Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Điều Khiển Phương Tiện Cao Tốc Tại Quân Khu 3

Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người điều khiển phương tiện thuỷ nội địa.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Số 20

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

83
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. MỞ ĐẦU

2. NỘI DUNG MÔN ĐUN CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC

2.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

2.2. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN

2.3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN

2.3.1. Bài 1: Khái niệm phương tiện cao tốc

2.3.2. Bài 2: Cấu trúc của phương tiện cao tốc

2.3.3. Bài 3: Hệ thống lái

2.3.4. Bài 4: Thiết bị hành hải

3. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC

3.1. Phân loại

4. CẤU TRÚC CỦA PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC

4.1. Đặc điểm cơ bản về cấu trúc của tàu cao tốc

4.2. Kết cấu khung, vỏ phương tiện

4.3. Những đặc tính của phương tiện thủy cao tốc

4.3.1. Đặc tính khai thác

4.3.2. Đặc tính hoạt động

4.3.2.1. Tính nổi
4.3.2.2. Tính ổn định
4.3.2.3. Tính không chìm
4.3.2.4. Tính điều khiển
4.3.2.5. Tính chạy nhanh

4.4. Hệ thống cánh ngầm

4.4.1. Cấu trúc cánh

4.4.2. Hệ thống cánh ngầm lái

4.4.3. Hệ thống cánh ngầm mũi

4.4.4. Nguyên lý nâng cánh

5. HỆ THỐNG LÁI

5.1. Các loại hệ thống lái cơ bản trên phương tiện thủy cao tốc

5.2. Sơ đồ cấu tạo

5.3. Nguyên lý hoạt động

5.4. Máy lái điện thủy lực

5.4.1. Sơ đồ cấu tạo

5.4.2. Nguyên lý hoạt động

6. THIẾT BỊ HÀNG HẢI

6.1. Những bộ phận chính

6.1.1. Anten (AT)

6.1.2. Máy phát (MF)

6.1.3. Máy thu (MT)

6.1.4. Máy hiện sóng (Máy chỉ báo)

6.1.5. Máy biến dòng

Tài liệu Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Điều Khiển Phương Tiện Cao Tốc cung cấp một cái nhìn tổng quan về quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ cho những người điều khiển phương tiện cao tốc. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm các kiến thức lý thuyết cần thiết mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn và kỹ thuật trong quá trình vận hành. Độc giả sẽ được trang bị những kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn cho bản thân và hành khách, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.

Ngoài ra, tài liệu này còn mở ra cơ hội cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực điều khiển phương tiện, chẳng hạn như tài liệu Giáo trình đào tạo cấp chứng chỉ thuỷ thủ nghề điều khiển phương tiện thuỷ nội địa, nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu về điều khiển phương tiện thuỷ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực điều khiển phương tiện.

