Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là hình thức pháp lý cơ bản và tiến bộ nhất được Nhà nước sử dụng để quản lý xã hội, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của công dân. Sau khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) có hiệu lực, hoạt động xây dựng pháp luật đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, hệ thống VBQPPL hiện hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: số lượng văn bản đồ sộ dẫn đến tình trạng cồng kềnh, mâu thuẫn, chồng chéo về hiệu lực; tính công khai, minh bạch, đồng bộ giữa các lĩnh vực chưa đồng đều; sự phối hợp logic giữa các văn bản còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu một chương trình lập pháp tổng thể có tầm nhìn chiến lược, giai đoạn lập đề nghị chưa chú trọng đúng mức vào khâu hoạch định và đánh giá tác động chính sách, kỹ thuật soạn thảo còn hạn chế và trách nhiệm cá nhân của các chủ thể xây dựng pháp luật chưa cao. Trong bối cảnh đó, giao thông đường bộ là lĩnh vực phát sinh nhiều quan hệ xã hội phức tạp và bộc lộ không ít vướng mắc pháp lý. Do vậy, tác giả Trần Thị Hoài Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu toàn diện lý luận và thực tiễn hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và khái quát chung về hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ (khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền và quy trình ban hành).
- Đánh giá tổng quát thực trạng hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ từ năm 2008 đến năm 2023, phân tích những kết quả đạt được về số lượng và chất lượng (tiêu chí chính trị, hợp hiến, hợp pháp, hợp lý).
- Chỉ rõ những tồn tại, hạn chế (tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn, sự phụ thuộc vào văn bản cấp trên, quy định thiếu cơ sở pháp lý hoặc thiếu tính khả thi) và nguyên nhân của các hạn chế này.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ; thực trạng các quy định pháp luật và công tác xây dựng, ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phạm vi không gian và chủ thể: Hoạt động ban hành VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ở cấp trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ liên quan).
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu và đánh giá thực tiễn kể từ thời điểm Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có hiệu lực thi hành đến tháng 11/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin với phép biện chứng duy vật và lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện thể chế pháp luật.
Khung khái niệm và cơ sở pháp lý được sử dụng gồm:
- Khái niệm VBQPPL và quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lập pháp: Điều 1 Luật Ban hành VBQPPL năm 1996, Điều 1 Luật Ban hành VBQPPL năm 2002, Điều 1 Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 và Điều 2, Điều 3 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.
- Các quy định về thẩm quyền, quy trình xây dựng văn bản: Hiến pháp năm 2013 (Điều 4, Điều 119); Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020); Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017); Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP; Nghị định số 123/2021/NĐ-CP; Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14; Thông tư số 26/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
- Quan điểm chỉ đạo của Đảng: Nghị quyết số 13-NQ/TW (2012) về hạ tầng đồng bộ, Chỉ thị số 18-CT/TW (2012) và Kết luận số 45-KL/TW (2019) của Ban Bí thư về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, Kết luận số 19-KL/TW (2021) của Bộ Chính trị và Đề án số 202/ĐA-ĐĐQH15 (2021) của Đảng đoàn Quốc hội khóa XV, Văn kiện Đại hội XII của Đảng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê, khảo sát số liệu văn bản thực tế từ Bộ Giao thông vận tải và hệ thống văn bản pháp luật; phương pháp hệ thống hóa quy phạm; phương pháp mô hình hóa; phương pháp so sánh luật học (đặc biệt là so sánh sự thay đổi của các định nghĩa pháp lý qua các đạo luật ban hành văn bản và đối chiếu sự điều chỉnh mức phạt giữa các nghị định). Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đó (Lê Hồng Hòa, Vương Thị Hà, Dương Thị Hồng Phi, Nguyễn Minh Đoan, Đoàn Thị Tố Uyên, Đặng Thị Quyên) và báo cáo tổng kết của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận về VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua việc phân tích quá trình tiến hóa của định nghĩa VBQPPL trong lịch sử lập pháp Việt Nam (từ Luật năm 1996, 2002, 2008 đến 2015). Tác giả đưa ra định nghĩa: VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ là văn bản chứa quy tắc xử sự chung trong lĩnh vực giao thông đường bộ, có hiệu lực bắt buộc chung, áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với các nhóm đối tượng tham gia quan hệ xã hội trong lĩnh vực này, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Chương 1 chỉ rõ 4 đặc điểm cơ bản:
- Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ GTVT và các Bộ trưởng liên quan).
- Nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, mang tính bắt buộc chung và làm cơ sở ban hành văn bản áp dụng pháp luật (phân biệt với văn bản áp dụng mang tính cá biệt).
- Được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức (tên loại văn bản, thể thức, kỹ thuật trình bày) nghiêm ngặt do pháp luật quy định.
