Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình đào tạo cấp chứng chỉ lái phương tiện nghề điều khiển phương tiện thuỷ nội địa giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người học.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Số 20

Chuyên ngành

Điều Khiển Phương Tiện Thủy Nội Địa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

258
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH

1.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA GIÁO TRÌNH

1.2. MỤC TIÊU CỦA GIÁO TRÌNH

1.3. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC

1.4. NỘI DUNG CHÍNH CỦA GIÁO TRÌNH

2. NỘI DUNG MÔN ĐUN AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

2.2. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN

2.3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN

2.3.1. Bài 1: An toàn lao động

2.3.1.1. Những quy định về an toàn lao động
2.3.1.2. An toàn khi thực hiện các công việc trên phương tiện

2.3.2. Bài 2: Phòng, chống cháy nổ

2.3.2.1. Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng, chống
2.3.2.2. Các yếu tố gây ra cháy nổ trên phương tiện. Các phương pháp chữa cháy
2.3.2.3. Thiết bị chữa cháy trên phương tiện
2.3.2.4. Tổ chức phòng, chữa cháy trên phương tiện
2.3.2.5. Chữa các đám cháy đặc biệt
2.3.2.6. Thực hành chữa cháy

2.3.3. Bài 3: An toàn sinh mạng

2.3.3.1. Thực hành cứu sinh, cứu đắm

2.3.4. Bài 4: Sơ cứu

2.3.4.1. Khái niệm chung và nguyên tắc cơ bản khi sơ cứu
2.3.4.2. Kỹ thuật sơ cứu
2.3.4.3. Phương pháp cứu người đuối nước
2.3.4.4. Thực hành sơ cứu

2.3.5. Bài 5: Bảo vệ môi trường

2.3.5.1. Khái niệm cơ bản về môi trường
2.3.5.2. Ảnh hưởng của giao thông vận tải đường thủy nội địa đến môi trường
2.3.5.3. Các loại hàng hóa nguy hiểm - chú ý khi bảo quản, vận chuyển

2.3.6. Bài 6: Huấn luyện kỹ thuật bơi lặn

2.3.6.1. Tác dụng của việc bơi ếch và một số động tác kỹ thuật, phương pháp tập luyện
2.3.6.2. Tác dụng của bơi trườn sấp, kỹ thuật, phương pháp luyện tập
2.3.6.3. Cách xử lý khi bị chuột rút, sặc nước
2.3.6.4. Khởi động trước khi bơi - Thực hành bơi

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho thuyền viên. Tài liệu này được biên soạn dựa trên các quy định của Bộ Giao thông Vận tải, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Nội dung giáo trình bao gồm các mô đun về an toàn, pháp luật giao thông, và kỹ thuật điều khiển phương tiện thủy.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên kiến thức về an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật liên quan đến giao thông đường thủy nội địa.

1.2. Đối tượng áp dụng của Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình này áp dụng cho các học viên, giáo viên và cán bộ trong lĩnh vực đào tạo lái phương tiện thủy nội địa, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Đào tạo chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa gặp nhiều thách thức, bao gồm việc cập nhật kiến thức mới, đảm bảo an toàn trong quá trình đào tạo và thực hành. Các vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của ngành.

2.1. Cập nhật kiến thức và kỹ năng mới trong đào tạo

Việc cập nhật kiến thức mới về công nghệ và quy định pháp luật là rất cần thiết để đảm bảo học viên có thể vận dụng vào thực tiễn.

2.2. Đảm bảo an toàn trong quá trình đào tạo

An toàn là yếu tố hàng đầu trong đào tạo lái phương tiện thủy. Cần có các biện pháp phòng ngừa tai nạn và đảm bảo an toàn cho học viên trong suốt quá trình học tập.

III. Phương Pháp Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa Hiệu Quả

Để đạt được hiệu quả trong đào tạo chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết và thực hành. Điều này giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành trong đào tạo

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp học viên có cái nhìn tổng quan và thực tế hơn về công việc của thuyền viên.

3.2. Sử dụng công nghệ trong đào tạo

Công nghệ hiện đại như mô phỏng và phần mềm đào tạo có thể giúp học viên thực hành trong môi trường an toàn và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp học viên áp dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng được học sẽ giúp họ làm việc hiệu quả trong ngành giao thông thủy.

4.1. Kỹ năng điều khiển phương tiện thủy

Học viên sẽ được trang bị kỹ năng điều khiển phương tiện thủy, từ đó có thể vận hành an toàn và hiệu quả trong các tình huống thực tế.

4.2. Kiến thức về an toàn và bảo vệ môi trường

Nội dung giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của an toàn và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Đào Tạo Chứng Chỉ Lái Phương Tiện Thủy Nội Địa

Giáo trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa là tài liệu thiết yếu cho việc nâng cao chất lượng đào tạo. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và cập nhật kiến thức mới sẽ giúp học viên đáp ứng tốt hơn yêu cầu của ngành.

5.1. Tương lai của giáo trình đào tạo

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của ngành giao thông thủy và nhu cầu thực tiễn.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có các ý kiến đóng góp từ các chuyên gia và học viên để hoàn thiện nội dung giáo trình, đảm bảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu đào tạo.