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUÂN KHU 3 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 20 ------ GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: DƯỚI BA THÁNG LƯU HÀNH NỘI BÔ BỘ Năm 2020 LỜI GIỚI THIỆU Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội; Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Trường CĐN số 20/BQP tổ chức biên soạn “Giáo trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Trường CĐN số 20/BQP mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SỐ 20/BQP GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH 1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA GIÁO TRÌNH: 1. Vị trí: Là Giáo trình phục vụ cho chuyên ngành điều khiền tàu thủy nhằm phục vụ cho việc điều khiển phương tiện có tốc độ cao. Tính chất: Giáo trình chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp. MỤC TIÊU CỦA GIÁO TRÌNH: Hiểu cấu trúc và tính năng của phương tiện cao tốc, hiểu phương pháp điều động phương tiện cao tốc. Điều khiển được phương tiện cao tốc. Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC: Thời gian của khóa học: 65 giờ, bao gồm: - Thời gian thực học: 62 giờ. - Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 03 giờ. NỘI DUNG CHÍNH CỦA GIÁO TRÌNH: Mô đun 01: Cấu trúc và thiết bị phương tiện cao tốc Mô đun 02: Điều động phương tiện cao tốc NỘI DUNG MÔN ĐUN CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC 1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1.1 Vị trí: Là Mô đun đầu tiên trong chương trình đào tạo chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.2 Tính chất: Mô đun chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Giúp người học có khả năng hiểu cấu trúc và tính năng của phương tiện cao tốc. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN: Bài 1: Khái niệm phương tiện cao tốc 1. Phân loại Bài 2: Cấu trúc của phương tiện cao tốc 1. Kết cấu khung, vỏ phương tiện 2. Những đặc tính của phương tiện cao tốc. Hệ thống cánh ngầm Bài 3: Hệ thống lái 1. Máy lái điện thuỷ lực Bài 4: Thiết bị hành hải 1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS 3. Máy đo sâu hồi âm Bài 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC 1. Phương tiện thủy cao tốc là một trong những loại tàu đặc biệt, có cấu trúc và nguyên lý hoạt động đặc biệt. Theo Luật đường thủy nội địa, được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004: Phương tiện cao tốc là loại phương tiện cao tốc có tốc độ đăng ký từ 30 Km trở lên, tổng công suất máy đẩy từ 15 CV trở lên, sức chở từ 13 người trở lên. Phân loại Có thể Phân loại phương tiện thủy cao tốc làm 3 loại như sau: - Loại thường: Là loại phương tiện cao tốc có phần ngâm nước không có cánh ngầm hay các kết cấu đặc biệt và trạng thái động trong toàn bộ quá trình hoạt động tươ;ng tự như các loại phương tiện khác. - Loại tàu cánh ngầm: Là loại phương tiện cao tốc có phần ngâm nước có kết cấu hệ thống cánh ngầm, có tác dụng tăng tốc độ, tăng tính ổn định khi chạy mà không cần phải tăng công suất đẩy. - Loại tàu chạy trên đệm không khí: Là loại phương tiện cao tốc khi chay đạt đến tốc độ nhất định thì con tàu được nâng lên khỏi mặt nước với một cao độ nhất định. Tàu loại thường Tàu cao tốc Tàu chạy trên đệm không khí Bài 2: CẤU TRÚC CỦA PHƯƠNG TIỆN CAO TỐC 1. Đặc điểm cơ bản về cấu trúc của tàu cao tốc. - Tỷ lệ giữa kích thước chiều dài với chiều rộng, chiều dài với chiều cao - lớn hơn tàu khác: L/B = 8,5  11,5; L/ H = 9,5  12. - Tuyến hình phần chìm thuộc dạng thủy động học, phần nổi thuộc dạng khí động học nên chịu lực cản đối với nước và không khí nhỏ. - Các thiết bị trên thượng tầng đều có hình khí động học, độ cao nhỏ. - Khoảng cách giữa các vách ngăn nhỏ hơn so với các loại tàu khác. - Vỏ tàu thường được làm bằng các loại vật liệu nhẹ, hệ số ma sát thấp, sức bền cơ học cao và chống ăn mòn tốt. - Được lắp máy có công suất lớn. Góc âm của trục chân vịt so với mặt phẳng ngang lớn hơn so với các loại tàu khác. - Việc bố trí trang, thiết bị có tính tự động hoá trong vận hành và điều khiển cao. - Với tàu cánh ngầm, có bố trí hệ thống cánh nâng, hạ gắn liền với vỏ tàu - ở dưới đáy, phía mũi và lái tàu. Sơ đồ bố trí chung cơ bản của tàu có cao tốc. 7 1) Bánh lái; 2) Chân vịt; 3) Buồng máy; 4) Kết cầu khung; 5) Buồng hành khách; 1 3 5 6) Phòng thuyền viên; 2 4 6 7) Buồng lái; 8) Thiết bị trên thượng tầng; 9) Két nước ngọt 1.2 Sơ đồ mặt chiếu bằng tại mặt boong chính. 