường thúy nội địa = Đường thiiy m i dja (DTNB) ĐĐTN là ludng, âu âu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rach hoặc luỗng trên hd, dim, phá, vụng. ven bở biển, m đảo, nỗi các dio thuộc nội thủy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải. = Hoạt động giao thông vận tái DTNB Hoạt động giao thông vận tii ĐTNĐ gm hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông vận tải tin ĐTNĐ; quy hoạch phát triển, xây dựng, kha thác, bảo vệ kết sấu hạ ting giao thông DTND; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông DTND và quản lý nhà nước về giao thông DTND.3 Ô nhiễm mỗi trường trong giao thông ĐTNĐ Theo các con số thẳng ké cho thấy, trong 5 năm, tổng số phương tiệ thủy nội dia đã ting từ gin 12 nghìn phương tiện (2007) lên hơn 26 nghìn phương tiện (năm 2012).
Lượng hàng vận chuyển cũng tăng từ gần 6.3 tiệu tắn năm lên hơn 12 triệu tắn năm và số người tham gia giao thông bằng loại phương tiện này tăng từ gần 370 nghìn người (năm 2007) lên gần 540 nghin người (năm 2012). Theo đồ, số lượng phương tiện vẫn liên tục tăng cả về số lượng và công suất. Và với xu hướng nảy trong tương. hai s n tiếp tục ting do như cầu vận tải và do yêu cầu xã hội phit triển Việc tăng số người, số phương tiện tham gia hoạt động vận ti thủy nội địa một cách nhanh chóng góp phan phát triển KT-XH nói chung.
Tuy nhiên, hoạt động này cũng. gây nguy cơ 6 nhiễm mỗi trường. Các nguồn có khả năng gây 6 nhiễm bao gồm: Dầu hóa chất trên tàu; các loại hàng nguy hiểm vận chuyển bằng tàu; rác thải, nước thải; sơn chống hi sử dụng cho thân tàu; ác vật liệu độc hại ding để đồng tàu (amiang. kim loại năng, hóa chat): hoạt động cắt ph tàu cũ 1.4 Quản lý môi trồng trong giao thông ĐTNĐ La việc quản lý hoạt động của người, phương tiện tham gia ao thông vận tải trên DTND; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu ha ting giao thông.
ĐTN: tim kiếm, cửu nạn, cứu hộ giao thông ĐTNĐ và quản lý nhà nước về giao thông ĐTNĐ nhằm hạn chế tối đa các hoạt động gâyô nhiễm môi trường.2 Những văn bản về quản lý ô nhiễm mỗi trường trong giao thông ĐTN. ng tư 502014/TT-B IVT ngày 17/10/ 2014 về quản lý cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tai ban hành. - Quyết định 1873/QĐ-BGTVT ngày 08/8/ 2012 phê duyệt ĐỀ án Nang cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và 6 nhiễm môi trường do Bộ trường Bộ Giao thông vận tải bạn hành, - Luật Giao thông DTNB sửa đỏi 2014 = Chỉ thị 01/CT-CTUBND ngày 23/01/2014 về việc tăng cường thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong hoại động giao thông DTN tiên địa bin tinh Sóc Trăng. - Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ GTVT quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu bạ tầng giao thông; + Thông tr số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quan lý chit tha nguy bại: ~ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận ti và Bộ Tải nguyên và Môi trường hướng dẫn v quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vin tái đường thuỷ nội dia; 1.3 Những quy chuẩn, tiêu chuẩn đánh giá công tác quản lý ô nhiễm môi trường trong giao thông DTND “Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng lâm căn cứ để quản lý môi trường".
Vi vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bên vững của mỗi quốc gia, Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trinh khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức “quản lý và tiềm lực kinh 18 xã hội có tinh đến dự báo phát triển Quy chuẩn môi trường là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về mức giới han, yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng, các mục bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo sức khỏe con người, bảo vệ môi trường. Do cơ quan có thắm quyển ban hành dưới dang văn bản để bắt buộc áp dung. Co cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường trong giao (hông DTND bao gẳm các nhóm chính sau: ~ TCVIỆT NAM 5945/2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chun thải ~ TCVIỆT NAM 6772:2000 Chit lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn 6 nhiễm cho phép ~ TCVIỆT NAM 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải. vào lưu ve nước sông ding cho cấp nước sinh hoạt ~ TCVIỆT NAM 6981:2001 Chit lượng nước - Tiêu chuẳn nước thải công nghiệp thi vào lưu vực nước hỗ dùng cho mục đích cắp nước sinh hoạt - TCVIỆT NAM 6982:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào lưu vực nước sông ding cho mục dich thé thao va giải tri dưới nước.