14/07/2025
Giáo trình đào tạo cấp chứng chỉ lái phương tiện nghề điều khiển phương tiện thuỷ nội địa

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUÂN KHU 3 TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SỐ 20 ------ GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO CẤP CHỨNG CHỈ LÁI PHƯƠNG TIỆN NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: DƯỚI BA THÁNG LƯU HÀNH NỘI BỘ Năm 2020 1 LỜI GIỚI THIỆU Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Thông tư số 06/2020/TT-BGTVT ngày 09 tháng 3 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 03/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội; Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Để từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Trường CĐN số 20/BQP tổ chức biên soạn “Giáo trình đào tạo cấp chứng chỉ lái phương tiện”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập.

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Trường CĐN số 20/BQP mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SỐ 20/BQP 2 GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH 1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA GIÁO TRÌNH: 1. Vị trí: Là Giáo trình phục vụ cho chuyên ngành điều khiền tàu thủy nhằm hướng dẫn học viên nắm vững kỹ năng điều khiển phương tiện thuỷ nội địa loại đến 12 khách hoặc đến 15 tấn với công suất máy đến 15 sức ngựa.

Tính chất: Giáo trình chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp. MỤC TIÊU CỦA GIÁO TRÌNH: Có kiến thức về an toàn cơ bản và bảo vệ môi trường; hiểu pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hiểu nguyên lý điều khiển phương tiện thủy; thuộc các tuyến đường thủy nội địa ở khu vực (Bắc, Trung, Nam); hiểu các quy định về vận chuyển, bảo quản và xếp dỡ hàng hóa; hiểu các quy định về vận chuyển hành khách; có kiến thức cơ bản về bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa phương tiện Làm thành thạo các nút dây, các mối dây và thực hiện tốt các thao tác làm dây trên phương tiện; sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu hỏa, cứu thủng, cứu sinh; các dụng cụ gõ gỉ, dụng cụ sơn trên phương tiện; thành thạo khi chèo xuồng, đo nước, đệm va; điều khiển được phương tiện nhỏ trong mọi trường hợp. Có ý thức rèn luyện để nâng cao trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đường thủy nội địa; yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC: Thời gian của khóa học: 295 giờ, bao gồm: - Thời gian thực học: 280 giờ.

- Thời gian ôn, kiểm tra kết thúc khóa học: 15 giờ. NỘI DUNG CHÍNH CỦA GIÁO TRÌNH: Mô đun 01: An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường Mô đun 02: Thủy nghiệp cơ bản Mô đun 03: Luồng chạy tàu thuyền Môn học 04: Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa Mô đun 05: Điều động phương tiện và thực hành điều động phương tiện Môn học 06: Vận tải hàng hóa và hành khách Mô đun 07: Bảo dưỡng phương tiện 5 NỘI DUNG MÔN ĐUN AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1.1 Vị trí: Là Mô đun đầu tiên trong chương trình đào tạo chứng chỉ lái phương tiện.2 Tính chất: Mô đun chuyên ngành bắt buộc, thực hành tổng hợp. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Giúp người học hiểu nội dung cơ bản các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đường thủy nội địa; hiểu và thực hiện tốt các kỹ thuật an toàn khi làm việc trên phương tiện; làm được các công việc về ứng phó sự cố tràn dầu, ô nhiễm dầu, hóa chất, phòng chống cháy nổ, cứu sinh, cứu thủng; biết sơ cấp cứu người bị nạn, biết bơi thành thạo, biết xử lý các tình huống xảy ra khi bơi.

NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN: Bài 1: An toàn lao động 1. Những quy định về an toàn lao động 2. An toàn khi thực hiện các công việc trên phương tiện Bài 2: Phòng, chống cháy nổ 1. Nguyên nhân cháy nổ và biện pháp phòng, chống 2.

Các yếu tố gây ra cháy nổ trên phương tiện. Các phương pháp chữa cháy 4. Thiết bị chữa cháy trên phương tiện 5. Tổ chức phòng, chữa cháy trên phương tiện 6.

Chữa các đám cháy đặc biệt 7. Thực hành chữa cháy Bài 3: An toàn sinh mạng 1. Thực hành cứu sinh, cứu đắm 6 Bài 4: Sơ cứu 1. Khái niệm chung và nguyên tắc cơ bản khi sơ cứu 2.

Kỹ thuật sơ cứu 3. Phương pháp cứu người đuối nước 4. Thực hành sơ cứu Bài 5: Bảo vệ môi trường 1. Khái niệm cơ bản về môi trường 2.

Ảnh hưởng của giao thông vận tải đường thủy nội địa đến môi trường 3. Các loại hàng hóa nguy hiểm - chú ý khi bảo quản, vận chuyển Bài 5: Huấn luyện kỹ thuật bơi lặn 1. Tác dụng của việc bơi ếch và một số động tác kỹ thuật, phương pháp tập luyện 2. Tác dụng của bơi trườn sấp, kỹ thuật, phương pháp luyện tập 3.