3) Buồng máy; 5) Buồng hành khách; 7) Buồng lái; 10) Cầu thang; 11) Máy trục neo; 3 5 7 10 11 2. Kết cấu khung, vỏ phương tiện 2.1 Kết cấu khung Khung ngang của các vị trí (đáy , xà ngang) là khung được kết cấu như khung mạng nhện làm băng thép chữ T và hàn điểm, khoảng cách là 500mm - Các khung dọc đáy dọc sườn được kết cấu bằng các nẹp tăng cứng, các sống được bọc để gia cường độ cứng - Phần bệ máy và cũng như toàn bộ các máy móc, thiết bị đều làm bằng các tấm hợp kim nhôm-manhe( AlMg) 2. Của phương tiện thủy cao tốc (cánh ngầm cũng như không cánh ngầm) đều được bọc một lớp hợp kim Nhôm-Manhe(ALMg). Riêng loại xuồng nhỏ có thể vỏ được làm bằng protit 2. Tùy theo tàu to hay nhỏ mà số vách ngăn nhiều hay ít. Thân tàu được chia thành 10 khoang theo chiều dài bằng 9 vách ngăn kín. Phòng khách phía trước có 17 chỗ ngồi có một cửa thóat hiểm. Một phòng khách phía sau có 48 chỗ ngồi và một cửa thoát hiểm. Boong chính c. Boong thượng tầng 3. Những đặc tính của phương tiện thủy cao tốc. Phương tiện thủy cao tốc có tất cả các đặc tính giống như các phương tiện thông thường khác là đặc tính khai thác và đặc tính hoạt động - Đặc tính khai thác gồm: + Trọng tải + Dung tải + Tốc độ - Đặc tính hoạt động: + Tính nổi + Tính ổn định + Tính chống chìm + Tính chòng chành + Tính điều khiển + Tính chạy nhanh + Tính sức bền Nhưng là một phương tiện thủy cao tốc lại chở khách, nên một số đặc tính có đặc thù riêng để phù hợp với tàu cao tốc và đảm bảo an toàn khi chở khách.1 Đặc tính khai thác 3. Là khả năng chuyên chở các loại hàng hóa đến mức độ tối đa cho phép(đơn vị là tấn). trọng tải có trọng tải tinh và trọng tải toàn phần. - Trọng tải tinh là chỉ tính riêng hành khách cùng với hành lí kể cả nước ngọt và lương thực dành cho hành khách, phải chở đúng số hành khách đã quy dịnh.Tùy từng lọai tàu mà cơ quan đăng kiểm cho phép - Trọng tải toàn bộ của tàu cao tốc không có gì thay đổi, giống như tất cả các phương tiện khác 3. Dung tải của tàu là tổng cộng tất cả các khoang trên tàu. Dung tải được tính là m tôn nô(1 tôn nô = 2,83m3). Dung tải được chia thành các loại sau: 3 - Dung tải toàn bộ là thể tích toàn bộ các khoang trên tàu. - Dung tải đăng kí là thể tích khoang dùng để dung nạp hàng hóa hay hành khách - Dung tải chở hàng là dung tải thực của hàng hóa hay hành khách. Đối với tàu khách thì dung tải này nhỏ hơn dung tải đăng kiểm nhiều 3. Tốc độ là quãng đường tàu chạy được trong 1 đơn vị thời gian.Vì là phương tiện thủy cao tốc nên tốc độ khai thác của tàu rất lớn từ 30÷70Km km/h 3.2 Đặc tính hoạt động 3.1 Tính nổi Tính nổi là khả năng của tàu nổi được trên mặt nước ở trạng thái cân bằng ứng với trọng tải và mớn nước nhất định. Trọng lượng của tàu đặt tại trọng tâm hướng vuông góc với mặt nước và có chiều đi xuống. Phản lực của nướcđặt tại tâm nổi có hướng đi lên. Hai lực này cân bằng nhau, triệt tiêu nhau nên tàu nổi.2 Tính ổn định . Tàu cao tốc tính ổn định tốt, vì toàn bộ ghế ngồi hành khách đều ở dưới hoặc ngang với đường mớn nước, nên trọng tâm thấp hơn nữa tâm nghiêng cao, do vậy khi tàu bị nghiêng trọng lượng và lực nổi tạo thành mô men ngẫu lực (mô men hồi phục Fhp) làm tàu nhanh chóng trở về vị trí cân bằng . Tính không chìm. - Tàu cao tốc có mớn nước thấp nên ít bị cạn + Chiều cao mạn D=1.6m, + Chiều cao mạn khô(Phần nổi dự trữ) F=0,55m, + Mớn nước tối đa d=1.05m - Với tàu cánh ngầm khi chạy trên cánh mớn nước còn nhỏ hơn, nên sự va chạm vào đá ngầm hay chướng ngại vật là ít - Tàu cao tốc có nhiều vách ngăn từ 7 đến 9 vách ngăn tùy theo tàu lớn hay nhỏ, như vậy số khoang từ 8 đến 10 khoang, các khoang này đều độc lập kín nước. Do vậy khi tàu thủng 2 khoang nước tràn vào thì tàu vẫn nổi và vẫn hoạt động được - Tàu cao tốc không có đáy kép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