- Được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước (từ tuyên truyền, bố trí nguồn lực đến cưỡng chế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015).
Về thẩm quyền, tác giả phân định rõ:
- Thẩm quyền về hình thức: Quy định cụ thể loại văn bản từng chủ thể được phép ban hành theo Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL 2015 (Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH; Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng; Thông tư của Bộ trưởng).
- Thẩm quyền về nội dung: Giới hạn quyền lực xử lý công việc theo phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (Điều 15, 16, 19, 20, 24 Luật Ban hành VBQPPL 2015).
Về quy trình ban hành, tác giả phân tích chi tiết 5 bước chuẩn tắc:
- Bước 1 - Lập đề nghị: Phải dựa trên 03 cơ sở (chính trị, thực tiễn, pháp lý) và các trường hợp bắt buộc lập đề nghị theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP, Nghị định 154/2020/NĐ-CP.
- Bước 2 - Soạn thảo: Thành lập ban soạn thảo, tổ biên tập (Điều 52 Luật 2015), xây dựng đề cương sơ lược/chi tiết, soạn dự thảo và tổ chức lấy ý kiến (bắt buộc đăng tải ít nhất 60 ngày trên cổng thông tin điện tử).
- Bước 3 - Thẩm định, thẩm tra: Thẩm định do Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế thực hiện; thẩm tra do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Quốc phòng - An ninh phụ trách (Điều 63 Luật 2015).
- Bước 4 - Trình văn bản: Chuẩn bị hồ sơ hoàn chỉnh theo luật định và quy định chuyên ngành (như Điều 9 Thông tư 26/2022/TT-BGTVT).
- Bước 5 - Thông qua, ký ban hành và công bố văn bản.
Chương 2: Thực trạng ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng thông qua các số liệu thống kê và tình huống pháp lý điển hình từ khi thi hành Luật Giao thông đường bộ 2008 đến năm 2023. Ngay sau khi Luật Giao thông đường bộ 2008 ban hành, Bộ GTVT đã lập Danh mục 48 văn bản quy định chi tiết (10 Nghị định, 32 Thông tư, 6 văn bản của UBND cấp tỉnh; trong đó Bộ GTVT chủ trì 27 văn bản) và ban hành Quyết định số 200/QĐ-BGTVT ngày 21/01/2009 về chương trình xây dựng văn bản.
Về số lượng văn bản giai đoạn 2019 - 11/2023, tác giả tổng hợp cơ cấu văn bản qua bảng số liệu sau:
| Năm / Thời điểm |
Tổng số VBQPPL ngành GTVT |
Số VBQPPL lĩnh vực GTĐB |
Tỷ lệ GTĐB / Tổng số GTVT |
Số lượng Thông tư |
Tỷ lệ Thông tư |
Số lượng Nghị định |
Tỷ lệ Nghị định |
Quyết định Thủ tướng |
Thông tư liên tịch |
| Năm 2019 |
797 |
116 |
14,6% |
95 |
81,9% |
10 |
8,6% |
6 (5,3%) |
4 |
| Năm 2021 |
894 |
140 |
14,69% |
113 |
80,7% |
15 |
10,7% |
8 (5,7%) |
4 |
| Tháng 11/2023 |
973 |
151 |
15,5% |
123 |
81,5% |
16 |
10,6% |
8 (5,0%) |
4 |
Tác giả chỉ rõ: Thông tư chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 80%), trong khi hình thức Thông tư liên tịch giữ nguyên 04 văn bản do Luật Ban hành VBQPPL 2015 đã bãi bỏ hình thức thông tư liên tịch giữa các bộ. Riêng năm 2023, Bộ GTVT ban hành 5 thông tư sửa đổi quan trọng (Thông tư 02, 05, 06, 07, 08/2023/TT-BGTVT).
Về chất lượng văn bản, chương 2 đánh giá qua các tiêu chí:
- Tiêu chí chính trị: Thể chế hóa chủ trương của Đảng tại Kết luận 19-KL/TW, Đề án 202/ĐA-ĐĐQH15, Chỉ thị 18-CT/TW, Kết luận 45-KL/TW, Nghị quyết 13-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XII.