Cách xử lý khi bị chuột rút, sặc nước 4. Khởi động trước khi bơi- Thực hành bơi 7 Môn học 01: AN TOÀN CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 1 : AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Những quy định về an toàn lao động. Vị trí môn học: Trong chế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN) của chúng ta công tác an toàn lao động (ATLĐ) là một vấn đề rất quan trọng.

Được Đảng và nhà nước rất quan tâm, là nhiệm vụ của mỗi cán bộ công nhân viên là chỉ tiêu để xét duyệt hoàn thành nhiệm vụ của một tập thể hay cá nhân. Vì vậy ATLĐ là một môn học bắt buộc trong công tác dạy nghề. Ý nghĩa chính trị: Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) được thể hiện rõ tính ưu việt của chế độ XHCN điều kiện lao động trong khu công nghiệp được cải thiện, hàng triệu công nhân lao động thoát khỏi cảnh khổ cực. Chỉ có chế độ XHCN mới quan tâm thiết thực đến ATLĐ.

Đại hội IV của Đảng đã nhấn mạnh: Phải coi trọng việc cải thiện lao động, chú ý đời sống công nhân là bảo vệ sức khỏe người lao động. Ý nghĩa kinh tế: Thực hiện tốt các chế độ và các biện pháp kỹ thuật an toàn; không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, cải tiến máy móc sẽ không ngừng nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế xã hội. Ý nghĩa xã hội: Thực hiện tốt đầy đủ các biện pháp ATLĐ, người công nhân sẽ tránh và hạn chế đến mức thấp nhất được các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Xã hội sẽ ngày càng phát triển.Tính pháp luật: Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý….

Chính sách, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật được nhà nước ban hành đó là pháp luật, là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, xã hội, người lao động phải có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra, giám sát và nghiêm chỉnh chấp hành. Tính khoa học: Để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác BHLĐ nhằm đảm bảo điều kiện an toàn trong lao động. Một số quy định về an toàn đối với người và trang thiết bị ngành vận tải đường thuỷ nội địa. Đối với thuyền viên: Tất cả mọi thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường thuỷ nội địa Việt Nam phải tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn và điều kiện sau dây: - Có độ tuổi từ đủ 16 đến không quá 55 đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.

8 - Đủ tiêu chuẩn sức khỏe và phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm. - Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại phương tiện. - Phải biết bơi, có giấy chứng nhận bơi lội tối thiểu 100m đối với thuyền viên tàu sông. - Phải biết sử dụng đầy đủ các trang thiết bị BHLĐ được cấp theo quy định.

- Phải được huấn luyện các quy tắc ATLĐ, phòng chống cháy nổ và có giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn do giám đốc xí nghiệp cấp. - Sử dụng thành thạo những trang thiết bị đã được lắp đặt trên tàu và sử dụng thành thạo những dụng cụ phòng hộ lao động. - Nghiêm cấm rượu, bia, thuốc lá, đi dép lê, đùa nghịch trong khi làm việc. - Trường hợp gặp gió to sóng lớn nếu cần thiết phải làm việc trên cao phải có phao và dây an toàn, có 2 người để hỗ trợ nhau.

- Cấm tự động nhảy xuống nước. Khi cần thiết phải xuống nước làm việc phải có biện pháp an toàn đề phòng chết đuối. - Cấm bơi lúc trời tối, nếu vì nhiệm vụ phải lặn xuống phải có phương pháp bảo vệ an toàn và do thuyền trưởng quyết định. - Cấm mọi người mang các chất cháy nổ lên tàu trừ khi được phép của thuyền trưởng.

Đối với thiết bị máy móc trên tàu: Các máy móc thiết bị trên tàu và các thiết bị phục vụ sinh hoạt, phòng chống cháy nổ, an toàn sinh mạng, cứu sinh cứu đắm được trang bị đầy đủ, đúng tiêu chuẩn quy định nhằm đảm bảo cho mọi thành viên và hành khách trên tàu. An toàn khi thực hiện các công việc trên phương tiện. Kỹ thuật an toàn lao động: Quy định an toàn trong đường thủy nội địa (Quyết định số 33-QĐBHLĐ ngày 13/1/1998 của cục Đường thủy nội địa Việt Nam) Điều khoản chung: Từ điều 1 đến điều 8. Phương tiện hoạt động: Từ điều 9 đến điều 38 Điều khoản thi hành: Từ điều 39 đến điều 40 9 2.

An toàn lao động khi làm việc trên phương tiện: 2. Trang bị bảo hộ trên phương tiện: a. Đối với thuyền trưởng, thuyền phó: - Quần áo BHLĐ, áo mưa, bạt. - Giầy da chịu dầu.

- Xà phòng. Đối với máy trưởng, máy phó, thợ máy: - Quần áo BHLĐ. - Giầy da chịu dầu. - Găng tay sợi.

- Kính bảo hộ. - Bịt tai chống ồn. - Xà phòng. Đối với thủy thủ: - Quần áo BHLĐ.

- Mũ nhựa cứng, mũ lông. - Giầy da chịu dầu. - Găng tay, xà phòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