- TCVIET NAM 6983:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẫn nước thải công nghiệp thải vào lưu vục nước hồ đồng cho me đích thé thao va giải tí dưới nước 3 - TCVIỆT NAM 6987:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải ng nghiệp thi vào vũng nước biển ven bờ dùng cho mục dich thé thao và giải tri dưới nước “Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trong lĩnh vực giao thông DTND: = QCVIET NAM 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chit lượng nước mặt: ~ QCVIỆT NAM 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật qu gi chất lượng nước ~ QCVIET NAM 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chit lượng không Khí xung quanh, ~ QCVIET NAM 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh - QCVIỆT NAM 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh. hoạt = QCVIỆT NAM 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ = QCVIỆT NAM 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thai công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. = QCVIET NAM 26:2010/BTNMT: Quy chuẳn ky thuật quốc ga về ng ồn = QCVIỆT NAM 27: 2010/BTNMT - Quy chuẳn ky thuật quốc gia về độ rung = QCVIET NAM 402011/BTNMT: Quy chun kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ~ QCVIET NAM 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lắp chất thải rắn 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến ý môi trường trong giao thông, ĐTNb 'hân tổ nội hàm. ` thức thực thi trách nhiệm công vụ vỀ bảo về mỗi trường của nhiều cán bộ các cắp ở trung ương cũng như địa phương trong di hành, chỉ đạo và thực hiện công việc còn chưa tốt; dẫn tới tình trạng bỏ qua hoặc không tuân thủ diy du các qui định pháp luật về bảo vệ mỗi trường Cong tác uyên truyễn, giáo dạc, phổ biễn phấp luật vé bio vệ môi trường tối cộng đẳng dân cư còn hạn chế, việ thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ mỗi trường còn chưa nghiêm, hiệu lực, hiệu quả chưa cao, ~ ¥ thức của người dân Đầu tiên, đó chính là sự thiểu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân.
Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quả nhỏ bể, không đủ để lâm hại môi trường. Một số người lại cho rằng việc bảo vệ mỗi trường là trích nhiệm của nhà nước, của ấp chính quyền. rong khi số khác Ii nghĩ ring việc mỗi trường đã bị ô nhiễm thi có làm gi cũng “chẳng dn thưa", và 6 nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều. Và chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hướng không nhỏ đến việc giáo duc cũng như tư đuy bảo vệ môi trường của các thể hệ trẻ v sau ~ Các doanh nghiệp thiểu trách nhiệm, quan liêu, thiến chặt che Nguyên nhân thứ hai gây ra ô nhiễm môi trường chính là sự thiểu trách nhiệm của các doanh nghiệp.
Do đặt nặng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ít doanh nghiệp đã vi phạm quy trình khai thác, góp phần gây 6 nhiễm môi trường đáng kể Mặt khác, hg thống xử lý nước thi tại một số khu công nghiệp chưa hoạt động hiệu “quả, nước thải sinh hoạt bị 6 nhiễm được thi liên tục ra sông, hỗ gây nhiễm độc nguồn nước = Sue quan liêu, thiéw chặt chẽ trong công tác quản lý bảo vệ môi trường của Nhà Theo thống ké của Bộ Tư Pháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường để điều chỉnh hinh vỉ của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kính té, các ‘quy trình kỹ thuật, quy trình sử dung nguyên liệu trong sản xuất,. Tuy nhiên, hệ thống các văn bản này vẫn còn chưa hoàn thiện, thiểu đồng bộ, thiếu chỉ tiết, tinh ổn định. không cao, tình trang văn bản mới được ban hành chưa lâu đã phái sửa đổi, ba sung là khá phổ biển, từ đó làm hạn ché hiệu quả điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh Ế.trong việc bảo vệ môi trường. Quyén hạn pháp lý của các tổ chức bảo vệ môi trường, nhấ là của lực lượng Cảnh sắt môi trường chưa thực sự đủ mạnh, nên đã hạn chế hiệu quả hoạt động nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về bảo vệ mỗi trường.