- Tiêu chí hợp hiến, hợp pháp: Hầu hết văn bản bảo đảm phù hợp Hiến pháp 2013 (Điều 119) và cam kết quốc tế (như quy định cho phép xe tay lái bên phải theo cam kết gia nhập WTO). Tác giả dẫn chứng dự thảo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT về tiêu chuẩn sức khỏe lái xe từng bị đình lại do có nội dung chưa phù hợp Hiến pháp. Điểm sáng về cải cách thủ tục hành chính là việc ban hành Thông tư 32/2023/TT-BCA cho phép sử dụng tài khoản định danh VNeID thay thế giấy tờ xe trực tiếp khi cảnh sát giao thông kiểm tra từ ngày 15/9/2023. Chương này cũng phân tích sự thảo luận sâu sắc tại Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 30/01/2022 về việc tách Luật Giao thông đường bộ thành Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, ghi nhận các quan điểm trái chiều của chuyên gia (PGS.TS Nguyễn Đức Hạnh, ông Nguyễn Văn Thanh, ông Lê Văn Tiến, ông Nguyễn Văn Quyền).
- Tiêu chí hợp lý: Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được kịp thời sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, nâng mức phạt tiền đối với hành vi dừng, đỗ xe gây cản trở hoặc chạy quá tốc độ từ 200.000 - 300.000 đồng lên 300.000 - 400.000 đồng để bảo đảm tính răn đe.
Bên cạnh kết quả, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn:
- Tình trạng nợ đọng, chậm tiến độ ban hành văn bản hướng dẫn (ví dụ: Thông tư quy định mức chi phí cứu hộ trên đường cao tốc trong kế hoạch năm 2014 bị dời sang năm 2015).
- Sự phụ thuộc thụ động vào văn bản cấp trên và thời điểm hiệu lực gấp (ví dụ: kế hoạch ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT năm 2018 phải phụ thuộc vào tiến độ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định 65/2016/NĐ-CP; hoặc Nghị định 67/2023/NĐ-CP ban hành ngày 06/9/2023 có hiệu lực ngay trong ngày gây khó khăn cho việc ban hành văn bản hướng dẫn).
- Văn bản có quy định không hợp pháp, xâm phạm quyền lợi người dân: Điển hình là Điều 57 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định bắt buộc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang thẻ PET, quá hạn 6 tháng phải thi lại lý thuyết (lệ phí 135.000 đồng/lần). Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp) đã kết luận quy định này trái Luật Giao thông đường bộ 2008, buộc Bộ GTVT phải ban hành Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thay thế (chuyển sang hình thức khuyến khích trước ngày 31/12/2020).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Dựa trên mục lục công trình, nội dung giải pháp của khóa luận được phân bổ theo 5 nhóm trọng tâm:
- Hoàn thiện các quy định pháp luật về ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khắc phục các khoảng trống pháp lý và sự chồng chéo giữa các quy định chuyên ngành.
- Nâng cao hiệu quả thực tiễn của hoạt động xin ý kiến góp ý, bảo đảm thời gian đăng tải 60 ngày thực chất và mở rộng các kênh tiếp nhận phản biện xã hội từ người dân, doanh nghiệp, nhà khoa học.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác xây dựng, thẩm định, thẩm tra và ban hành VBQPPL trong ngành giao thông vận tải.
- Bảo đảm chế độ lương thưởng, đãi ngộ và trang bị cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ cho hoạt động soạn thảo, rà soát văn bản.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý nghiêm các VBQPPL trái quy định, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật giao thông đường bộ.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã tổng kết các kết quả thực chứng và đóng góp khoa học chính xác:
- Hệ thống hóa toàn bộ diễn biến số lượng VBQPPL lĩnh vực giao thông đường bộ từ năm 2019 đến tháng 11/2023 với tỷ trọng tăng dần từ 14,6% (116/797 văn bản) lên 15,5% (151/973 văn bản), trong đó Thông tư luôn chiếm cơ cấu chủ đạo (80,7% - 81,9%).
- Nhận diện và phân tích chi tiết sự cố pháp lý điển hình trong thực tiễn lập quy (vụ việc bãi bỏ quy định bắt buộc đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET tại Thông tư 58/2015/TT-BGTVT theo kết luận của Cục Kiểm tra VBQPPL, thay thế bằng Thông tư 12/2017/TT-BGTVT).
- Tổng hợp các luận cứ khoa học và thực tiễn xung quanh cuộc tranh luận lập pháp lớn về việc tách Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thành Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo tinh thần Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2022.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ và quy trình lấy ý kiến góp ý nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Về mặt đóng góp học thuật, công trình là một trong những nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tiếp cận toàn diện hoạt động ban hành VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở cấp trung ương, kết nối chặt chẽ giữa lý luận ban hành văn bản pháp luật và thực tiễn vận hành ngành giao thông vận tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn phạm vi thẩm quyền: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở cấp trung ương, chưa đi sâu đánh giá hoạt động ban hành VBQPPL của chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp) trong quản lý giao thông đô thị và đường bộ tại địa phương.
- Giới hạn về dữ liệu: Khảo sát thực trạng chỉ tập trung phản ánh số liệu từ thời điểm Luật Giao thông đường bộ 2008 có hiệu lực đến thời điểm chốt số liệu tháng 11/2023.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động thực tế của việc phân tách đạo luật thành Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ sau khi được Quốc hội chính thức thông qua.
- Nghiên cứu mở rộng hoạt động ban hành VBQPPL điều chỉnh các phương thức vận tải khác (đường sắt, hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa) hoặc phân cấp quản lý giao thông tại chính quyền địa phương.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên, giảng viên ngành Luật: Đặc biệt là chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Nhà nước và Lý luận Nhà nước và Pháp luật tại các cơ sở đào tạo luật học (như Đại học Luật Hà Nội).
- Cán bộ pháp chế và cơ quan soạn thảo chính sách: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về quy trình xây dựng văn bản, các sai sót kỹ thuật lập quy cần tránh (qua vụ việc Thông tư 58/2015/TT-BGTVT) và giải pháp xây dựng kế hoạch ban hành văn bản không bị phụ thuộc vào tiến độ văn bản cấp trên.
- Phần đáng tham khảo nhất: Phần đánh giá thực trạng chất lượng văn bản theo các tiêu chí chính trị, hợp hiến, hợp pháp, hợp lý và bảng số liệu phân loại VBQPPL lĩnh vực giao thông đường bộ giai đoạn 2019 - 2023 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Số lượng VBQPPL trong lĩnh vực giao thông đường bộ chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số văn bản của ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2019 - 2023?
Theo số liệu trong khóa luận, năm 2019 nhóm văn bản GTĐB chiếm 14,6% (116/797 văn bản); năm 2021 chiếm 14,69% (140/894 văn bản); và tính đến tháng 11/2023 chiếm 15,5% (151/973 văn bản). Trong đó, hình thức Thông tư của Bộ trưởng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 80%).
2. Tại sao hình thức Thông tư liên tịch trong lĩnh vực giao thông đường bộ giữ nguyên số lượng 04 văn bản từ 2019 đến 2023 mà không tăng thêm?
Vì kể từ khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lực thi hành, hình thức thông tư liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã bị bãi bỏ. Đối với các vấn đề liên quan đến thẩm quyền từ 02 Bộ trở lên, Bộ trưởng Bộ GTVT sẽ trình Chính phủ ban hành Nghị định, đề nghị Thủ tướng ban hành Quyết định, hoặc đề nghị các Bộ ban hành Thông tư theo thẩm quyền riêng.
3. Khóa luận phân tích sai phạm pháp lý nào của Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT?
Điều 57 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT bắt buộc người có giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải đổi sang thẻ nhựa PET, nếu không đổi sau 6 tháng phải thi lại lý thuyết (lệ phí 135.000 đồng/lần). Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp) đã kết luận quy định này không có cơ sở pháp lý và trái với Khoản 1 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, buộc Bộ GTVT phải ban hành Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thay thế để chuyển thành hình thức khuyến khích.
4. Khóa luận nêu ví dụ nào về việc cải cách thủ tục hành chính trong các VBQPPL lĩnh vực giao thông đường bộ năm 2023?
Khóa luận dẫn chứng quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 32/2023/TT-BCA của Bộ Công an (có hiệu lực từ ngày 15/9/2023), cho phép người tham gia giao thông xuất trình thông tin giấy tờ xe đã tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID khi Cảnh sát giao thông kiểm tra, có giá trị tương đương việc kiểm tra trực tiếp giấy tờ giấy.
5. Vì sao việc tách Luật Giao thông đường bộ 2008 thành 02 luật lại nhận được các ý kiến phản biện trái chiều từ các chuyên gia?
Theo phản ánh trong khóa luận, một số chuyên gia đồng tình vì cho rằng việc tách luật tạo sự rành mạch trong quản lý và hình thành văn hóa giao thông; tuy nhiên, các chuyên gia vận tải như ông Nguyễn Văn Thanh, ông Lê Văn Tiến, ông Nguyễn Văn Quyền lo ngại vận tải đường bộ gồm 4 thành tố thống nhất (người lái, phương tiện, hạ tầng, quy tắc), việc chia tách luật có thể phá vỡ sự đồng bộ pháp luật, chưa phù hợp thông lệ quốc tế và dễ dẫn đến chồng chéo quản lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoài Thương đã cung cấp một bức tranh toàn diện và hệ thống về hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở cấp trung ương từ năm 2008 đến tháng 11/2023. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận lập pháp và phân tích thực chứng các số liệu, văn bản cụ thể, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các bất cập nổi cộm như tình trạng nợ đọng văn bản hướng dẫn và các quy định thiếu cơ sở pháp lý. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng lập quy trong ngành giao thông vận tải.